Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hải Hà
Ngày gửi: 04h:43' 28-10-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 457
Nguồn:
Người gửi: Hải Hà
Ngày gửi: 04h:43' 28-10-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
Ngày dạy
Ca: 01
Lớp
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố tập hợp và các phép toán
2. Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp
- Tìm một tập hợp thỏa mãn điều kiện cho trước
3. Tư duy và thái độ.
- Xây dựng tư duy logic
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận,
- Rèn luyện ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4. Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
- Năng lực tư duy
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học (công thức, kí hiệu).
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực giao tiếp.
II. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức: Dạy học trên lớp, thảo luận nhóm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình.
Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia sẻ nhóm đôi. Phát hiện và giải quyết vấn đề
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, bài tập
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở ghi, nháp. Ôn tập các kiến thức liên quan đã học
IV. Các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2. Hoạt động khởi động
- Thế nào là giao; hợp ; hiệu của hai tập hợp?
3. Hoạt động hình thành kiến thức
1.Phép giao
2. Phép hợp
3. Hiệu của hai tập hợp
A(B = (x|x(A và x(B(
xAB (
Tính chất
A ( A=A
A (( = (
A ( B=B ( A
A(B = (x| x(A hoặc x(B(
xAB (
Tính chất
A ( A=A
A ((=A
A ( B= B ( A
A\ B = (x| x(A và x(B(
xA\B (
Tính chất
A\ ( =A
A\A= (
A\B≠B\A
Phép lấy phần bù: Nếu A ( E thì CEA = E\A = (x ,x(E và x(A(
4. Hoạt động luyện tập
Ví dụ 1: Cho A= {1;2;3;4}, B= {1;3;5;7;9} , C= {4;5;6;7}.
Tính AB, (AB) C, AC, (AB) C, A\ B, A\ C
Đáp án: 𝐴∪𝐵
1;2;3;4;5;7;9;
𝐴∩𝐵∪𝐶
1
4;5;6;7={1;2;5;6;7}
𝐴∪𝐶
1;2;3;4;5;6;7; 𝐴∪𝐵∪𝐶
1;2;3;4;5;6;7;9
𝐴\𝐵
2;4; 𝐴\𝐶
1;2;3
5. Hoạt động vận dụng
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Phát biểu đúng của mệnh đề “”
A. Có một số thực mà bình phương của nó bằng -1
B. Mọi số thực mà bình phương của nó bằng -1
C. Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng -1
D. Có một số thực mà lập phương của nó bằng -1
Câu 2: Mệnh đề “Mọi số thực khác 0 nhân với nghịch đảo của nó đều bằng 1” được viết là:
A. B. C. D.
Câu 3: Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề: A => B
A) Nếu A thì B B) A kéo theo B
C) A là điều kiện đủ để có B D) A là điều kiện cần để có B
Câu 4: Cho mệnh đề A : “”. Mệnh đề phủ định của A là:
A); B);
C) x(R, x2 – x +7<0; D) (x(R, x2– x +7 ( 0
Ngày dạy
Ca: 01
Lớp
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố tập hợp và các phép toán
2. Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp
- Tìm một tập hợp thỏa mãn điều kiện cho trước
3. Tư duy và thái độ.
- Xây dựng tư duy logic
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận,
- Rèn luyện ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4. Định hướng hình thành và phát triển các năng lực
- Năng lực tư duy
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học (công thức, kí hiệu).
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực giao tiếp.
II. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức: Dạy học trên lớp, thảo luận nhóm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình.
Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia sẻ nhóm đôi. Phát hiện và giải quyết vấn đề
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, bài tập
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở ghi, nháp. Ôn tập các kiến thức liên quan đã học
IV. Các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2. Hoạt động khởi động
- Thế nào là giao; hợp ; hiệu của hai tập hợp?
3. Hoạt động hình thành kiến thức
1.Phép giao
2. Phép hợp
3. Hiệu của hai tập hợp
A(B = (x|x(A và x(B(
xAB (
Tính chất
A ( A=A
A (( = (
A ( B=B ( A
A(B = (x| x(A hoặc x(B(
xAB (
Tính chất
A ( A=A
A ((=A
A ( B= B ( A
A\ B = (x| x(A và x(B(
xA\B (
Tính chất
A\ ( =A
A\A= (
A\B≠B\A
Phép lấy phần bù: Nếu A ( E thì CEA = E\A = (x ,x(E và x(A(
4. Hoạt động luyện tập
Ví dụ 1: Cho A= {1;2;3;4}, B= {1;3;5;7;9} , C= {4;5;6;7}.
Tính AB, (AB) C, AC, (AB) C, A\ B, A\ C
Đáp án: 𝐴∪𝐵
1;2;3;4;5;7;9;
𝐴∩𝐵∪𝐶
1
4;5;6;7={1;2;5;6;7}
𝐴∪𝐶
1;2;3;4;5;6;7; 𝐴∪𝐵∪𝐶
1;2;3;4;5;6;7;9
𝐴\𝐵
2;4; 𝐴\𝐶
1;2;3
5. Hoạt động vận dụng
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Phát biểu đúng của mệnh đề “”
A. Có một số thực mà bình phương của nó bằng -1
B. Mọi số thực mà bình phương của nó bằng -1
C. Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng -1
D. Có một số thực mà lập phương của nó bằng -1
Câu 2: Mệnh đề “Mọi số thực khác 0 nhân với nghịch đảo của nó đều bằng 1” được viết là:
A. B. C. D.
Câu 3: Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề: A => B
A) Nếu A thì B B) A kéo theo B
C) A là điều kiện đủ để có B D) A là điều kiện cần để có B
Câu 4: Cho mệnh đề A : “”. Mệnh đề phủ định của A là:
A); B);
C) x(R, x2 – x +7<0; D) (x(R, x2– x +7 ( 0
 









Các ý kiến mới nhất