Tìm kiếm Giáo án
Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 25-05-2009
Dung lượng: 367.3 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 25-05-2009
Dung lượng: 367.3 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 16 Ngày soạn: ..../..../2008
Bài 14 : Địa hình bề mặt trái đất (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh
- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đòi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ.
-Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở TG trên bản đồ.
2. Kỹ năng:
- luyện kỉ năng phân tích nhận định
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ địa hình bề mặt trái đất
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Thảo luận nhóm
C.CHUẨN BỊ GIÁO Cụ
- Giáo viên:
- Bản đồ tự nhên TG.
- Tranh ảnh mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên
- Học sinh:Chuẩn bị bài ở nhà
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
II. Kiểm tra bài cũ:
a. Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi?
b. Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
III.Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt trái đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sau? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Đó là nội dung của bài.
2. Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY + TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm( 5 phút)
B1 Dựa vào SGK và kiến thức đã học hãy thảo lụân theo bảng sau.
B2 Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm các nhóm khác bổ sung
B3 GV chuẩn xác kiến thức
1.
Đặc điểm
Cao nguyên
Đồi
Bình nguyên
Độ cao
Độ cao tuyệt đối > 500 m
Độ cao tương đối < 200 m
Độ cao tuyệt đối < 200 m
Đặc điểm hình thái
- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sống.
- Sườn dốc
- Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi.
- Dạng bát úp đỉnh tròn sườn thoải
Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt gợn sóng
+ Bồi tụ: Bằng phẳng do phù sa bồi đắp ( châu thổ)
Kể tên khu vực nổi tiếng
- Cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc).
-Cao nguyên Tây nguyên(Việt Nam)
- Vùng trung du Phú Thọ- Thái Nguyên ( Việt Nam)
- Đồng bằng bào mòn): Châu âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, A mazôn, Cữu Long…
Giá trị kinh tế
- Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn
- Trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp.
- Chăn thả gia súc
- Tiêu, tưới nước thuận lợi, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển, dân cư đông đúc.
- Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân
IV. Củng cố:
1.Nhắc lại khái niệm 4 dạng địa hình? giá trị kinh tế ?
2. Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao nói bình nguyên bồi tụ? Bài đọc thêm nói về loại bình nguyên nào?
V.
Bài 14 : Địa hình bề mặt trái đất (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh
- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đòi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ.
-Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở TG trên bản đồ.
2. Kỹ năng:
- luyện kỉ năng phân tích nhận định
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ địa hình bề mặt trái đất
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Thảo luận nhóm
C.CHUẨN BỊ GIÁO Cụ
- Giáo viên:
- Bản đồ tự nhên TG.
- Tranh ảnh mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên
- Học sinh:Chuẩn bị bài ở nhà
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
II. Kiểm tra bài cũ:
a. Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi?
b. Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
III.Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt trái đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sau? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Đó là nội dung của bài.
2. Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY + TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm( 5 phút)
B1 Dựa vào SGK và kiến thức đã học hãy thảo lụân theo bảng sau.
B2 Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm các nhóm khác bổ sung
B3 GV chuẩn xác kiến thức
1.
Đặc điểm
Cao nguyên
Đồi
Bình nguyên
Độ cao
Độ cao tuyệt đối > 500 m
Độ cao tương đối < 200 m
Độ cao tuyệt đối < 200 m
Đặc điểm hình thái
- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sống.
- Sườn dốc
- Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi.
- Dạng bát úp đỉnh tròn sườn thoải
Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt gợn sóng
+ Bồi tụ: Bằng phẳng do phù sa bồi đắp ( châu thổ)
Kể tên khu vực nổi tiếng
- Cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc).
-Cao nguyên Tây nguyên(Việt Nam)
- Vùng trung du Phú Thọ- Thái Nguyên ( Việt Nam)
- Đồng bằng bào mòn): Châu âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, A mazôn, Cữu Long…
Giá trị kinh tế
- Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn
- Trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp.
- Chăn thả gia súc
- Tiêu, tưới nước thuận lợi, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển, dân cư đông đúc.
- Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân
IV. Củng cố:
1.Nhắc lại khái niệm 4 dạng địa hình? giá trị kinh tế ?
2. Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao nói bình nguyên bồi tụ? Bài đọc thêm nói về loại bình nguyên nào?
V.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất