Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an tu chon 10 co ban HK1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 17-09-2013
Dung lượng: 140.1 KB
Số lượt tải: 2389
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1: BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

Tiết PPCT : 01
Ngày soạn :
Ngày dạy :

MỤC TIÊU
Kiến thức
Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm bài tập.
Kĩ năng
Giúp HS rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch.
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch.
Học sinh
Ôn tập lại kiến thức, công thức và các phương pháp giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Ổn định lớp
Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1
I. Lí thuyết:
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Có 3 loại.
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?

- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.











- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?




- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l?



Nhận xét.
Hoạt động 1

1.Nguyên tử:
electron (e: -)
Nguyên tử proton (p: +)

Nơtron (n: 0)
 Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:











NA = 6.1023 (ngtử hay phtử) , Số Avogdro
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B = 
dA/kk = 
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = .
CM = 
Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 2
II. Một số bài tập:
BT1: Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT2: Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.


Nhận xét.
Hoạt động 2
II. Một số bài tập:
BT1:
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
BT2: a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
Lắng nghe, ghi bài.

Hoạt động 3
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2.
b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.

BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.

Nhận xét.
Hoạt động 3
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29
dNH/N= 17/28….


4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Cm = 0,2/0,8 = 0
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓