Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hữu Thuấn
Ngày gửi: 22h:35' 13-10-2014
Dung lượng: 850.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hữu Thuấn
Ngày gửi: 22h:35' 13-10-2014
Dung lượng: 850.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
Tiết 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
(Ngày soạn 18/8/2014)
A. Mục tiêu:
- HS nắm vững các kiến thức về tập hợp: Biết viết tập hợp, xác định được phần tử của tập hợp.
- Biết vận dụng lí thuyết để làm bài tập theo yêu cầu.
B. Chuẩn bị:
HS: ôn tập kiến thức về tập hợp trong SGK và trong SBT,…
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
HS1: Lấy ví dụ về một tập hợp, chỉ rõ các phần tử của tập hợp.
HS2: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 và không lớn hơn 13 bằng hai cách. Sau đó điền kí hiệu hoặc thích hợp vào ô vuông
8 A ; 10 A ; 13 A ; 17 A
GV: Cho HS dưới lớp nhận xét, GV nhẫn xét và cho điểm
Hoạt động 2
I. Lý thuyết
Có mấy cách cho tập hợp, nêu rõ từng cách
HS: Lấy VD minh hoạ
Tập hợp còn được biểu diễn dưới dạng nào?
Tập hợp rỗng là gì?
1. Các cách cho tập hợp
Có 2 cách cho tập hợp:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó.
2. Chú ý:
- Tập hợp còn được biểu diễn bởi biểu đồ ven
- Người ta dùng kí hiệu hoặc để chỉ một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp
- Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng. Tập hợp rỗng được kí hiệu là
Hoạt động 2
II. Bài tập
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 1:
a. Viết tập hợp A các chữ cái trong từ “Ngữ văn”
Khi viết các tập hợp này ta cần lưu ý điều gì?
GV: Yêu cầu HS viết đúng các kí hiệu của tập hợp
HS: Lên bảng thực hiện
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai tập hợp P và Q
Em có nhận xét gì về mỗi quan hệ giữa 2 tập hợp P và Q
HS: P Q
HS: Đọc nội dung đề bài
Đề bài yêu cầu làm gì?
HS: Lên bảng thực hiện
Có mấy cách viết một tập hợp?
Tập hợp A gồm những phần tử nào?
Hãy biểu diễn tập hợp A dưới dạng sơ đồ ven?
HS: Lên bảng thực hiện
b. Viết tập hợp B các chữ cái trong từ “hoá học”
Giải
a) A = N, G, Ư, V, Ă
b) B = H, O, A, C
Bài tập 2:
Nhìn các hình vẽ 1, 2, 3 viết các tập hợp M, N, P, Q
Giải
M = 17; 41; 20
N = a; 5
P = vàng
Q = vàng, xanh, đỏ
Bài tập 3:
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 18 và không vượt quá 24 bằng hai cách. Sau đó điền kí hiệu ,
thích hợp vào ô vuông
A ; 24 A
Giải
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
A = 19, 20, 21, 22, 23, 24
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:
A = xN
Tiết 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
(Ngày soạn 18/8/2014)
A. Mục tiêu:
- HS nắm vững các kiến thức về tập hợp: Biết viết tập hợp, xác định được phần tử của tập hợp.
- Biết vận dụng lí thuyết để làm bài tập theo yêu cầu.
B. Chuẩn bị:
HS: ôn tập kiến thức về tập hợp trong SGK và trong SBT,…
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
HS1: Lấy ví dụ về một tập hợp, chỉ rõ các phần tử của tập hợp.
HS2: Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 và không lớn hơn 13 bằng hai cách. Sau đó điền kí hiệu hoặc thích hợp vào ô vuông
8 A ; 10 A ; 13 A ; 17 A
GV: Cho HS dưới lớp nhận xét, GV nhẫn xét và cho điểm
Hoạt động 2
I. Lý thuyết
Có mấy cách cho tập hợp, nêu rõ từng cách
HS: Lấy VD minh hoạ
Tập hợp còn được biểu diễn dưới dạng nào?
Tập hợp rỗng là gì?
1. Các cách cho tập hợp
Có 2 cách cho tập hợp:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó.
2. Chú ý:
- Tập hợp còn được biểu diễn bởi biểu đồ ven
- Người ta dùng kí hiệu hoặc để chỉ một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp
- Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng. Tập hợp rỗng được kí hiệu là
Hoạt động 2
II. Bài tập
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 1:
a. Viết tập hợp A các chữ cái trong từ “Ngữ văn”
Khi viết các tập hợp này ta cần lưu ý điều gì?
GV: Yêu cầu HS viết đúng các kí hiệu của tập hợp
HS: Lên bảng thực hiện
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai tập hợp P và Q
Em có nhận xét gì về mỗi quan hệ giữa 2 tập hợp P và Q
HS: P Q
HS: Đọc nội dung đề bài
Đề bài yêu cầu làm gì?
HS: Lên bảng thực hiện
Có mấy cách viết một tập hợp?
Tập hợp A gồm những phần tử nào?
Hãy biểu diễn tập hợp A dưới dạng sơ đồ ven?
HS: Lên bảng thực hiện
b. Viết tập hợp B các chữ cái trong từ “hoá học”
Giải
a) A = N, G, Ư, V, Ă
b) B = H, O, A, C
Bài tập 2:
Nhìn các hình vẽ 1, 2, 3 viết các tập hợp M, N, P, Q
Giải
M = 17; 41; 20
N = a; 5
P = vàng
Q = vàng, xanh, đỏ
Bài tập 3:
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 18 và không vượt quá 24 bằng hai cách. Sau đó điền kí hiệu ,
thích hợp vào ô vuông
A ; 24 A
Giải
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
A = 19, 20, 21, 22, 23, 24
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:
A = xN
 








Các ý kiến mới nhất