Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 17h:51' 23-08-2026
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 17h:51' 23-08-2026
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Lớp 1
Ngày soạn:
/ 9 / 2026
Ngày giảng:…. / 9 /2026
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận
biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như
những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối
tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo
trong môn học
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
* Về phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc
trong Mĩ thuật trong nhà trường.
- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên
PoWerpoint để HS quan sát:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt
động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên
quan đến môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* MỞ ĐẦU.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt - HS cùng chơi trả lời.?
chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.
+ Phần mở đầu:
* GV chuẩn bị:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình - HS chú ý: Nghe, nhìn.
(Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…)
và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng
(Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,
…) để minh họa trực quan cho HS.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát các hình minh họa
trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho trang 6 – 7.
biết đó và những sản phẩm gì…?
- HS xem tranh trả lời:
- HS trình bày hiểu biết của mình về - Em học về. (Tranh sáp màu) của
những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
bạn: Trịnh Minh Thu.
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của
(Không đánh giá).
bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần
Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng)
của bạn: Lê Thu Nga.
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của
bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử
dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản - HS chú ý lắng nghe.
phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm
ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo
hình đề trang trí một sản phẩm).
- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói
ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên
một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà
trường.
* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để
minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong
bài, mở rộng them các nhân vật ngoài
SGK.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8
– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng
tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?
- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm Mĩ thuật.
- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp
ảnh…
- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa
tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm Mĩ thuật ?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng.
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu
ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm
về những ai, và những lứa tuổi nào ? có
thể tham gia thực hiện được một sản
phẩm Mĩ thuật đó là:
- GV trả lời: Những người hoạt động
Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà
điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.
(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)
* Chốt lại:
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng.
GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai
- HS kể tên các sản phẩm theo hình
ảnh các vật xung quanh chúng ta.
- HS trả lời:
- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.
- HS trả lời:
- Các em thiếu nhi, người lớn.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- GV và HS cùng nhau nhận xét.
và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
* GV chuẩn bị:
- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử
dụng trong môn học Mĩ thuật
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.
trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn
Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các
sử dụng ra sao ?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
(Không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu
hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.
+ Ví dụ:
* GV đặt câu hỏi ?
- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?
- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?
- Vẽ trên các gì ?
- HS trình bày những hiểu biết của
mình về những dụng cụ học tập sử dụng
trong môn học Mĩ thuật.
- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao
đổi.
* HS trả lời.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)
- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút
sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời
gắn với điều kiện thực tế của nhà
trường).
- Tô màu bằng dụng cụ nào ?
- Dùng trong các bài thực hành xé dán
hoặc trong trang trí.
- Hồ dán dùng để làm gì ?
- Dùng để dán những miếng giấy
màu.
- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn
không ? Vì sao ?
tường sẽ làm xấu lớp học.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn.
tập làm sản phẩm theo ý thích.
+ Trưng bày sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS chú ý lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần 2
Lớp 1
Ngày soạn: / 9 / 2026
Ngày giảng: /9 /2026
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong
Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ,
sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm),
keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và
- HS quan sát hình minh họa.
trả lời câu hỏi ?
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên - HS trả lời:
bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu
đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không
* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh
Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội
dung này).
- HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây.
(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)
- HS trả lời: Các hình chấm màu còn
có ở trong trang SGK trang 14 – 15,
- Ngoài những hình ảnh minh họa trong
- HS trả lời: Chấm màu xuất hiện
sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình
hiện ở đâu ?
dáng, màu sắc khác nhau.
- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh - Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử
giá).
dụng để tạo nên sự sinh động.
* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát
biểu của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần 3
Lớp 1
Ngày soạn: / 9 / 2026
Ngày giảng: / 9 /2026
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong
Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc màu oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trang trí sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm
màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho - HS quan sát.
HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ chấm
một màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng
vào màu rồi chấm lên giấy,…
* Thị phạm lần 1:
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau liên
tục giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi ?
- HS trả lời:
- Các chấm có giống nhau và được nhắc lại - Hình thức sắp xếp những
không ?
chấm màu theo cách thứ nhất
* Thị phạm lần 2:
gọi là nhắc lại.
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẻ,
một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ
và đặt câu hỏi ?
- HS trả lời:
- Hình thức chấm này có khác với hình thức - Hình thức sắp xếp những
chấm ở trên không ?Khác NTN ?
chấm màu theo cách hai gọi là
* Thực hành:
xen kẽ.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào vở
Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã giới thiệu - HS thực hành theo các bước
trên.
trên.
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
/ 9 / 2026
Ngày giảng:…. / 9 /2026
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận
biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như
những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối
tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo
trong môn học
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
* Về phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc
trong Mĩ thuật trong nhà trường.
- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên
PoWerpoint để HS quan sát:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt
động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên
quan đến môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* MỞ ĐẦU.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt - HS cùng chơi trả lời.?
chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.
+ Phần mở đầu:
* GV chuẩn bị:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình - HS chú ý: Nghe, nhìn.
(Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…)
và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng
(Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,
…) để minh họa trực quan cho HS.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát các hình minh họa
trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho trang 6 – 7.
biết đó và những sản phẩm gì…?
- HS xem tranh trả lời:
- HS trình bày hiểu biết của mình về - Em học về. (Tranh sáp màu) của
những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
bạn: Trịnh Minh Thu.
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của
(Không đánh giá).
bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần
Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng)
của bạn: Lê Thu Nga.
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của
bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử
dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản - HS chú ý lắng nghe.
phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm
ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo
hình đề trang trí một sản phẩm).
- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói
ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên
một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà
trường.
* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để
minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong
bài, mở rộng them các nhân vật ngoài
SGK.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8
– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng
tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?
- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm Mĩ thuật.
- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp
ảnh…
- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa
tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm Mĩ thuật ?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng.
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu
ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm
về những ai, và những lứa tuổi nào ? có
thể tham gia thực hiện được một sản
phẩm Mĩ thuật đó là:
- GV trả lời: Những người hoạt động
Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà
điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.
(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)
* Chốt lại:
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng.
GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai
- HS kể tên các sản phẩm theo hình
ảnh các vật xung quanh chúng ta.
- HS trả lời:
- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.
- HS trả lời:
- Các em thiếu nhi, người lớn.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- GV và HS cùng nhau nhận xét.
và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
* GV chuẩn bị:
- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử
dụng trong môn học Mĩ thuật
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.
trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn
Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các
sử dụng ra sao ?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
(Không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu
hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.
+ Ví dụ:
* GV đặt câu hỏi ?
- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?
- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?
- Vẽ trên các gì ?
- HS trình bày những hiểu biết của
mình về những dụng cụ học tập sử dụng
trong môn học Mĩ thuật.
- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao
đổi.
* HS trả lời.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)
- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút
sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời
gắn với điều kiện thực tế của nhà
trường).
- Tô màu bằng dụng cụ nào ?
- Dùng trong các bài thực hành xé dán
hoặc trong trang trí.
- Hồ dán dùng để làm gì ?
- Dùng để dán những miếng giấy
màu.
- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn
không ? Vì sao ?
tường sẽ làm xấu lớp học.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn.
tập làm sản phẩm theo ý thích.
+ Trưng bày sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS chú ý lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần 2
Lớp 1
Ngày soạn: / 9 / 2026
Ngày giảng: /9 /2026
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong
Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ,
sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm),
keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và
- HS quan sát hình minh họa.
trả lời câu hỏi ?
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên - HS trả lời:
bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu
đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không
* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh
Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội
dung này).
- HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây.
(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)
- HS trả lời: Các hình chấm màu còn
có ở trong trang SGK trang 14 – 15,
- Ngoài những hình ảnh minh họa trong
- HS trả lời: Chấm màu xuất hiện
sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình
hiện ở đâu ?
dáng, màu sắc khác nhau.
- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh - Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử
giá).
dụng để tạo nên sự sinh động.
* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát
biểu của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần 3
Lớp 1
Ngày soạn: / 9 / 2026
Ngày giảng: / 9 /2026
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong
Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc màu oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trang trí sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm
màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho - HS quan sát.
HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ chấm
một màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng
vào màu rồi chấm lên giấy,…
* Thị phạm lần 1:
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau liên
tục giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi ?
- HS trả lời:
- Các chấm có giống nhau và được nhắc lại - Hình thức sắp xếp những
không ?
chấm màu theo cách thứ nhất
* Thị phạm lần 2:
gọi là nhắc lại.
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẻ,
một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ
và đặt câu hỏi ?
- HS trả lời:
- Hình thức chấm này có khác với hình thức - Hình thức sắp xếp những
chấm ở trên không ?Khác NTN ?
chấm màu theo cách hai gọi là
* Thực hành:
xen kẽ.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào vở
Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã giới thiệu - HS thực hành theo các bước
trên.
trên.
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất