Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lâm hoàng bách
Ngày gửi: 18h:18' 12-07-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: lâm hoàng bách
Ngày gửi: 18h:18' 12-07-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1 (4/9/2023- 8/9/2023)
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (TIẾT 1 - 4)
I. yêu cầu cần đạt :
1. Mức độ,:
- Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dâu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em
lớn hơn trong mắt bố mẹ.
- Viết đúng chữ A hoa và câu ứng dụng.
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội).
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐDDH :
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Mẫu chữ viết hoa A.
Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở Bài tập 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Em đã lớn hơn.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi dưỡng
cho các em sự nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm.
Giúp các em nhận thức được mình đã lớn hơn so
với năm lớp Một. Các em sẽ có trách nhiệm hơn với
bản thân và gia đình bằng việc tham gia những việc
làm vừa sức; bước đầu biết quý trọng thời gian, lập
thời gian biểu và làm mọi việc theo thời gian biểu.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi: Em hãy kể cho bạn nghe về một việc nhà mà
em đã làm.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Năm nay các em đã lên
lớp 2, đã lớn hơn rất nhiều so với khi các em học
lớp 1. Khi ở trường, các em đã biết đọc, biết viết,
có thêm được nhiều bạn mới. Khi ở nhà, các em
cũng đã người lớn hơn, ra dáng các anh chị khi biết
trông em cho mẹ, biết quét nhà, quét sân, giúp mẹ
nhặt rau,...Những việc làm đó của các em rất đáng
khen ngợi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu bài học đầu tiên - Bài 1: Bé Mai đã lớn, để
xem bạn Mai có đáng khen như chúng ta không.
- HS trả lời.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bé Mai đã lớn trang
10,11 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.
Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Trong bức tranh có những ai, bạn nhỏ đang làm
gì?
- HS trả lời.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; Giọng ba vui vẻ, thể
hiện sự ngạc nhiên; Giọng mẹ thể hiện niềm vui, tự
hào.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi
xách.
+ Luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách
/ và đồng hỗ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng/
em đã lớn. //;...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nhìn bé và cười”.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lớn thật rồi”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, đọc
thầm, trả lời câu hỏi và rút ra được ý nghĩa của bài
học.
- HS đọc bài.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: ngạc
nhiên, y như.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng tìm hiểu.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Bài đọc nói đến ai?
- HS giải nghĩa:
+
GV
hướng
dẫn HS: đọc tên bài và nội dung bài để trả lời câu
hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Lúc đầu bé Mai đã thử làm người lớn bằng
+ Ngạc nhiên: lấy làm lạ, hoàn toàn bất
ngờ.
+ Y như: giống như.
những cách nào?
- HS trả lời: Bài đọc nói đến Mai.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Nêu những việc làm của Mai được bố mẹ
khen?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài học.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn từ “Sau đó” đến
“Y như mẹ quét vậy”, đọc lại toàn bài.
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Lúc đầu, bé Mai đã thử làm
người lớn bằng những cách: Đi giày của
mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô, đeo túi xách
và đồng hồ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV nhắc lại nội dung bài học, xác định giọng đọc
của từng nhân vật.
- GV đọc lại đoạn từ “Sau đó” đến “Y như mẹ quét
vậy”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn từ
“Sau đó” đến “Y như mẹ quét vậy”.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi mục Hoa chăm chỉ,
kể tên được những việc em đã làm ở trường và ở
nhà.
- HS trả lời: Những việc làm của Mai được
bố mẹ khen: quét nhà, giúp mẹ nhặt rau,
dọn bát đũa, xếp ngay ngắn trên bàn.
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Những việc
nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt
bố mẹ.
+ HS liên hệ bản thân: biết làm việc nhà,
giúp đỡ bố mẹ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:
Kể tên những việc em đã làm ở trường và ở nhà?
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
+ GV hướng dẫn HS kể những việc mà em đã làm
được khi ở nhà (giúp đỡ ông bà, bố mẹ việc gì) và ở
trường (giúp đỡ thầy cô, bạn bè việc gì).
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- HS đọc bài.
- HS trả lời:
+ Những việc em đã làm ở nhà: nấu cơm,
quét nhà, trông em,...
+ Những việc em đã làm ở trường: lau
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách, sắp xếp
giày dép,...
TIẾT 3 - 4
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bé Mai đã lớn (tiết 3-4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ A hoa theo
đúng mẫu; viết chữ A hoa vào vở bảng con, vở Tập
viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A: độ cao, độ rộng,
các nét, quy trình viết chữ A
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét
móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải
và nét 3 là nét lượn ngang.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm
kết thúc nét 2, lia bút lên đến
phía trên đường kẻ ngang 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A
hoa vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng Anh em thuận hòa; HS viết câu ứng dụng vào
vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần
Viết ứng dụng: Anh em thuận hòa.
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1
của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ
viết hoa A.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- HS đọc câu Anh em thuận hòa.
- HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Anh
phải viết hoa.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của câu ca
dao Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc,
dở hay đỡ đần; viết câu ca dao vào vở Tập viết.
- HS quan sát trên bảng lớp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu ca dao:
+ Trong ca dao dân ca: Chân và tay là những bộ
phận quan trọng trên cơ thể con người không thể
thiếu được, không thể tách rời nhau. Thiếu chân
hoặc tay mọi cử chỉ hành động của con người bị
hạn chế. Chân với tay phối hợp với các bộ phận
khác tạo nên sự hoàn chỉnh cho vẻ đẹp của con
người kế cả hình thể lẫn tinh thần.
+ Cách nói so sánh rất hay, lấy cái cụ thể để nói cái
- HS viết vào vở Tập viết.
trừu tượng, lấy chân tay để nói tình cảm thân thiết
gắn bó giữa anh em trong gia đình, trong dòng họ.
Anh em cùng được sinh ra trong một gia đình, cùng
cha mẹ và được nuôi dưỡng trong một tổ ấm. Anh
em sống và lớn lên tình cảm gắn bó ruột thịt, họ
cũng chung huyết hệ, bên nhau từ thuở ấu thơ đến
lúc về già.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu ca dao Anh em như thể
tay chân/Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần vào vở
Tập viết.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, chọn được tên gọi
cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc trong từng bức
tranh; tìm thêm được một số từ ngữ chỉ người, vật
và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi Bài
tập 3: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi
việc trong từng bức tranh.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.
- HS trả lời:
+ Tên gọi cho người:
- GV giải thích một số từ ngữ khó trong bài tập:
Tranh 1: bạn nữ.
+ Mớ: tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp Tranh 7: bạn nam.
thành đơn vị. Ví dụ: Mua mớ rau muống, mớ tép.
+ Tên gọi cho vật:
Tranh 3: cái chổi.
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
Tranh 4: quả bóng.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc từ và chọn Tranh 8: mớ rau.
từ phù hợp với từng tranh.
+ Tên gọi cho việc:
+ GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
Tranh 2: đá bóng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy tìm thêm Tranh 5: quét nhà.
một số từ ngữ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động Tranh 6: nhặt rau.
của người, vật ngoài bài tập đã cho.
- HS trả lời:
+ GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
Hoạt động 6: Luyện câu
+ Từ ngữ chỉ người: bố, trẻ em, người lớn,
thiếu nhi.
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu câu ở Bài tập 4, đặt
được một câu có từ ngữ ở Bài tập 3; HS chơi trò
chơi Truyền điện.
+ Từ ngữ chỉ vật: ti vi, xe đạp, cái ghế.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của người: đạp xe,
lau nhà, rửa bát.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của vật: bắt mồi,
chạy nhảy.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4:
Đặt một câu có từ ngữ ở Bài tập 3.
- HS lắng nghe.
M: Phong đang quét nhà.
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- HS chơi trò chơi, đặt câu có từ ngữ ở Bài
tập 3:
- GV hướng dẫn đặt câu theo yêu cầu bài tập.
+ Long đang đá bóng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện, nói
miệng câu vừa đặt.
+ Mai đang nhặt rau.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu có
chứa từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- HS tự soát lại bài của mình.
- HS viết bài vào vở bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nêu và chia sẻ được suy nghĩ của
mình với bạn sau khi làm việc nhà.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu phần Vận
dụng: Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em sau khi làm
việc nhà.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo một số gợi
ý sau:
+ Việc làm ở nhà của em là việc gì? Em giúp ai
trong gia đình làm việc đó?
+ Sau khi làm việc đó, em cảm thấy như thế nào?
+ Mọi người trong gia đình em cảm thấy như thế
nào?
+ Lần sau em có muốn làm việc nhà nữa không?
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi, 1 HS
- HS trả lời.
nói suy nghĩ của mình sau khi làm việc nhà, HS
khác lắng nghe và đổi lại.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
Điều chỉnh sau tiết dạy: cho HSCHT viết ½ bài tập viết
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU (TIẾT 5 - 10)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nói được với bạn những việc em làm trong một ngày, nêu được phóng đoán của bản thân về nội
dưng bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nội dung bài đọc: Thời
gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học, biết liên
hệ bản thân: lập thời gian biểu đề thực hiện các công việc trong ngày.
- Nghe - viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c⁄k.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Mở rộng được vốn từ vẻ trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em); đặt được câu với từ
ngữ tìm được.
Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú; biết nói và đáp lời khen ngợi.
Tự giới thiệu được những điểm chính vẻ bản thân.
Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
Bước đầu nhận điện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường trường lớp, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Tranh ảnh hoặc video clip về một số hoạt động của trẻ em.
- Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở Bài tập 2b để tổ chức cho HS chơi trò chơi. Bảng tên
chữ cái hoàn thiện.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở Bài tập 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1-2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi: Nói những việc em đã làm trong ngày theo gợi
ý.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong một ngày, chúng
ta sẽ có rất nhiều việc phải làm. Vì vậy, cần phải có
thời gian biểu để để giúp chúng ta học tập và sinh
hoạt có động lực, không đi chệch hướng. Khi các
em nhìn vào thời gian biểu, các em sẽ biết được
mình nên thực hiện những việc gì và thời gian cụ
thể phải hoàn thành. Chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian biểu để biết cách
lập một thời gian biểu khoa học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc Thời gian biểu của cầu thủ
nhí Lê Đình Anh SHS trang 13 với giọng đọc thong
thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở
mỗi buổi trong ngày.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát một lượt Thời gian
biểu của cầu thủ nhí Lê Đình Anh SHS trang 13.
- HS quan sát Thời khóa biểu của cầu thủ
nhí Lê Đình Anh.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, chậm
rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi
trong ngày.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:
trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình.
- GV mời 4 HS đọc bài:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ HS1(Đoạn 1): thời gian buổi sáng.
+ HS1 (Đoạn 2): thời gian buổi trưa.
+ HS3 (Đoạn 3): thời gian buổi chiều.
- HS luyện đọc.
+ HS4 (Đoạn 4): thời gian buổi tối.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc bài.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, luyện đọc theo
4 đoạn.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
đọc thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu
được nội dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- HS luyện đọc theo nhóm.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: thời
gian biểu, cầu thủ nhí.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc một lần
nữa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 14.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
1:
- HS giải nghĩa từ khó:
+ Thời gian biểu: bảng kê thời gian và trình
tự làm các công việc khác nhau, thường là
trong một ngày.
+ Cầu thủ nhí: cầu thủ nhỏ tuổi.
- HS đọc thầm bài đọc.
Câu 1: Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào buổi
sáng.
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin các công việc
của bạn Đình Anh vào buổi sáng trong thời gian
biểu để tìm câu trả lời.
+ GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc nào?
- HS trả lời: Những việc bạn Đình Anh làm
vào buổi sáng:
+ Vệ sinh cá nhân, tập thể dục, ăn sáng.
+ Học ở trường (Thứ bảy, Chủ nhật tham
gia Câu lạc bộ bóng đá).
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin các công việc
của bạn Đình Anh vào buổi chiều để tìm câu trả lời,
- HS trả lời: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc
16h30.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
3:
Câu 3: Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình
Anh?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại thời gian biểu một lần
nữa, để suy nghĩ việc lập thời gian biểu giúp ích gì
cho bạn Đình Anh.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Lập thời gian
biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Thời gian biểu của
cầu thủ nhí Lê Đình Anh.
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Thời gian biểu giúp cho bạn
Đình Anh thực hiện các công việc trong
ngày một cách hợp lí, khoa học.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng thong thả,
chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi
buổi trong ngày.
- HS lập thời gian biểu cá nhân.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, đọc nối tiếp
thời gian biểu theo buổi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu 1 lần đoạn
chính tả trong văn bản Bé Mai đã lớn (từ đầu đến
“đồng hồ nữa”); cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn chính tả trong văn bản Bé Mai đã
lớn (từ đầu đến “đồng hồ nữa”).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn vừa đọc
nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ:
thử, kiểu, túi xách, giày.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu việt
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 5: Làm quen với tên gọi một số chữ
cái
a. Mục tiêu: HS làm quen, nêu và học thuộc được
các chữ cái trong bảng phần Bài tập 2b.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
- HS trả lời: Đoạn văn nói về việc bé Mai
rất thích làm người lớn và thử đủ quần áo,
túi xách, đồng hồ,...của mẹ.
- HS luyện đọc.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:
Tìm chữ cái thích hợp với mỗi . Học
thuộc tên các chữ cái trong bảng.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài của
mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV yêu cầu HS quan sát các chữ cái trong bảng
một lần.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS chơi trò Kết bạn theo nhóm. HS ghép
thẻ từ ghi chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên chữ
cái.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn
thành.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc bảng chữ cái.
Hoạt động 6: Luyện tập chính tả - Phân biệt c/k
a. Mục tiêu: HS quan sát, chọn đúng chữ c hoặc
chữ k thay cho ; đặt câu
với từ ngữ tìm được.
- HS trả lời:
STT
Chữ cái
Tên chữ
cái
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
d
dê
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu Bài tập 2c:
Chọn chữ c hoặc chữ k thích hợp với mỗi
7
đ
đê
8
e
e
9
ê
ê
- HS đọc bảng chữ cái.
- HS lắng nghe.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh, lần lượt chọn
chữ c hoặc k, tạo thành từ thích hợp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS: đặt câu với các từ vừa tìm được.
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài.
- HS trả lời: nấu cơm, tưới cây, xâu kim.
- HS trả lời:
+ Em giúp mẹ nấu cơm và quét nhà.
+ Cuối tuần, em giúp mẹ tưới cây.
+ Mắt bà ngoại đã không còn tinh, em giúp
bà xâu kim.
TIẾT 3 - 4
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Thời gian biểu (tiết 3-4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS nêu được các từ chỉ hoạt động và
tính nết của trẻ em; giải thích được nghĩa các từ
vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm các từ ngữ
a. Chỉ hoạt động của trẻ em.
M: đọc sách.
b. Chỉ tính nết của trẻ em.
M: chăm chỉ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS: mỗi HS tìm 1 từ cho nhóm,
ghi vào thẻ từ.
- HS trả lời.
+ Các từ chỉ hoạt động của trẻ em: đá
bóng, nhảy dây, cá hát, quét nhà,...
+ Các từ chỉ tính nết của trẻ em: nũng nịu,
đáng yêu, dễ thương,...
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ vừa tìm được.
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được câu có chứa từ ngữ vừa
tìm được ở Bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4:
Đặt một câu có từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
M: - Bạn Lan đang đọc sách.
- Bạn Mai rất chăm chỉ.
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích mẫu câu:
Câu gồm 2 thành phần: từ chỉ người (trẻ em) và từ
chỉ hành động (hoặc tính nết) của trẻ em.
- HS lắng nghe, chú ý theo dõi.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đặt câu
có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS đại diện nói trước lớp câu vừa
đặt.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2 câu có chứa
từ ngữ tìm được ở Bài tập 3 (1 câu chỉ hành động, 1
câu chỉ tính nết).
- HS viết bài.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài làm của HS.
Hoạt động 3: Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích
thú
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, nhắc lại lời nói của
bạn nhỏ trong tranh và nêu được lời nói đó thể hiện
tình cảm gì của bạn nhỏ.
- HS lắng nghe, soát lại bài của mình.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc lời thoại:
+ Con: A, nụ hồng lớn nhanh quá.
+ Bố: Nhờ con tưới nước mỗi ngày đấy.
- HS trả lời:
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú vì nụ hồng lớn nhanh quá.
Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ rất yêu thích cây
hoa hồng.
+ Em cần thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú khi em yêu mến, yêu thích hoặc
bất ngờ về một điều gì đó.
- HS đọc lời thoại.
- GV đọc yêu cầu Bài tập 5a: Nhắc lại lời của bạn
nhỏ trong bức tranh dưới đây. Cho biết lời nói ấy
thể hiện tình cảm gì của
bạn nhỏ.
- HS trả lời:
- GV mời 2 HS đứng
dậy đọc lời thoại của
nhân vật bố và con trong Bài tập 5a.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen khi một
người làm tốt việc nào đó.
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp
lại với thái độ vui vẻ, hào hứng, nói lời cảm
ơn.
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, em cần chú
ý về giọng nói, nét mặt, cử chỉ, khuôn mặt
thể hiện sự hào hứng, thích thú, phấn khích.
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú?
- GV hướng dẫn HS khi nói lời thể hiện cảm xúc
ngạc nhiên, thích thú, em cần chú ý:
+ Nét mặt thể hiện được sự vui tươi, hào hứng.
+ Giọng nói phấn khích.
+ Ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ: vui vẻ, hào hứng, thích
thú.
- GV mời 2-3 cặp đôi nhắc lại lời của bạn nhỏ và
bố trước lớp.
Hoạt động 4: Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc
nhiên, khen ngợi
a. Mục tiêu: HS phân vai bố, mẹ, và Mai nói và
đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi khi: thấy
Mai quét nhà rất sạch; Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn
bát đũa.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 5b:
Cùng bạn đóng vơi bố, mẹ và Mai để:
a. Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi thấy Mai
quét nhà rất sạch.
b. Nói và đáp lời khen ngợi khi Mai giúp mẹ nhặt
rau, dọn bát đũa.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp lại với
thái độ như thế nào?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, em cần chú ý
những điều gì?
- HS trả lời:
a. - Mai: Bố ơi! Con vừa quét nhà xong đấy
ạ.
- Bố: Ôi! Con gái bố lớn thật rồi. Bố rất
vui vì con đã biết giúp đỡ bố mẹ.
b. - Mai: Mẹ ơi! Con giúp mẹ nhặt rau
nhé!
- Mẹ: Con gái mẹ giỏi quá. Để mẹ
hướng dẫn con làm nhé!
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn và phân vai cho HS: vào vai bố,
mẹ, Mai để nói và đáp và bày tỏ sự ngạc nhiên,
khen ngợi với mỗi tình huống SHS đưa ra.
- GV yêu cầu 3-4 nhóm đại diện nói và đáp lời
trước lớp.
- GV đánh giá, nhận xét bài thực hành của HS
TIẾT 5 - 6
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Thời gian biểu (tiết 5-6).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân tích mẫu
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh; đọc phần giới thiệu
của bạn Lê Đình Anh, nhận xét về cách bạn Lê
Đình Anh viết lời giới thiệu; trả lời câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 6a:
Đọc phần tự giới thiệu của bạn Lê Đình Anh và trả
lời câu hỏi
Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều gì về mình?
Em thích nhất điều gì trong phần giới thiệu của bạn
Đình Anh?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc các thông
- HS trả lời:
+ Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều
về mình: Tên, tên thân mật, sở thích, ước
tin trong phần giới thiệu của bạn Đình Anh.
mơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
+ Em thích nhất điều trong phần giới thiệu
của bạn Đình Anh: bạn có sở thích thích đá
bóng và có ước mơ trở thành cầu thủ đá
bóng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhó, đưa ra câu trả lời
cho Bài tập 6a.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì
về cách viết lời giới thiệu của bạn Đình Anh?
- HS trả lời: Lời giới thiệu của bạn Đình
Anh giới thiệu rất ngắn gọn, dễ hiểu.
Hoạt động 2: Nói lời tự giới thiệu
a. Mục tiêu: HS nói được lời tự giới thiệu về mình
theo một số gợi ý về tên tuổi, sở thích, ước mơ,...
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, chuẩn bị nói lời giới thiệu.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 6b:
Tự giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý:
Tên em là gì?
Em có sở thích gì?
Ước mơ của em là gì?
- GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về mình theo các
gợi ý SHS đưa ra. HS có thể giới thiệu thêm những
thông tin khác về mình tùy theo ý thích (tuổi, nơi ở,
học trường lớp nào, màu sắc yêu thích, món ăn yêu
thích,...).
- HS trả lời: Em tên là Nguyễn Ngọc Mai,
tên gọi thân mật ở nhà là Suri. Sở thích của
em là đọc sách, nghe nhạc và xem chương
trình truyền hình. Ước mơ của em lớn lên
sẽ thành một giáo viên dạy văn giống như
mẹ của mình.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi. Từng HS
giới thiệu về mình với bạn.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.
Hoạt động 3: Viết lời giới thiệu
a. Mục tiêu: HS viết 2-3 câu giới thiệu về bản thân
vào vở bài tập (khuyến khích có sáng tạo trong
cách viết); HS dán ảnh vào bài viết (nếu có).
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 6c:
Viết 2-3 câu về nội dung em đã nói.
- GV khuyến khích HS sáng tạo trong cách viết lời
giới thiệu về bản thân.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 2-3 câu giới thiệu về bản
thân vào vở bài tập.
- Gv yêu cầu HS dán ánh vào vở (nếu có).
- GV mời đại diện 2-3 HS đứng dậy đọc bài trước
lớp.
- HS viết bài.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ
em
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn về một
truyện đã đọc (tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
chi tiết em yêu thích,...)
- HS lắng nghe, tham khảo.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1a:
Chia sẻ về truyện đã đọc.
- GV hướng dẫn HS HS tìm đọc một số truyện hay
viết về trẻ em trong tủ sách gia đình hoặc ở hiệu
sách của địa phương, thư viện nhà trường...
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (TIẾT 1 - 4)
I. yêu cầu cần đạt :
1. Mức độ,:
- Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dâu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em
lớn hơn trong mắt bố mẹ.
- Viết đúng chữ A hoa và câu ứng dụng.
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội).
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐDDH :
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Mẫu chữ viết hoa A.
Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở Bài tập 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Em đã lớn hơn.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi dưỡng
cho các em sự nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm.
Giúp các em nhận thức được mình đã lớn hơn so
với năm lớp Một. Các em sẽ có trách nhiệm hơn với
bản thân và gia đình bằng việc tham gia những việc
làm vừa sức; bước đầu biết quý trọng thời gian, lập
thời gian biểu và làm mọi việc theo thời gian biểu.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi: Em hãy kể cho bạn nghe về một việc nhà mà
em đã làm.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Năm nay các em đã lên
lớp 2, đã lớn hơn rất nhiều so với khi các em học
lớp 1. Khi ở trường, các em đã biết đọc, biết viết,
có thêm được nhiều bạn mới. Khi ở nhà, các em
cũng đã người lớn hơn, ra dáng các anh chị khi biết
trông em cho mẹ, biết quét nhà, quét sân, giúp mẹ
nhặt rau,...Những việc làm đó của các em rất đáng
khen ngợi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu bài học đầu tiên - Bài 1: Bé Mai đã lớn, để
xem bạn Mai có đáng khen như chúng ta không.
- HS trả lời.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bé Mai đã lớn trang
10,11 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.
Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Trong bức tranh có những ai, bạn nhỏ đang làm
gì?
- HS trả lời.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; Giọng ba vui vẻ, thể
hiện sự ngạc nhiên; Giọng mẹ thể hiện niềm vui, tự
hào.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi
xách.
+ Luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách
/ và đồng hỗ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng/
em đã lớn. //;...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nhìn bé và cười”.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lớn thật rồi”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, đọc
thầm, trả lời câu hỏi và rút ra được ý nghĩa của bài
học.
- HS đọc bài.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: ngạc
nhiên, y như.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng tìm hiểu.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Bài đọc nói đến ai?
- HS giải nghĩa:
+
GV
hướng
dẫn HS: đọc tên bài và nội dung bài để trả lời câu
hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Lúc đầu bé Mai đã thử làm người lớn bằng
+ Ngạc nhiên: lấy làm lạ, hoàn toàn bất
ngờ.
+ Y như: giống như.
những cách nào?
- HS trả lời: Bài đọc nói đến Mai.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Nêu những việc làm của Mai được bố mẹ
khen?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài học.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn từ “Sau đó” đến
“Y như mẹ quét vậy”, đọc lại toàn bài.
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Lúc đầu, bé Mai đã thử làm
người lớn bằng những cách: Đi giày của
mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô, đeo túi xách
và đồng hồ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV nhắc lại nội dung bài học, xác định giọng đọc
của từng nhân vật.
- GV đọc lại đoạn từ “Sau đó” đến “Y như mẹ quét
vậy”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đoạn từ
“Sau đó” đến “Y như mẹ quét vậy”.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi mục Hoa chăm chỉ,
kể tên được những việc em đã làm ở trường và ở
nhà.
- HS trả lời: Những việc làm của Mai được
bố mẹ khen: quét nhà, giúp mẹ nhặt rau,
dọn bát đũa, xếp ngay ngắn trên bàn.
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Những việc
nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt
bố mẹ.
+ HS liên hệ bản thân: biết làm việc nhà,
giúp đỡ bố mẹ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:
Kể tên những việc em đã làm ở trường và ở nhà?
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
+ GV hướng dẫn HS kể những việc mà em đã làm
được khi ở nhà (giúp đỡ ông bà, bố mẹ việc gì) và ở
trường (giúp đỡ thầy cô, bạn bè việc gì).
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- HS đọc bài.
- HS trả lời:
+ Những việc em đã làm ở nhà: nấu cơm,
quét nhà, trông em,...
+ Những việc em đã làm ở trường: lau
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách, sắp xếp
giày dép,...
TIẾT 3 - 4
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bé Mai đã lớn (tiết 3-4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ A hoa theo
đúng mẫu; viết chữ A hoa vào vở bảng con, vở Tập
viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A: độ cao, độ rộng,
các nét, quy trình viết chữ A
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét
móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải
và nét 3 là nét lượn ngang.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm
kết thúc nét 2, lia bút lên đến
phía trên đường kẻ ngang 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A
hoa vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng Anh em thuận hòa; HS viết câu ứng dụng vào
vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần
Viết ứng dụng: Anh em thuận hòa.
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1
của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ
viết hoa A.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- HS đọc câu Anh em thuận hòa.
- HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Anh
phải viết hoa.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của câu ca
dao Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc,
dở hay đỡ đần; viết câu ca dao vào vở Tập viết.
- HS quan sát trên bảng lớp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu ca dao:
+ Trong ca dao dân ca: Chân và tay là những bộ
phận quan trọng trên cơ thể con người không thể
thiếu được, không thể tách rời nhau. Thiếu chân
hoặc tay mọi cử chỉ hành động của con người bị
hạn chế. Chân với tay phối hợp với các bộ phận
khác tạo nên sự hoàn chỉnh cho vẻ đẹp của con
người kế cả hình thể lẫn tinh thần.
+ Cách nói so sánh rất hay, lấy cái cụ thể để nói cái
- HS viết vào vở Tập viết.
trừu tượng, lấy chân tay để nói tình cảm thân thiết
gắn bó giữa anh em trong gia đình, trong dòng họ.
Anh em cùng được sinh ra trong một gia đình, cùng
cha mẹ và được nuôi dưỡng trong một tổ ấm. Anh
em sống và lớn lên tình cảm gắn bó ruột thịt, họ
cũng chung huyết hệ, bên nhau từ thuở ấu thơ đến
lúc về già.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu ca dao Anh em như thể
tay chân/Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần vào vở
Tập viết.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, chọn được tên gọi
cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc trong từng bức
tranh; tìm thêm được một số từ ngữ chỉ người, vật
và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi Bài
tập 3: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi
việc trong từng bức tranh.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.
- HS trả lời:
+ Tên gọi cho người:
- GV giải thích một số từ ngữ khó trong bài tập:
Tranh 1: bạn nữ.
+ Mớ: tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp Tranh 7: bạn nam.
thành đơn vị. Ví dụ: Mua mớ rau muống, mớ tép.
+ Tên gọi cho vật:
Tranh 3: cái chổi.
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
Tranh 4: quả bóng.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc từ và chọn Tranh 8: mớ rau.
từ phù hợp với từng tranh.
+ Tên gọi cho việc:
+ GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
Tranh 2: đá bóng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy tìm thêm Tranh 5: quét nhà.
một số từ ngữ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động Tranh 6: nhặt rau.
của người, vật ngoài bài tập đã cho.
- HS trả lời:
+ GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
Hoạt động 6: Luyện câu
+ Từ ngữ chỉ người: bố, trẻ em, người lớn,
thiếu nhi.
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu câu ở Bài tập 4, đặt
được một câu có từ ngữ ở Bài tập 3; HS chơi trò
chơi Truyền điện.
+ Từ ngữ chỉ vật: ti vi, xe đạp, cái ghế.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của người: đạp xe,
lau nhà, rửa bát.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Từ ngữ chỉ hoạt động của vật: bắt mồi,
chạy nhảy.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4:
Đặt một câu có từ ngữ ở Bài tập 3.
- HS lắng nghe.
M: Phong đang quét nhà.
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- HS chơi trò chơi, đặt câu có từ ngữ ở Bài
tập 3:
- GV hướng dẫn đặt câu theo yêu cầu bài tập.
+ Long đang đá bóng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện, nói
miệng câu vừa đặt.
+ Mai đang nhặt rau.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu có
chứa từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- HS tự soát lại bài của mình.
- HS viết bài vào vở bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nêu và chia sẻ được suy nghĩ của
mình với bạn sau khi làm việc nhà.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu phần Vận
dụng: Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em sau khi làm
việc nhà.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo một số gợi
ý sau:
+ Việc làm ở nhà của em là việc gì? Em giúp ai
trong gia đình làm việc đó?
+ Sau khi làm việc đó, em cảm thấy như thế nào?
+ Mọi người trong gia đình em cảm thấy như thế
nào?
+ Lần sau em có muốn làm việc nhà nữa không?
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi, 1 HS
- HS trả lời.
nói suy nghĩ của mình sau khi làm việc nhà, HS
khác lắng nghe và đổi lại.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
Điều chỉnh sau tiết dạy: cho HSCHT viết ½ bài tập viết
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: THỜI GIAN BIỂU (TIẾT 5 - 10)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nói được với bạn những việc em làm trong một ngày, nêu được phóng đoán của bản thân về nội
dưng bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nội dung bài đọc: Thời
gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học, biết liên
hệ bản thân: lập thời gian biểu đề thực hiện các công việc trong ngày.
- Nghe - viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c⁄k.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Mở rộng được vốn từ vẻ trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em); đặt được câu với từ
ngữ tìm được.
Bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú; biết nói và đáp lời khen ngợi.
Tự giới thiệu được những điểm chính vẻ bản thân.
Chia sẻ được một truyện đã đọc về trẻ em.
Bước đầu nhận điện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường trường lớp, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Tranh ảnh hoặc video clip về một số hoạt động của trẻ em.
- Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở Bài tập 2b để tổ chức cho HS chơi trò chơi. Bảng tên
chữ cái hoàn thiện.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở Bài tập 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1-2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi: Nói những việc em đã làm trong ngày theo gợi
ý.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong một ngày, chúng
ta sẽ có rất nhiều việc phải làm. Vì vậy, cần phải có
thời gian biểu để để giúp chúng ta học tập và sinh
hoạt có động lực, không đi chệch hướng. Khi các
em nhìn vào thời gian biểu, các em sẽ biết được
mình nên thực hiện những việc gì và thời gian cụ
thể phải hoàn thành. Chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian biểu để biết cách
lập một thời gian biểu khoa học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc Thời gian biểu của cầu thủ
nhí Lê Đình Anh SHS trang 13 với giọng đọc thong
thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở
mỗi buổi trong ngày.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát một lượt Thời gian
biểu của cầu thủ nhí Lê Đình Anh SHS trang 13.
- HS quan sát Thời khóa biểu của cầu thủ
nhí Lê Đình Anh.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, chậm
rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi
trong ngày.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:
trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình.
- GV mời 4 HS đọc bài:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ HS1(Đoạn 1): thời gian buổi sáng.
+ HS1 (Đoạn 2): thời gian buổi trưa.
+ HS3 (Đoạn 3): thời gian buổi chiều.
- HS luyện đọc.
+ HS4 (Đoạn 4): thời gian buổi tối.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc bài.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, luyện đọc theo
4 đoạn.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
đọc thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu
được nội dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- HS luyện đọc theo nhóm.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: thời
gian biểu, cầu thủ nhí.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc một lần
nữa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 14.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
1:
- HS giải nghĩa từ khó:
+ Thời gian biểu: bảng kê thời gian và trình
tự làm các công việc khác nhau, thường là
trong một ngày.
+ Cầu thủ nhí: cầu thủ nhỏ tuổi.
- HS đọc thầm bài đọc.
Câu 1: Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào buổi
sáng.
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin các công việc
của bạn Đình Anh vào buổi sáng trong thời gian
biểu để tìm câu trả lời.
+ GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc nào?
- HS trả lời: Những việc bạn Đình Anh làm
vào buổi sáng:
+ Vệ sinh cá nhân, tập thể dục, ăn sáng.
+ Học ở trường (Thứ bảy, Chủ nhật tham
gia Câu lạc bộ bóng đá).
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin các công việc
của bạn Đình Anh vào buổi chiều để tìm câu trả lời,
- HS trả lời: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc
16h30.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
3:
Câu 3: Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình
Anh?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại thời gian biểu một lần
nữa, để suy nghĩ việc lập thời gian biểu giúp ích gì
cho bạn Đình Anh.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Lập thời gian
biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Thời gian biểu của
cầu thủ nhí Lê Đình Anh.
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Thời gian biểu giúp cho bạn
Đình Anh thực hiện các công việc trong
ngày một cách hợp lí, khoa học.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng thong thả,
chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi
buổi trong ngày.
- HS lập thời gian biểu cá nhân.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, đọc nối tiếp
thời gian biểu theo buổi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu 1 lần đoạn
chính tả trong văn bản Bé Mai đã lớn (từ đầu đến
“đồng hồ nữa”); cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn chính tả trong văn bản Bé Mai đã
lớn (từ đầu đến “đồng hồ nữa”).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn
chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn vừa đọc
nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ:
thử, kiểu, túi xách, giày.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu việt
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 5: Làm quen với tên gọi một số chữ
cái
a. Mục tiêu: HS làm quen, nêu và học thuộc được
các chữ cái trong bảng phần Bài tập 2b.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
- HS trả lời: Đoạn văn nói về việc bé Mai
rất thích làm người lớn và thử đủ quần áo,
túi xách, đồng hồ,...của mẹ.
- HS luyện đọc.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:
Tìm chữ cái thích hợp với mỗi . Học
thuộc tên các chữ cái trong bảng.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài của
mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV yêu cầu HS quan sát các chữ cái trong bảng
một lần.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS chơi trò Kết bạn theo nhóm. HS ghép
thẻ từ ghi chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên chữ
cái.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn
thành.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc bảng chữ cái.
Hoạt động 6: Luyện tập chính tả - Phân biệt c/k
a. Mục tiêu: HS quan sát, chọn đúng chữ c hoặc
chữ k thay cho ; đặt câu
với từ ngữ tìm được.
- HS trả lời:
STT
Chữ cái
Tên chữ
cái
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
d
dê
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu Bài tập 2c:
Chọn chữ c hoặc chữ k thích hợp với mỗi
7
đ
đê
8
e
e
9
ê
ê
- HS đọc bảng chữ cái.
- HS lắng nghe.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh, lần lượt chọn
chữ c hoặc k, tạo thành từ thích hợp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS: đặt câu với các từ vừa tìm được.
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài.
- HS trả lời: nấu cơm, tưới cây, xâu kim.
- HS trả lời:
+ Em giúp mẹ nấu cơm và quét nhà.
+ Cuối tuần, em giúp mẹ tưới cây.
+ Mắt bà ngoại đã không còn tinh, em giúp
bà xâu kim.
TIẾT 3 - 4
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Thời gian biểu (tiết 3-4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS nêu được các từ chỉ hoạt động và
tính nết của trẻ em; giải thích được nghĩa các từ
vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm các từ ngữ
a. Chỉ hoạt động của trẻ em.
M: đọc sách.
b. Chỉ tính nết của trẻ em.
M: chăm chỉ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS: mỗi HS tìm 1 từ cho nhóm,
ghi vào thẻ từ.
- HS trả lời.
+ Các từ chỉ hoạt động của trẻ em: đá
bóng, nhảy dây, cá hát, quét nhà,...
+ Các từ chỉ tính nết của trẻ em: nũng nịu,
đáng yêu, dễ thương,...
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ vừa tìm được.
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được câu có chứa từ ngữ vừa
tìm được ở Bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 4:
Đặt một câu có từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
M: - Bạn Lan đang đọc sách.
- Bạn Mai rất chăm chỉ.
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích mẫu câu:
Câu gồm 2 thành phần: từ chỉ người (trẻ em) và từ
chỉ hành động (hoặc tính nết) của trẻ em.
- HS lắng nghe, chú ý theo dõi.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đặt câu
có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS đại diện nói trước lớp câu vừa
đặt.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2 câu có chứa
từ ngữ tìm được ở Bài tập 3 (1 câu chỉ hành động, 1
câu chỉ tính nết).
- HS viết bài.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài làm của HS.
Hoạt động 3: Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích
thú
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, nhắc lại lời nói của
bạn nhỏ trong tranh và nêu được lời nói đó thể hiện
tình cảm gì của bạn nhỏ.
- HS lắng nghe, soát lại bài của mình.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc lời thoại:
+ Con: A, nụ hồng lớn nhanh quá.
+ Bố: Nhờ con tưới nước mỗi ngày đấy.
- HS trả lời:
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú vì nụ hồng lớn nhanh quá.
Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ rất yêu thích cây
hoa hồng.
+ Em cần thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú khi em yêu mến, yêu thích hoặc
bất ngờ về một điều gì đó.
- HS đọc lời thoại.
- GV đọc yêu cầu Bài tập 5a: Nhắc lại lời của bạn
nhỏ trong bức tranh dưới đây. Cho biết lời nói ấy
thể hiện tình cảm gì của
bạn nhỏ.
- HS trả lời:
- GV mời 2 HS đứng
dậy đọc lời thoại của
nhân vật bố và con trong Bài tập 5a.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen khi một
người làm tốt việc nào đó.
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp
lại với thái độ vui vẻ, hào hứng, nói lời cảm
ơn.
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, em cần chú
ý về giọng nói, nét mặt, cử chỉ, khuôn mặt
thể hiện sự hào hứng, thích thú, phấn khích.
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
thích thú?
- GV hướng dẫn HS khi nói lời thể hiện cảm xúc
ngạc nhiên, thích thú, em cần chú ý:
+ Nét mặt thể hiện được sự vui tươi, hào hứng.
+ Giọng nói phấn khích.
+ Ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ: vui vẻ, hào hứng, thích
thú.
- GV mời 2-3 cặp đôi nhắc lại lời của bạn nhỏ và
bố trước lớp.
Hoạt động 4: Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc
nhiên, khen ngợi
a. Mục tiêu: HS phân vai bố, mẹ, và Mai nói và
đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi khi: thấy
Mai quét nhà rất sạch; Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn
bát đũa.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 5b:
Cùng bạn đóng vơi bố, mẹ và Mai để:
a. Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi thấy Mai
quét nhà rất sạch.
b. Nói và đáp lời khen ngợi khi Mai giúp mẹ nhặt
rau, dọn bát đũa.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta thường nói lời khen khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp lại với
thái độ như thế nào?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, em cần chú ý
những điều gì?
- HS trả lời:
a. - Mai: Bố ơi! Con vừa quét nhà xong đấy
ạ.
- Bố: Ôi! Con gái bố lớn thật rồi. Bố rất
vui vì con đã biết giúp đỡ bố mẹ.
b. - Mai: Mẹ ơi! Con giúp mẹ nhặt rau
nhé!
- Mẹ: Con gái mẹ giỏi quá. Để mẹ
hướng dẫn con làm nhé!
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn và phân vai cho HS: vào vai bố,
mẹ, Mai để nói và đáp và bày tỏ sự ngạc nhiên,
khen ngợi với mỗi tình huống SHS đưa ra.
- GV yêu cầu 3-4 nhóm đại diện nói và đáp lời
trước lớp.
- GV đánh giá, nhận xét bài thực hành của HS
TIẾT 5 - 6
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Thời gian biểu (tiết 5-6).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân tích mẫu
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh; đọc phần giới thiệu
của bạn Lê Đình Anh, nhận xét về cách bạn Lê
Đình Anh viết lời giới thiệu; trả lời câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 6a:
Đọc phần tự giới thiệu của bạn Lê Đình Anh và trả
lời câu hỏi
Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều gì về mình?
Em thích nhất điều gì trong phần giới thiệu của bạn
Đình Anh?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc các thông
- HS trả lời:
+ Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều
về mình: Tên, tên thân mật, sở thích, ước
tin trong phần giới thiệu của bạn Đình Anh.
mơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
+ Em thích nhất điều trong phần giới thiệu
của bạn Đình Anh: bạn có sở thích thích đá
bóng và có ước mơ trở thành cầu thủ đá
bóng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhó, đưa ra câu trả lời
cho Bài tập 6a.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì
về cách viết lời giới thiệu của bạn Đình Anh?
- HS trả lời: Lời giới thiệu của bạn Đình
Anh giới thiệu rất ngắn gọn, dễ hiểu.
Hoạt động 2: Nói lời tự giới thiệu
a. Mục tiêu: HS nói được lời tự giới thiệu về mình
theo một số gợi ý về tên tuổi, sở thích, ước mơ,...
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, chuẩn bị nói lời giới thiệu.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 6b:
Tự giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý:
Tên em là gì?
Em có sở thích gì?
Ước mơ của em là gì?
- GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về mình theo các
gợi ý SHS đưa ra. HS có thể giới thiệu thêm những
thông tin khác về mình tùy theo ý thích (tuổi, nơi ở,
học trường lớp nào, màu sắc yêu thích, món ăn yêu
thích,...).
- HS trả lời: Em tên là Nguyễn Ngọc Mai,
tên gọi thân mật ở nhà là Suri. Sở thích của
em là đọc sách, nghe nhạc và xem chương
trình truyền hình. Ước mơ của em lớn lên
sẽ thành một giáo viên dạy văn giống như
mẹ của mình.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi. Từng HS
giới thiệu về mình với bạn.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.
Hoạt động 3: Viết lời giới thiệu
a. Mục tiêu: HS viết 2-3 câu giới thiệu về bản thân
vào vở bài tập (khuyến khích có sáng tạo trong
cách viết); HS dán ảnh vào bài viết (nếu có).
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 6c:
Viết 2-3 câu về nội dung em đã nói.
- GV khuyến khích HS sáng tạo trong cách viết lời
giới thiệu về bản thân.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 2-3 câu giới thiệu về bản
thân vào vở bài tập.
- Gv yêu cầu HS dán ánh vào vở (nếu có).
- GV mời đại diện 2-3 HS đứng dậy đọc bài trước
lớp.
- HS viết bài.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Chia sẻ một truyện đã đọc về trẻ
em
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn về một
truyện đã đọc (tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
chi tiết em yêu thích,...)
- HS lắng nghe, tham khảo.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1a:
Chia sẻ về truyện đã đọc.
- GV hướng dẫn HS HS tìm đọc một số truyện hay
viết về trẻ em trong tủ sách gia đình hoặc ở hiệu
sách của địa phương, thư viện nhà trường...
 








Các ý kiến mới nhất