Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Tiến
Ngày gửi: 12h:32' 18-09-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5093
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Tiến
Ngày gửi: 12h:32' 18-09-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5093
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Hiền)
Tự chọn 1:
Ngày soạn:26/08/2009.
ÔN TẬP. BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp.
Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
II. Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
I. Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (e: -)
Nguyên tử proton (p: +)
Nơtron (n: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B =
dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = .
CM =
II. Một số bài tập:
1)
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29
dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M.
nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol.
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít).
Cần thêm VHO = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml.
* Nội dung của phiếu học tập 1:
Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử
số proton
số electron
số lớp electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng.
Ngày soạn:26/08/2009.
ÔN TẬP. BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
Mục đích, yêu cầu:
– Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
Phương pháp:
Đàm thoại nêu vấn đề.
Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp.
Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
II. Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
I. Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (e: -)
Nguyên tử proton (p: +)
Nơtron (n: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B =
dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = .
CM =
II. Một số bài tập:
1)
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29
dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M.
nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol.
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít).
Cần thêm VHO = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml.
* Nội dung của phiếu học tập 1:
Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử
số proton
số electron
số lớp electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng.









cac bac oi!co cai co mau giao an soan tay khong?