Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:28' 14-05-2025
Dung lượng: 44.3 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:28' 14-05-2025
Dung lượng: 44.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
Chương 6. NUÔI THUỶ SẢN
Tiết 29 - BÀI 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM
Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức (Yêu cầu cần đạt):
- Vai trò của thủy sản trong nền kinh tế Việt Nam.
- Nhận biết được một số thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực trong học tập và Cuộc Sống Vận
dụng linh hoạt những kiến thức kỹ năng đã học vào việc nuôi thủy sản trong gia
đình và địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng thảo luận những vấn đề của
bài học và thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân, phối hợp tốt với các
thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo
luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhân thức được vai trò của việc nuôi thuỷ sản để tạo thực
phẩm sạch và an toàn cung cấp cho xã hội; nhận biết được một số loài thủy sản quan
trọng, có giá trị kinh tế cao hiện nay được nuôi ở nước ta
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng một số thuật ngữ về nuôi thủy sản để trình bày vai
trò của ngành nuôi thủy sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét, đánh giá hành động hợp lý trong hoạt động của
ngành nuôi thuỷ sản trong nền kinh tế. Đánh giá được một số đối tượng thủy sản
nuôi có giá trị kinh tế cao của Việt Nam
3. Phẩm chất
- Yêu Nước: Có ý thức tìm hiểu về ngành chăn nuôi thủy sản của Việt Nam ý thức
học tập rèn luyện tạo sản phẩm đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước;
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng vào
nghề nuôi thuỷ sản trong đời sống hằng ngày
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 1
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài
- Chuẩn bị tài liệu giảng dạy: sách học sinh và sách bài tập là tài liệu tham khảo
chính
- Chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học tranh ảnh về vai trò của ngành thủy sản
trong nền kinh tế Việt Nam một số số thủy sản có giá trị kinh tế cao các hoạt động
nuôi thủy sản.
- Đoạn video clip về nuôi thủy sản thu hoạch thủy sản chế biến xuất khẩu thủy sản.
2. Học sinh
- Đọc trước bài học trong sách học sinh
- Ôn lại kiến thức về chăn nuôi, tìm hiểu về thuỷ sản (Tôm Cá)
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tác động của hoạt động nuôi thủy sản đến nền kinh tế
nước ta
b) Nội dung:
Câu hỏi ở phần mở đầu trong SHS
c) Sản phẩm:
Nhu cầu tìm hiểu về hoạt động nuôi thủy sản ở Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên cho học sinh xem video clip về hoạt
động nuôi thủy sản gợi vấn đề về các hoạt
động trong ngành thủy sản lưu thủy sản sản
xuất thức ăn chế biến thủy sản và yêu cầu của
học sinh trả lời câu hỏi ở phần mở đầu trong
sách học sinh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể các hoạt động
nuôi thủy sản tại địa phương và nêu hiệu quả
kinh tế mà ngành thủy sản mang lại cho địa
phương.
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Hoạt động nuôi thủy sản có tác động
như thế nào đối với nền kinh tế của nước
ta ?
Nội dung
+ Hoạt động nuôi thuỷ sản có tác
động đến nền kinh tế của nước
ta:
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 2
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cung cấp thực phẩm cho con
Nhóm 1 đến 4 trả lời Câu 1, Nhóm 2,3 nhận xét
người
và ngược lại nhóm 1,2 nhận xét câu trả lời của - Cung cấp nguyên liệu cho chế
nhóm 2,3
biến, xuất khẩu và các ngành
Nhóm nào trả lời nhanh nhất sẽ được cộng công nghiệp khác
điểm nhóm
- Tạo việc làm cho người lao động
Hoàn thành phiếu học tập của nhóm
- Góp phần bảo vệ môi trường và
- Giáo viên: Các em hoàn thành câu trả lời vào
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
phiếu học tập của nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
của nhóm mỗi nhóm trình bày 1 nội dung
trong phiếu, những nhóm trình bày sau không
trùng nội dung với nhóm trình bày trước. GV
liệt kê đáp án của các nhóm trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
Chương 6: Nuôi thuỷ sản; Bài 12: Ngành
thuỷ sản ở Việt Nam
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Trình bày được vai trò của thủy sản trong nền
kinh tế Việt Nam
Nhận biết được một số loại thủy sản có giá trị
kinh tế cao
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong nền
kinh tế Việt Nam
b) Nội dung:
Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế
c) Sản phẩm:
Tác động của hoạt động nuôi thủy sản đến nền kinh tế nước ta
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế Việt Nam
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 3
KHBD Công nghệ 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả các hoạt động
chủ yếu ở hình 12.1 trong sách học sinh.
Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản
được minh họa trong hình 12.1 ?
Giáo viên phân tích tình hình ảnh để học sinh
nhận biết vai trò của ngành thủy sản đối với nền
kinh tế Việt Nam.
Giáo viên có thể nêu thêm thủy sản là nguyên
liệu cho ngành mỹ nghệ ngọc trai xà cừ làm mồi
nguyên liệu cho ngành Dược sản xuất thuốc dầu
gan cá.
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các món ăn
được chế biến từ thủy sản.
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lý do nuôi
cá diệt được lăng quăng bảo vệ môi trường.
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong
sách học sinh.
Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại
góp phần đảm bảo chủ quyền an ninh quốc
gia.?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của
bài học.
- Nhận nhiệm vụ: Học sinh hiểu vai trò của ngành
thuỷ sản trong nền kinh tế Việt Nam
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản
được minh họa trong hình 12.1 ?
- Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại
góp phần đảm bảo chủ quyền an ninh quốc
gia.?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi.
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Năm học 2024 - 2025
1. Vai trò của ngành thủy sản
trong nền kinh tế Việt Nam
- Ngành thủy sản có vai trò cung
cấp thực phẩm cho con người;
- Cung cấp nguyên liệu cho
ngành chế biến thực phẩm, chăn
nuôi và các ngành công nghiệp
khác;
- Xuất khẩu thuỷ sản;
- Tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động;
- Góp phần bảo vệ môi trường và
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 4
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Vai trò của
ngành thuỷ sản SGK.
Hoạt động 2.2: Một số thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Một số thủy sản có giá trị kinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm tế cao ở Việt Nam
để trả lời câu hỏi trong sách học sinh:
Nguồn lợi thủy sản của Việt
- Nước ta có những lợi thế gì để phát triển Nam
ngành nuôi thủy sản?
- Những lợi thế của Việt Nam về phát triển
ngành nuôi thủy sản bờ biển dài thềm lục địa lớn,
sông ngòi, ao hồ nhiều tôm, cá đa dạng phong
phú,, người Việt Nam cần cù thông minh…
- Giáo viên dẫn dắt học sinh nêu những lợi thế để
phát triển ngành nuôi thủy sản và những loài thủy
sản ở từng vùng nước mặn nước lợ nước ngọt.
- Giải thích thêm cho học sinh về khái niệm nuôi
thâm canh và lợi ích của nội thâm canh.
- Giáo viên dẫn dắt học sinh đúc kết các thông tin
vừa tìm được thành kiến thức của bài học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nước ta có những lợi thế gì để phát triển
ngành nuôi thủy sản?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Kết luận: những lợi thế của Việt
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi. Nam về nuôi thủy sản nước mặn
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
(đường bờ biển dài, nhiều vịnh,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hải đảo...), nước lợ , (thuỷ vực
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nước lợ ven biển, vùng triều rừng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
ngập mặn,…), nước ngọt (nhiều
- GV nhận xét và chốt nội dung: những lợi thế
sông ngòi, ao hồ, kênh rạch,…)
của Việt Nam về nuôi thủy sản nước mặn (đường
bờ biển dài, nhiều vịnh, hải đảo...), nước lợ ,
(thuỷ vực nước lợ ven biển, vùng triều rừng ngập
mặn,…), nước ngọt (nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh 2.2 Một số thủy sản có giá trị
rạch,…)
cao ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 5
KHBD Công nghệ 7
hình 12. 2 và kể tên các loại thủy sản đặc điểm
từng loại và điều kiện môi trường sống
Kể tên và cho biết môi trường sống của
các loại thủy sản trong hình 12.2 ?
Ví dụ: tôm càng xanh có đặc điểm vỏ giáp xác
gồm có 2 càng to màu xanh sống ở môi trường
nước ngọt ao hồ sông ngòi ruộng lúa nên được bà
con nông dân nuôi nhiều
Giáo viên giúp học sinh phân tích đặc điểm từng
loại điều kiện sống
Giáo viên gợi ý học sinh nêu được hình thức mật
độ nuôi môi trường nuôi hiệu quả nuôi loại thủy
sản mà gia đình hoặc địa phương hiện đang nuôi.
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích về các đặc
điểm chủ yếu của nuôi thủy sản có gì giống và
khác so với đặc điểm của chăn nuôi gia súc gia
cầm.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày những hiểu
biết về hoạt động nuôi cá tra, cá basa., Giáo viên
có thể giải thích thêm hiện cá tra cá, basa được
nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đây
là 2 loài thủy sản nuôi chủ lực để sản xuất phi lê
thịt cá đông lạnh xuất khẩu.
Giáo viên giới thiệu tôm hùm các loại cá biển
nuôi trong môi trường nước mặn bằng lồng bè
trên các vùng vịnh, eo biển đặc điểm từng loại và
giá trị kinh tế
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của
bài học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Kể tên và cho biết môi trường sống của các loại
thủy sản trong hình 12.2 ?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi.
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2024 - 2025
Kết luận: Các loại thủy
sản có giá trị kinh tế cao ở nước
ta: Tôm ( tôm sú, tôm thẻ chân
trắng, tôm càng xanh, tôm hùm),
cá nước ngọt (cá tra, các ba sa,
cá rô phi, cá chép), cá nước mặn
(cá mú, cá bớp, cá chẽm, cá
chim) và các loài thủy đặc sản
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 6
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
khác
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Các loại thủy
sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta: Tôm ( tôm
sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, tôm
hùm), cá nước ngọt (cá tra, các ba sa, cá rô phi,
cá chép), cá nước mặn (cá mú, cá bớp, cá chẽm,
cá chim) và các loài thủy đặc sản khác
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về vai trò của ngành nuôi
thuỷ sản đối với nền kinh tế Việt Nam và xác định được một số loài thuỷ sản có
giá trị cao ở nước ta.
b) Nội dung:
Bài tập ở phần Luyện tập trong sách học sinh và bài tập trong Sách bài tập
c) Sản phẩm:
Đáp án bài tập ở phần Luyện tập trong sách học sinh và bài tập trong Sách bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.
Luyên tập
Giáo viên dẫn dắt gợi mở để học sinh trả lời câu - Cung cấp thực phẩm cho con
hỏi trong sách học sinh
người,
- Câu 1: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền
- Cung cấp nguyên liệu cho
kinh tế và đời sống xã hội?
ngành chế biến thực phẩm, chăn
Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích nuôi thủy
nuôi và các ngành công nghiệp
sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã
khác,
hội cho ví dụ và liên hệ ở địa phương
- Xuất khẩu thuỷ sản,
- Tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động,
- Góp phần bảo vệ môi trường và
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
=> Ngành thuỷ sản đóng một vai
trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế đất nước.
- Câu 2: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi
tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá phát triển.
Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá
rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 7
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay
sai? Vì sao? Liên hệ địa phương mình
- Giáo viên nêu một trường hợp thực tế xảy ra
với nghề nuôi tôm ở đồng bằng Nam Bộ khi hoạt
động nuôi tôm phát triển hiệu quả nhiều gia đình
đã phá rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
tôm. Giáo viên phân tích cho học sinh nhận ra
mặt là mặt hại và hậu quả lâu dài gây ra đối với
kinh tế và xã hội.,
- Nhận nhiệm vụ: Học sinh đọc và trả lời phần
luyện tập SGK.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Theo em là ko đúng vì
Các nhóm 1 đến 4 đọc và trả lời câu hỏi trong
thiên nhiên là do trời ban tặng,
SGK nhóm 3, 4 nhận xét câu trả lời của các
mỗi loài động, thực vật trên Trái
nhóm 1, 2 . và ngược lại nhóm 1, 2 nhận xét câu
Đất đều được sinh sống . Không
trả lời nhóm 3, 4
chỉ vậy, có những năm thủy lợi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
phát triển mạnh nhưng cũng có
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
năm không phát triển mạnh do
- Câu 1: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền đó không nên phá hoại của cải,
kinh tế và đời sống xã hội?
vật chất thiên nhiên mà ông trời
- Câu 2: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi ban cho ta ngược lại phải quý
tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá phát triển.
trọng và giữ gìn chúng !
Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá
rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay sai?
Vì sao? Liên hệ địa phương mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên kết luận chốt nội dung kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh cũng có kiến thức, kỹ năng và vận dụng kiến thức
kỹ năng, kinh nghiệm để xác định vai trò của ngành nuôi thủy sản, nhận biết được
các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế.
b) Nội dung: Các bài tập phần vận dụng trong sách học sinh và bài tập về nhà
trong sách bài tập
c) Sản phẩm: lời giải bài tập phần vận dụng trong sách học sinh và bài tập về
nhà trong sách bài tập.
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 8
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi
Câu 1: Ở địa phương em hiện đang nuôi loại
thủy sản nào và nuôi theo hình thức nào?
Giáo viên khuyến khích học sinh tìm hiểu hoạt
động nuôi thủy sản ở địa phương yêu cầu học
sinh vận dụng những kiến thức đã học khi tham
gia hoạt động nuôi thủy sản tại gia đình và địa
phương.
Câu 2: Em hãy tìm hiểu để mô tả lại cách nuôi
trai lấy ngọc. Ngọc trai có giá trị như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu trên sách
báo internet về ngọc trai vài nghề nuôi ngọc trai
để làm hàng mỹ nghệ đồ trang sức
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu các nhóm cùng trả lời câu hỏi của giáo
viên
Tất cả các em cùng đọc và tìm hiểu câu hỏi 1,2
phần vận dụng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh cùng tìm hiểu và trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nội dung
4. Vận dụng
Câu 1:
- An Giang, Đồng Tháp: nuôi cá
tra, cá basa.
- Quảng Nam, Thái Bình: nuôi
tôm thẻ chân trắng.
- Phá Tam Giang-Cầu Hai (Huế):
nuôi tôm sú, cua, cá kình, cá dìa,
cá đối.
- Gio Linh - Quảng Trị: nuôi cá
vược và cá hồng Mỹ nước lợ.
Câu 2: Cách nuôi trai lấy ngọc:
Để có trai cho ngọc, người nuôi
phải trải qua ít nhất 3 giai đoạn:
giai đoạn nuôi vỗ, giai đoạn nuôi
cấy và giai đoạn nuôi dưỡng. Sau
đó sẽ thực hiện cấy ghép mô tế
bào và nhân vào xoang màng áo
ngoài của trai. Sau khi cấy ghép
xong, trai được cho vào bể chứa,
cố định trong túi lưới trồi treo
xuống ao.
- Ngọc trai có giá trị: làm trang
sức, làm đồ trang trí, đem lại
nguồn giá trị về kinh tế, mang ý
nghĩa phong thủy.
PHIẾU HỌC TẬP
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 9
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
Bài 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
Câu 1: Hoạt động nuôi thủy sản có tác động như thế nào đối với nền kinh tế
của
nước
ta?
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2:Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản được minh họa trong hình 12.1?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 3:Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại góp phần đảm bảo chủ quyền
an ninh quốc gia.?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 4: Nước ta có những lợi thế gì để phát triển ngành nuôi thủy sản?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5: Kể tên và cho biết môi trường sống của các loại thủy sản trong hình
12.2?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6*: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền kinh tế và đời sống xã hội?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 10
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
Câu 7*: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá
phát triển. Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá rừng ngập mặn ven biển
để làm đầm nuôi tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay sai? Vì sao?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
Câu 8*: Ở địa phương em hiện đang nuôi loại thủy sản nào và nuôi theo hình
thức nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
Câu 9*: Em hãy tìm hiểu để mô tả lại cách nuôi trai lấy ngọc. Ngọc trai có giá
trị như thế nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
DUYỆT CỦA TTCM
NGƯỜI SOẠN
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 11
Năm học 2024 - 2025
Chương 6. NUÔI THUỶ SẢN
Tiết 29 - BÀI 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM
Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức (Yêu cầu cần đạt):
- Vai trò của thủy sản trong nền kinh tế Việt Nam.
- Nhận biết được một số thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực trong học tập và Cuộc Sống Vận
dụng linh hoạt những kiến thức kỹ năng đã học vào việc nuôi thủy sản trong gia
đình và địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng thảo luận những vấn đề của
bài học và thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân, phối hợp tốt với các
thành viên trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo
luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhân thức được vai trò của việc nuôi thuỷ sản để tạo thực
phẩm sạch và an toàn cung cấp cho xã hội; nhận biết được một số loài thủy sản quan
trọng, có giá trị kinh tế cao hiện nay được nuôi ở nước ta
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng một số thuật ngữ về nuôi thủy sản để trình bày vai
trò của ngành nuôi thủy sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét, đánh giá hành động hợp lý trong hoạt động của
ngành nuôi thuỷ sản trong nền kinh tế. Đánh giá được một số đối tượng thủy sản
nuôi có giá trị kinh tế cao của Việt Nam
3. Phẩm chất
- Yêu Nước: Có ý thức tìm hiểu về ngành chăn nuôi thủy sản của Việt Nam ý thức
học tập rèn luyện tạo sản phẩm đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước;
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng vào
nghề nuôi thuỷ sản trong đời sống hằng ngày
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 1
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài
- Chuẩn bị tài liệu giảng dạy: sách học sinh và sách bài tập là tài liệu tham khảo
chính
- Chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học tranh ảnh về vai trò của ngành thủy sản
trong nền kinh tế Việt Nam một số số thủy sản có giá trị kinh tế cao các hoạt động
nuôi thủy sản.
- Đoạn video clip về nuôi thủy sản thu hoạch thủy sản chế biến xuất khẩu thủy sản.
2. Học sinh
- Đọc trước bài học trong sách học sinh
- Ôn lại kiến thức về chăn nuôi, tìm hiểu về thuỷ sản (Tôm Cá)
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tác động của hoạt động nuôi thủy sản đến nền kinh tế
nước ta
b) Nội dung:
Câu hỏi ở phần mở đầu trong SHS
c) Sản phẩm:
Nhu cầu tìm hiểu về hoạt động nuôi thủy sản ở Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên cho học sinh xem video clip về hoạt
động nuôi thủy sản gợi vấn đề về các hoạt
động trong ngành thủy sản lưu thủy sản sản
xuất thức ăn chế biến thủy sản và yêu cầu của
học sinh trả lời câu hỏi ở phần mở đầu trong
sách học sinh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể các hoạt động
nuôi thủy sản tại địa phương và nêu hiệu quả
kinh tế mà ngành thủy sản mang lại cho địa
phương.
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Hoạt động nuôi thủy sản có tác động
như thế nào đối với nền kinh tế của nước
ta ?
Nội dung
+ Hoạt động nuôi thuỷ sản có tác
động đến nền kinh tế của nước
ta:
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 2
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cung cấp thực phẩm cho con
Nhóm 1 đến 4 trả lời Câu 1, Nhóm 2,3 nhận xét
người
và ngược lại nhóm 1,2 nhận xét câu trả lời của - Cung cấp nguyên liệu cho chế
nhóm 2,3
biến, xuất khẩu và các ngành
Nhóm nào trả lời nhanh nhất sẽ được cộng công nghiệp khác
điểm nhóm
- Tạo việc làm cho người lao động
Hoàn thành phiếu học tập của nhóm
- Góp phần bảo vệ môi trường và
- Giáo viên: Các em hoàn thành câu trả lời vào
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
phiếu học tập của nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
của nhóm mỗi nhóm trình bày 1 nội dung
trong phiếu, những nhóm trình bày sau không
trùng nội dung với nhóm trình bày trước. GV
liệt kê đáp án của các nhóm trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
Chương 6: Nuôi thuỷ sản; Bài 12: Ngành
thuỷ sản ở Việt Nam
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Trình bày được vai trò của thủy sản trong nền
kinh tế Việt Nam
Nhận biết được một số loại thủy sản có giá trị
kinh tế cao
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong nền
kinh tế Việt Nam
b) Nội dung:
Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế
c) Sản phẩm:
Tác động của hoạt động nuôi thủy sản đến nền kinh tế nước ta
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế Việt Nam
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 3
KHBD Công nghệ 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả các hoạt động
chủ yếu ở hình 12.1 trong sách học sinh.
Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản
được minh họa trong hình 12.1 ?
Giáo viên phân tích tình hình ảnh để học sinh
nhận biết vai trò của ngành thủy sản đối với nền
kinh tế Việt Nam.
Giáo viên có thể nêu thêm thủy sản là nguyên
liệu cho ngành mỹ nghệ ngọc trai xà cừ làm mồi
nguyên liệu cho ngành Dược sản xuất thuốc dầu
gan cá.
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các món ăn
được chế biến từ thủy sản.
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lý do nuôi
cá diệt được lăng quăng bảo vệ môi trường.
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong
sách học sinh.
Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại
góp phần đảm bảo chủ quyền an ninh quốc
gia.?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của
bài học.
- Nhận nhiệm vụ: Học sinh hiểu vai trò của ngành
thuỷ sản trong nền kinh tế Việt Nam
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản
được minh họa trong hình 12.1 ?
- Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại
góp phần đảm bảo chủ quyền an ninh quốc
gia.?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi.
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Năm học 2024 - 2025
1. Vai trò của ngành thủy sản
trong nền kinh tế Việt Nam
- Ngành thủy sản có vai trò cung
cấp thực phẩm cho con người;
- Cung cấp nguyên liệu cho
ngành chế biến thực phẩm, chăn
nuôi và các ngành công nghiệp
khác;
- Xuất khẩu thuỷ sản;
- Tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động;
- Góp phần bảo vệ môi trường và
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 4
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Vai trò của
ngành thuỷ sản SGK.
Hoạt động 2.2: Một số thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Một số thủy sản có giá trị kinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm tế cao ở Việt Nam
để trả lời câu hỏi trong sách học sinh:
Nguồn lợi thủy sản của Việt
- Nước ta có những lợi thế gì để phát triển Nam
ngành nuôi thủy sản?
- Những lợi thế của Việt Nam về phát triển
ngành nuôi thủy sản bờ biển dài thềm lục địa lớn,
sông ngòi, ao hồ nhiều tôm, cá đa dạng phong
phú,, người Việt Nam cần cù thông minh…
- Giáo viên dẫn dắt học sinh nêu những lợi thế để
phát triển ngành nuôi thủy sản và những loài thủy
sản ở từng vùng nước mặn nước lợ nước ngọt.
- Giải thích thêm cho học sinh về khái niệm nuôi
thâm canh và lợi ích của nội thâm canh.
- Giáo viên dẫn dắt học sinh đúc kết các thông tin
vừa tìm được thành kiến thức của bài học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nước ta có những lợi thế gì để phát triển
ngành nuôi thủy sản?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Kết luận: những lợi thế của Việt
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi. Nam về nuôi thủy sản nước mặn
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
(đường bờ biển dài, nhiều vịnh,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hải đảo...), nước lợ , (thuỷ vực
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nước lợ ven biển, vùng triều rừng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
ngập mặn,…), nước ngọt (nhiều
- GV nhận xét và chốt nội dung: những lợi thế
sông ngòi, ao hồ, kênh rạch,…)
của Việt Nam về nuôi thủy sản nước mặn (đường
bờ biển dài, nhiều vịnh, hải đảo...), nước lợ ,
(thuỷ vực nước lợ ven biển, vùng triều rừng ngập
mặn,…), nước ngọt (nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh 2.2 Một số thủy sản có giá trị
rạch,…)
cao ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 5
KHBD Công nghệ 7
hình 12. 2 và kể tên các loại thủy sản đặc điểm
từng loại và điều kiện môi trường sống
Kể tên và cho biết môi trường sống của
các loại thủy sản trong hình 12.2 ?
Ví dụ: tôm càng xanh có đặc điểm vỏ giáp xác
gồm có 2 càng to màu xanh sống ở môi trường
nước ngọt ao hồ sông ngòi ruộng lúa nên được bà
con nông dân nuôi nhiều
Giáo viên giúp học sinh phân tích đặc điểm từng
loại điều kiện sống
Giáo viên gợi ý học sinh nêu được hình thức mật
độ nuôi môi trường nuôi hiệu quả nuôi loại thủy
sản mà gia đình hoặc địa phương hiện đang nuôi.
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích về các đặc
điểm chủ yếu của nuôi thủy sản có gì giống và
khác so với đặc điểm của chăn nuôi gia súc gia
cầm.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày những hiểu
biết về hoạt động nuôi cá tra, cá basa., Giáo viên
có thể giải thích thêm hiện cá tra cá, basa được
nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đây
là 2 loài thủy sản nuôi chủ lực để sản xuất phi lê
thịt cá đông lạnh xuất khẩu.
Giáo viên giới thiệu tôm hùm các loại cá biển
nuôi trong môi trường nước mặn bằng lồng bè
trên các vùng vịnh, eo biển đặc điểm từng loại và
giá trị kinh tế
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của
bài học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Kể tên và cho biết môi trường sống của các loại
thủy sản trong hình 12.2 ?
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên mời đại diện học sinh trả lời câu hỏi.
Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2024 - 2025
Kết luận: Các loại thủy
sản có giá trị kinh tế cao ở nước
ta: Tôm ( tôm sú, tôm thẻ chân
trắng, tôm càng xanh, tôm hùm),
cá nước ngọt (cá tra, các ba sa,
cá rô phi, cá chép), cá nước mặn
(cá mú, cá bớp, cá chẽm, cá
chim) và các loài thủy đặc sản
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 6
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
khác
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Các loại thủy
sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta: Tôm ( tôm
sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, tôm
hùm), cá nước ngọt (cá tra, các ba sa, cá rô phi,
cá chép), cá nước mặn (cá mú, cá bớp, cá chẽm,
cá chim) và các loài thủy đặc sản khác
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về vai trò của ngành nuôi
thuỷ sản đối với nền kinh tế Việt Nam và xác định được một số loài thuỷ sản có
giá trị cao ở nước ta.
b) Nội dung:
Bài tập ở phần Luyện tập trong sách học sinh và bài tập trong Sách bài tập
c) Sản phẩm:
Đáp án bài tập ở phần Luyện tập trong sách học sinh và bài tập trong Sách bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.
Luyên tập
Giáo viên dẫn dắt gợi mở để học sinh trả lời câu - Cung cấp thực phẩm cho con
hỏi trong sách học sinh
người,
- Câu 1: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền
- Cung cấp nguyên liệu cho
kinh tế và đời sống xã hội?
ngành chế biến thực phẩm, chăn
Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích nuôi thủy
nuôi và các ngành công nghiệp
sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã
khác,
hội cho ví dụ và liên hệ ở địa phương
- Xuất khẩu thuỷ sản,
- Tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động,
- Góp phần bảo vệ môi trường và
đảm bảo chủ quyền quốc gia.
=> Ngành thuỷ sản đóng một vai
trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế đất nước.
- Câu 2: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi
tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá phát triển.
Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá
rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 7
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay
sai? Vì sao? Liên hệ địa phương mình
- Giáo viên nêu một trường hợp thực tế xảy ra
với nghề nuôi tôm ở đồng bằng Nam Bộ khi hoạt
động nuôi tôm phát triển hiệu quả nhiều gia đình
đã phá rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
tôm. Giáo viên phân tích cho học sinh nhận ra
mặt là mặt hại và hậu quả lâu dài gây ra đối với
kinh tế và xã hội.,
- Nhận nhiệm vụ: Học sinh đọc và trả lời phần
luyện tập SGK.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Theo em là ko đúng vì
Các nhóm 1 đến 4 đọc và trả lời câu hỏi trong
thiên nhiên là do trời ban tặng,
SGK nhóm 3, 4 nhận xét câu trả lời của các
mỗi loài động, thực vật trên Trái
nhóm 1, 2 . và ngược lại nhóm 1, 2 nhận xét câu
Đất đều được sinh sống . Không
trả lời nhóm 3, 4
chỉ vậy, có những năm thủy lợi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
phát triển mạnh nhưng cũng có
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
năm không phát triển mạnh do
- Câu 1: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền đó không nên phá hoại của cải,
kinh tế và đời sống xã hội?
vật chất thiên nhiên mà ông trời
- Câu 2: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi ban cho ta ngược lại phải quý
tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá phát triển.
trọng và giữ gìn chúng !
Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá
rừng ngập mặn ven biển để làm đầm nuôi
tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay sai?
Vì sao? Liên hệ địa phương mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên kết luận chốt nội dung kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh cũng có kiến thức, kỹ năng và vận dụng kiến thức
kỹ năng, kinh nghiệm để xác định vai trò của ngành nuôi thủy sản, nhận biết được
các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế.
b) Nội dung: Các bài tập phần vận dụng trong sách học sinh và bài tập về nhà
trong sách bài tập
c) Sản phẩm: lời giải bài tập phần vận dụng trong sách học sinh và bài tập về
nhà trong sách bài tập.
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 8
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi
Câu 1: Ở địa phương em hiện đang nuôi loại
thủy sản nào và nuôi theo hình thức nào?
Giáo viên khuyến khích học sinh tìm hiểu hoạt
động nuôi thủy sản ở địa phương yêu cầu học
sinh vận dụng những kiến thức đã học khi tham
gia hoạt động nuôi thủy sản tại gia đình và địa
phương.
Câu 2: Em hãy tìm hiểu để mô tả lại cách nuôi
trai lấy ngọc. Ngọc trai có giá trị như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu trên sách
báo internet về ngọc trai vài nghề nuôi ngọc trai
để làm hàng mỹ nghệ đồ trang sức
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu các nhóm cùng trả lời câu hỏi của giáo
viên
Tất cả các em cùng đọc và tìm hiểu câu hỏi 1,2
phần vận dụng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh cùng tìm hiểu và trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nội dung
4. Vận dụng
Câu 1:
- An Giang, Đồng Tháp: nuôi cá
tra, cá basa.
- Quảng Nam, Thái Bình: nuôi
tôm thẻ chân trắng.
- Phá Tam Giang-Cầu Hai (Huế):
nuôi tôm sú, cua, cá kình, cá dìa,
cá đối.
- Gio Linh - Quảng Trị: nuôi cá
vược và cá hồng Mỹ nước lợ.
Câu 2: Cách nuôi trai lấy ngọc:
Để có trai cho ngọc, người nuôi
phải trải qua ít nhất 3 giai đoạn:
giai đoạn nuôi vỗ, giai đoạn nuôi
cấy và giai đoạn nuôi dưỡng. Sau
đó sẽ thực hiện cấy ghép mô tế
bào và nhân vào xoang màng áo
ngoài của trai. Sau khi cấy ghép
xong, trai được cho vào bể chứa,
cố định trong túi lưới trồi treo
xuống ao.
- Ngọc trai có giá trị: làm trang
sức, làm đồ trang trí, đem lại
nguồn giá trị về kinh tế, mang ý
nghĩa phong thủy.
PHIẾU HỌC TẬP
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 9
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
Bài 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
Câu 1: Hoạt động nuôi thủy sản có tác động như thế nào đối với nền kinh tế
của
nước
ta?
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2:Em hãy nêu vai trò của ngành thủy sản được minh họa trong hình 12.1?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 3:Vì sao nuôi thủy sản ven biển hải đảo lại góp phần đảm bảo chủ quyền
an ninh quốc gia.?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 4: Nước ta có những lợi thế gì để phát triển ngành nuôi thủy sản?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5: Kể tên và cho biết môi trường sống của các loại thủy sản trong hình
12.2?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6*: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với nền kinh tế và đời sống xã hội?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 10
KHBD Công nghệ 7
Năm học 2024 - 2025
Câu 7*: Trong những năm vừa qua, nghề nuôi tôm ở đồng bằng Nam Bộ khá
phát triển. Thấy nuôi tôm có lợi nhiều gia đình đã phá rừng ngập mặn ven biển
để làm đầm nuôi tôm. theo em, cách làm như vậy đúng hay sai? Vì sao?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
Câu 8*: Ở địa phương em hiện đang nuôi loại thủy sản nào và nuôi theo hình
thức nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
Câu 9*: Em hãy tìm hiểu để mô tả lại cách nuôi trai lấy ngọc. Ngọc trai có giá
trị như thế nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….………………..
DUYỆT CỦA TTCM
NGƯỜI SOẠN
GV: Đỗ Hoài Bảo Tổ: KHTN – CN – TIN Trường THCS Hàm Phú
Trang 11
 









Các ý kiến mới nhất