Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:32' 04-01-2025
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:32' 04-01-2025
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN:
Tiết: 75 - 76
Ngày soạn: /
Ngày dạy:
/ 2022
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực Đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Đề thi
SỞ GD & ĐT NINH BÌNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Năm học 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn, Lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, Không kể thời gian
phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Biển rung, gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Việc cũ quay đầu, ôi đã vắng,
Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng.
(Tác phẩm “ Cửa biển Bạch Đằng” của Nguyễn Trãi, Bản dịch
của Nguyễn Đình Hồ, Nguồn: Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá,
1962)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?
Câu 2: Văn bản viết về địa danh nào của nước ta?
Câu 3: Chỉ ra 04 chi tiết tả cảnh cửa biển Bạch Đằng?
Câu 4: Nêu hiệu quả của phép đối trong 2 câu thơ 3 và 4:
“Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.”
Câu 5: Em hiểu thế nào về câu thơ: “Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.”
Câu 6: Dựa vào hiểu biết của mình về sông Bạch Đằng, em hãy nên cảm
nhận về địa danh này?
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
1
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
C. Hướng dẫn chấm
Phầ Câu
n
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
Điểm
4,0
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản: Phương thức biểu 0,5
cảm/ biểu cảm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
2
Sông Bạch Đằng/ cửa biển Bạch Đằng
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
3
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ trả lời được ½ đáp án: 0,25 điểm.
4
Hiệu quả phép đối:
0,5
- Khắc họa, nhấn mạnh cảnh chiến địa Bạch Đằng một thời
- Tạo sự cân xứng, hài hòa trong hình ảnh kỳ vĩ, tráng lệ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh nêu đã chạm ý nhưng lí giải chưa rõ ràng đầy đủ: 0,25
điểm
5
Hiểu về câu thơ:
1,0
2
- Đất trời ban tặng cho Bạch Đằng địa thế thuận lợi, hiểm yếu.
- Nơi đây đã ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt do anh hùng hào
kiệt lập nên: 938, 1071, 1288,…
- Thể hiện sự trân trọng, biết ơn, cảm phục, tiếc nuối của tác giả
khi đến đây
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có nội dung tương tự: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời 02 ý: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời có ý nhưng chưa đầy đủ rõ ràng: 0,25- 0,5 điểm.
6
Cảm nhận của em về sông Bạch Đằng. Ví dụ:
1,0
- Đây là địa danh đẹp mà thiên nhiên ban tặng cho nước ta.
- Đây là nơi có địa thế thuận lợi trong quân sự
- Nhân dân ta đã biết tận dụng lợi thế để lập nên nhiều chiến
công chấn động địa cầu
- Biết ơn, trân trọng, ngợi ca lịch sử hào hùng của cha ông. Phải
biết bảo tồn, phát huy lợi thế trong hiện tại và tương lai.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm - 0,75 điểm.
II
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
LÀM VĂN
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
6,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đảm bảo đúng, đủ cấu trúc: 0,5điểm
3
- Học sinhlàm con thiếu kết bài: 0,25 điểm
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả: 0.25 điểm
- Giới thiệu tác phẩm và vấn đề nghị luận: 0.25 điểm
* P1: Thuyết minh về luận đề chính nghĩa
2,5
* P2: Thuyết minh về tội ác của giặc minh trong 20 năm trên nước
ta
* P3: Thuyết minh về hình ảnh chủ tướng Lê Lợi và khái quát quá
trình kháng chiến
* P4: Lời tuyên bố độc lập, chiến thắng
* Đánh giá về nội dung và Nghệ thuật:
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm
* Đánh giá:
0,5
Bình Ngô đại cáo là áng văn chính luận kiệt xuất, thiên cổ hùng văn
của dân tộc, có giá trị muôn đời.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
4
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh 1,0
giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình
ảnh, cảm xúc.
Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Tổng điểm
10,0
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
....................
Ngày.. ...tháng.... .. năm 2022
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Thị Yến Nga
5
TUẦN:
Tiết: 94
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
/
/ 2022
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức tổng hợp
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu Vb và viết văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức
và nội dung
3. Thái độ, phẩm chất:
- Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống
- Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm...
4. Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ,
năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực
công nghệ thông tin và truyền thông
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sgv, sgk
- Sơ đồ minh họa bài dạy, máy chiếu, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt, vở ghi
C. Phương pháp tiến hành :
- Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: công não, phòng tranh.
D. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1:
I. Nêu lại đề bài – phân tích đề và lập dàn
Giáo viên hướng dẫn học sinh ý:
6
nhận biết và sửa chữa lỗi trong 1. Yêu cầu.
bài làm văn.
- Đề bài gồm 2 phần đọc hiểu và làm văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phần làm văn gồm:
- Giáo viên chép đề lên bảng, yêu
cầu học sinh phân tích đề và lập + Viết bài văn NLVH thuyết minh về một tác
dàn ý
phẩm văn học trung đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: phân tích đề, lập dàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trả lời cá nhân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
GV: bổ sung, đưa ra đáp án
Hoạt động 2
Giáo viên rút kinh nghiệm về
cách làm bài thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV đặt vấn đề để học sinh tự nhận
thức được những ưu, khuyết điểm,
đưa ra những kinh nghiệm làm bài
thi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Tự rút ra những kinh nghiệm
mình có được qua phần sửa chữa,
nhận xét của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trình bày những kinh nghiệm
để rèn kĩ năng làm bài văn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3:
B1: GV giao nhiệm vụ cho
HS (thực hiện ở nhà)
1.Sưu tầm những bài thơ hay của
Nguyễn Trãi, Trương Hán Siêu để
làm tài liệu học tập.
II. Nhận xét về bài làm của HS và sửa lỗi
1. Ưu điểm:
- Một số bài khá, HS nắm chắc kiến thức,
diễn đạt tốt
- Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết sạch
đẹp.
2. Khuyết điểm:
- Một số bài chưa đáp ứng được yêu cầu của
đề. Bài viết sơ sài
-Một số bài viết rất chung chung, không có
dấu ấn cá nhân.
- Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết không
cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng từ.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết
nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
7
2.Tìm đọc các truyện trong tập
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ
để chuẩn bị cho bài học Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên.
B2: HS làm bài tập ở nhà
B3: HS nộp sản phẩm trong
tiết học sau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ ở tiết
học sau.
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
....................
Ngày. ....tháng... ... năm 2022
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Thị Yến Nga
8
Tiết: 75 - 76
Ngày soạn: /
Ngày dạy:
/ 2022
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
A. Mục đích kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực Đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.
B. Đề thi
SỞ GD & ĐT NINH BÌNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Năm học 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn, Lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, Không kể thời gian
phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Biển rung, gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Việc cũ quay đầu, ôi đã vắng,
Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng.
(Tác phẩm “ Cửa biển Bạch Đằng” của Nguyễn Trãi, Bản dịch
của Nguyễn Đình Hồ, Nguồn: Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá,
1962)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?
Câu 2: Văn bản viết về địa danh nào của nước ta?
Câu 3: Chỉ ra 04 chi tiết tả cảnh cửa biển Bạch Đằng?
Câu 4: Nêu hiệu quả của phép đối trong 2 câu thơ 3 và 4:
“Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.”
Câu 5: Em hiểu thế nào về câu thơ: “Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.”
Câu 6: Dựa vào hiểu biết của mình về sông Bạch Đằng, em hãy nên cảm
nhận về địa danh này?
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
1
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
C. Hướng dẫn chấm
Phầ Câu
n
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
Điểm
4,0
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản: Phương thức biểu 0,5
cảm/ biểu cảm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
2
Sông Bạch Đằng/ cửa biển Bạch Đằng
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
3
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ trả lời được ½ đáp án: 0,25 điểm.
4
Hiệu quả phép đối:
0,5
- Khắc họa, nhấn mạnh cảnh chiến địa Bạch Đằng một thời
- Tạo sự cân xứng, hài hòa trong hình ảnh kỳ vĩ, tráng lệ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh nêu đã chạm ý nhưng lí giải chưa rõ ràng đầy đủ: 0,25
điểm
5
Hiểu về câu thơ:
1,0
2
- Đất trời ban tặng cho Bạch Đằng địa thế thuận lợi, hiểm yếu.
- Nơi đây đã ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt do anh hùng hào
kiệt lập nên: 938, 1071, 1288,…
- Thể hiện sự trân trọng, biết ơn, cảm phục, tiếc nuối của tác giả
khi đến đây
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có nội dung tương tự: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời 02 ý: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời có ý nhưng chưa đầy đủ rõ ràng: 0,25- 0,5 điểm.
6
Cảm nhận của em về sông Bạch Đằng. Ví dụ:
1,0
- Đây là địa danh đẹp mà thiên nhiên ban tặng cho nước ta.
- Đây là nơi có địa thế thuận lợi trong quân sự
- Nhân dân ta đã biết tận dụng lợi thế để lập nên nhiều chiến
công chấn động địa cầu
- Biết ơn, trân trọng, ngợi ca lịch sử hào hùng của cha ông. Phải
biết bảo tồn, phát huy lợi thế trong hiện tại và tương lai.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm - 0,75 điểm.
II
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm.
LÀM VĂN
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
6,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đảm bảo đúng, đủ cấu trúc: 0,5điểm
3
- Học sinhlàm con thiếu kết bài: 0,25 điểm
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Thuyết minh về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả: 0.25 điểm
- Giới thiệu tác phẩm và vấn đề nghị luận: 0.25 điểm
* P1: Thuyết minh về luận đề chính nghĩa
2,5
* P2: Thuyết minh về tội ác của giặc minh trong 20 năm trên nước
ta
* P3: Thuyết minh về hình ảnh chủ tướng Lê Lợi và khái quát quá
trình kháng chiến
* P4: Lời tuyên bố độc lập, chiến thắng
* Đánh giá về nội dung và Nghệ thuật:
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm
* Đánh giá:
0,5
Bình Ngô đại cáo là áng văn chính luận kiệt xuất, thiên cổ hùng văn
của dân tộc, có giá trị muôn đời.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
4
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh 1,0
giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình
ảnh, cảm xúc.
Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Tổng điểm
10,0
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
....................
Ngày.. ...tháng.... .. năm 2022
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Thị Yến Nga
5
TUẦN:
Tiết: 94
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
/
/ 2022
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức tổng hợp
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu Vb và viết văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức
và nội dung
3. Thái độ, phẩm chất:
- Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống
- Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm...
4. Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ,
năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực
công nghệ thông tin và truyền thông
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sgv, sgk
- Sơ đồ minh họa bài dạy, máy chiếu, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt, vở ghi
C. Phương pháp tiến hành :
- Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: công não, phòng tranh.
D. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1:
I. Nêu lại đề bài – phân tích đề và lập dàn
Giáo viên hướng dẫn học sinh ý:
6
nhận biết và sửa chữa lỗi trong 1. Yêu cầu.
bài làm văn.
- Đề bài gồm 2 phần đọc hiểu và làm văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phần làm văn gồm:
- Giáo viên chép đề lên bảng, yêu
cầu học sinh phân tích đề và lập + Viết bài văn NLVH thuyết minh về một tác
dàn ý
phẩm văn học trung đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: phân tích đề, lập dàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trả lời cá nhân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
GV: bổ sung, đưa ra đáp án
Hoạt động 2
Giáo viên rút kinh nghiệm về
cách làm bài thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV đặt vấn đề để học sinh tự nhận
thức được những ưu, khuyết điểm,
đưa ra những kinh nghiệm làm bài
thi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Tự rút ra những kinh nghiệm
mình có được qua phần sửa chữa,
nhận xét của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS trình bày những kinh nghiệm
để rèn kĩ năng làm bài văn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3:
B1: GV giao nhiệm vụ cho
HS (thực hiện ở nhà)
1.Sưu tầm những bài thơ hay của
Nguyễn Trãi, Trương Hán Siêu để
làm tài liệu học tập.
II. Nhận xét về bài làm của HS và sửa lỗi
1. Ưu điểm:
- Một số bài khá, HS nắm chắc kiến thức,
diễn đạt tốt
- Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết sạch
đẹp.
2. Khuyết điểm:
- Một số bài chưa đáp ứng được yêu cầu của
đề. Bài viết sơ sài
-Một số bài viết rất chung chung, không có
dấu ấn cá nhân.
- Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết không
cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng từ.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết
nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
7
2.Tìm đọc các truyện trong tập
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ
để chuẩn bị cho bài học Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên.
B2: HS làm bài tập ở nhà
B3: HS nộp sản phẩm trong
tiết học sau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ ở tiết
học sau.
E. Củng cố, giao nhiệm vụ:
- Nắm kiến thức trọng tâm
- Chuẩn bị bài tiếp theo PPCT
F. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
....................
Ngày. ....tháng... ... năm 2022
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Thị Yến Nga
8
 








Các ý kiến mới nhất