giáo án tự chọn 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 26-05-2008
Dung lượng: 562.0 KB
Số lượt tải: 527
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 26-05-2008
Dung lượng: 562.0 KB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1
Cấu tạo nguyên tử và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
A/Mục tiêu của chủ đề :
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
(Nguyên tử có cấu tạo như thế nào , được tạo nên từ các loại hạt nào .Kích thước , khối lượng , điện tích của các hạt đó như thế nào .
(Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế nào .
(Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào .Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng .
(Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học như thế nào .
(Mối quân hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn như thế nào .
(Tính chất các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn biến đổi như thế nào .Bảng hệ thống tuần hoàn có ý nghĩa gì .
2.Về kĩ năng .
(Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên tử khối , cấu hình e .
(Học sinh có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến : Quan hệ vị trí và cấu tạo , quan hệ giữa vị trí và tính chất , so sánh tính chất hoá học của một số nguyên tố với các nguyên tố lân cận .
Ngày :20/8/2007
Tiết 1: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản của chương 1
A/Mục tiêu BàI HọC
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
(Nguyên tử có cấu tạo như thế nào , được tạo nên từ các loại hạt nào .Kích thước , khối lượng , điện tích của các hạt đó như thế nào .
(Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế nào .
(Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào .Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng .
2.Về kĩ năng .
(Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên tử khối , cấu hình e .
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phương pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu .
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp .
2.Nội dung bài học
I.hệ thống hoá kiến thức
(1.Kí hiệu nguyên tử: nguyên tử X có số hiệu Z và số khối A được biểu diễn như sau:
Số hiệu nguyên tử Z cho biết nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân làZ , trong hạt nhân có Z prôton và có Z electron ở vỏ nguyên tử . Số khối A cho biết số nơtron trong hạt nhân là N= A-Z
2.Đồng vị : đồng vị những nguyên tử có cùng số prôtn nhưng khác nhau về số nơtron , do đó số khối của chúng là khác nhau .
Thí dụ oxi có 3 đồng vị là:
(3.Nguyên tử khối trung bình :
Phần lớn các nguyên tố hoá học có nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị .
Trong đó : A1 , A2 , ... An và a1 , a2 , ..., an lần lượt là số khối và % số nguyên tử của các đồng vị 1 ,2 ,... , n .
(Ví dụ : Nguyên tố đồng có hia đồng vị trong tự nhiên là : 63 Cu (73%) và 65Cu (27%) nên nguyên tử khối trung bình của Cu được tính như sau :
(4.Cấu tạo vỏ nguyên tử
+) Lớp electron : Các eletron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp . Các lớp eletron được đánh số từ phía gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự mức năng lượng tăng dần .
Số thứ tự lớp
1
2
3
4
5
6
7
Tên lớp
K
L
M
N
O
P
Q
Số eletron tối đa trên mỗi lớp là 2n2 ( n là số thứ tựu của lớp )
+) Phân lớp eletron ( phân mức năng lượng ) : Lớp eletron lại được chia thành một hoặc nhiều phân lớp ( s,p,d ,f) . Số phân lớp trong một lớp bằng số thứ tự của lớp . Số electron tối đa của mỗi lớp và phân lớp như sau :
Lớp
Phân lớp
Số elecron tối đa
K(n=1)
1s
2 =2
L( n=2)
2s2p
2+6=8
M(n=3)
3s3p3d
2+6+10=18
N( n=4)
4s3p4d4f
2+6+10+14=32
a.Thứ tự các mức năng lượng của phân lớp eletron trong nguyên tử
+) Từ hạt nhân ra ngoài , mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự của lớp từ 1 đến 7 và mức năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s ,p, d, f .
+) Thứ têpsắp xếp các phân lớptheo chiều tăng của năng lượng là :
1s 2s 2p 3s 3p 4 s 3d 4p 5s .....
(6.Cấu hình eletron nguyên tử
+) Cấu hình eletron nguyên tử biểu diễn sự phân bổ eletron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau .
+) Cách viết cấu hình electron :
Xác định số electron của các nguyên tử
Các electron được phân bố lầ lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượg trong nguyên tử
Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trong các phân lớp thuộc các lớp khác nhau .
(7.Đặc điểm của electron ngoài cùng
Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất háo học của một nguyên tố .
Nguyên tố
Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử
khí hiếm
8e (trừ He có 2e)
Kim loại
1,2 hoặc 3e
Phi kim
5,6 hoặc 7e
+)Các nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Sn , Pb ....) , có thể là phi kim C, Si ..
II.Bài tập trắc nghiệm
Câu 1:Nguyên tử của nguyên tố X (Z=16), ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X có mấy e
A.8 B. 4 C. 6 D. 2
Câu 2:Lớp thứ O có tối đa bao nhiêu e
A.32 B. 8 C. 16 D. 18
Câu 3:Nguyên tử R có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 3s23p3 . Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử R là
A.1s22s23s23s3 B. 1s22s22p63s23d3 C. 1s22s22p63s23p3 D. 1s22s22p63p23s3
Câu 4:Obitan nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản có dạng hình cầu và có bán kính nguyên tử trung bình là
A.0,053 nm B. 0,058 nm C. 0, 098 nm D. 0,045nm
Câu 5:Cho các đồng vị . Số nơtron của các đồng vị lần lượt là
A.14 , 15 , 16 B. 28 , 29 , 30 C. 14 ,14 ,14 D. 16 ,15 , 14
Câu 6:Cation M+( được tạo thành do nguyên tử M nhường đi 1 e)có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2p6 . Cấu hình e của nguyên tử M là
A.1s22s22p63s2 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p4
Câu 7:Nguyên tử R có Z=21 . Nguyên tử R có bao nhiêu lớp e
A.5 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 8:Số electron tối đa trên lớp P là
A.18 B. 8 C. 50 D. 32
Câu 9:Trong các phân lớp sau phân lớp nào kí hiệu sai
A.4d B. 1s C. 2p D. 3f
Câu 10:Cho các kí hiệu : . Các cặp là đồng vị của nhau là
A.1 và 2 B. 1 và 3 C. 2 và 4 D. Tất cả đều đúng
Câu 11:Vỏ của một nguyên tử có 18 e .Nguyên tử này có bao nhiêu lớp e
A.2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 12:Cấu hình e của nguyên tử Ca ( Z=20) là
A.1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p6 3d14s1
C.1s22s22p63s23p6 3d2 D. 1s22s22p63s23p6 4s14p1
Câu 13:Nguyên tử R có cấu hình e là 1s22s22p4 .Nguyên tử R nhận thêm 2e nữa để trở thành ion âm R2- . Cấu hình e của ion âm R2- là
A.1s22s22p5 B. 1s22s22p6 C. 1s22s2 D. 1s22s22p63s2
Câu 14:Electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp e .Phân lớp ngoài cùng có số e là 3 .Hỏi nguyên tử có bao nhiêu e
A.14 B. 13 C. 15 D. 16
Câu 15:Nguyên tử R có Z=17 . Nguyên tử R thuộc nguyên tử
A.Kim loại B.Phi kim C.Khí hiếm D.Không xác định được
Câu 16:Nguyên tử X có 3 lớp e tổng số e trên các phân lớp p bằng 11 . Nguyên tử X Có Z bằng
A.18 B. 16 C. 17 D. 15
Câu 17:Một nguyên tử của một nguyên tố X có 15 electron và 16 nơtron . Hỏi kí hiệu nào sau đây là kí hiệu nguyên tử đúng của X
A. B. C. D.
Câu 18:Nguyên tố có Z =26 thuộc loại nguyên tố
A.s B. f C. p D. d
Bảng đáp án:
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
III. Bài tập tự luận:
(Bài 1: Một nguyên tố X có ba đồng vị với thành phần % số nguyên tử của các đồng vị lần lượt là 92,3% , 4,7% và 3% .Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87 . Nếu cho 2,8107 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) theo phương trình phản ứng : X + 2NaOH + H2O Na2XO3 + 2H2 .
Tìm số khối của ba đồng vị nêu trên biết rằng hạt nhân của đồng 2 chứa nhiều hơn hạt nhân đồng vị 1 là 1 nơtron .
Tìm số nơtron của mỗi đồng vị biết có một đồng vị có số p = số n .
Đáp số : a) X1 =28 , X2=29 , X3=30 b) n1=14 , n2=15 , n3=16 .
(Bài 2: Nguyên tử Zn có bán kính r =1,35.10-10m
Tính khối lượng riêng của nguyên tử Zn .Cho biết khối lượng của một nguyên tử Zn =65u .
Trên tực tế có thể coi toàn bộ khối lượng của nguyên tử Zn tập trung ở hạt nhân .Tính khối lượng riêng của hạt nhân của nguyên tử Zn .Cho biết bán kính hạt nhân của nguyên tử Zn =2.10-15m
Đáp số : a) 10,56 gam /cm3 b)3,22.1015gam/cm3
Ngày 28/8/2007
Tiết 2: Bài tập( trắc nghiệm khác quan )
I. PHIếU HọC TậP Số 2:
A/Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức :
Học sinh biết và vận dụng :
(Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào .Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của chúng .
(Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học như thế nào .
2.Về kĩ năng .
(Rèn kĩ năng giải một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử : Bán kính nguyên tử , nguyên tử khối , cấu hình e .
B/Chuẩn bị :
1.Của thầy : Hệ thống các câu hỏi + bài tập + phiếu học tập
2.Của trò : ôn tập lại các kiến thức đã học
C/Phương pháp :
1.Đàm thoại gợi mở
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu .
D/Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp .
2.Nội dung bài học
Câu 1 :Nguyên tố có Z =26 thuộc loại nguyên tố
A.s B. p C. f D. d
Câu 2 :Cation M+( được tạo thành do nguyên tử M nhường đi
 








Các ý kiến mới nhất