Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Bảo Tuân
Ngày gửi: 11h:55' 30-04-2024
Dung lượng: 625.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
DẠY HỌC STEM
BÀI PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

Tiết 1
Ngày soạn: ../ 1 / 2024
Ngày giảng: .. / 1

/ 2024

Ổn định lớp: ........................................................................................................
Mục tiêu:
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để giải thích nguyên tắc chữa cháy;
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực
tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
– Nêu được nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa
học.
– Giải thích được vì sao lại hay dùng nước, CO2 để chữa cháy.
– Vì sao một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy mà lại phải dùng cát,
CO2,….
– Đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh thì không sử dụng nước, CO 2, cát
(thành phần chính là SiO2), bọt chữa cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất hoạt động bề
mặt để dập tắt các đám cháy.
– Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: Từ việc quan sát bảng 7.3 SCĐ, HS trình bày các nguyên tắc chữa cháy.
c) Sản phẩm: HS nêu được nguyên tắc chữa cháy dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng hóa học và HS trình bày các nguyên tắc chữa cháy.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nhiệm vụ học tập và thực hiện nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu HS quan sát bảng 7.3 trong SCĐ và thảo luận nội
dung 7, 8, 9.
7. Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy.
Từ đó hãy nêu một số biện pháp dập tắt một đám cháy.

– HS nhận nhiệm vụ.
– Thảo luận nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
– Báo cáo sản phẩm thảo
8. Hãy cho ví dụ về một số chất cháy thuộc từng loại đám luận nhóm.
cháy trong Bảng 7.3.
9. Vì sao trong một số trường hợp không được dùng nước để
chữa cháy (cháy xăng, dầu,...)?
1

– GV giao nhiệm vụ cho HS, hoạt động nhóm, các nhóm nộp
bài làm và báo cáo kết quả.
– GV mời các nhóm lên trình bày phiếu học tập.
– GV mời các khác nhận xét.
– GV nhận xét phần trình bày của nhóm.
Kết luận:
– Khi xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy sẽ đề xuất được các biện
pháp phù hợp để dập tắt đám cháy. Việc xác định chất cháy giúp phân loại đám cháy, từ đó có thể
lựa chọn chất chữa cháy thích hợp để dập tắt đám cháy.
Bảng 7.3. Phân loại đám cháy theo chất cháy (theoTCVN 4878:2009)
Loại đám cháy
Loại A

Chất cháy
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ) khi cháy thường kèm theo
sự tạo ra than hồng.

Loại B

Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hoá lỏng.

Loại C

Đám cháy các chất khí.

Loại D

Đám cháy các kim loại.

Loại F

Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các thiết bị nấu nướng.
Bảng 7.4. Một số chất chữa cháy thông dụng

Chất chữa cháy
Nước

Tác dụng – Lưu ý khi sử dụng
– Làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
– Dùng trong các đám cháy là chất rắn như gỗ (điển hình là cháy rừng,
cháy nhà), nhựa trong các nhà xưởng sản xuất,... và một số khí cháy.
– Tuyệt đối không sử dụng nước để chữa cháy các thiết bị điện khi chưa tắt
nguồn điện, kim loại và hợp chất hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,
đất đèn, đám cháy xăng, dầu,...

Carbon dioxide (CO2)

– Làm giảm nồng độ oxygen dưới 14%, ngăn chặn và dập tắt đám cháy
loại A, B, C
– Khi phun không được để dính lên người hoặc phun lên người vì sẽ làm
bỏng lạnh, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
– Không dùng cho các đám cháy kim loại, kiềm thổ, than cốc,... đám cháy
có nhiệt độ trên 1000 °C, đám cháy điện có hiệu điện thế > 380 kV.

Dạng bọt (Foam gồm không khí, – Ngăn không cho oxygen tiếp xúc với đám cháy.
nước và chất hoạt động bề mặt – Áp dụng cho đám cháy loại A, B, C, F.
– Không dùng cho các đám cháy thiết bị có điện, các kim loại có hoạt động
mạnh và đám cháy có nhiệt độ trên 1 700 °C.
Dạng bột khô (NaHCO3)

– Cách li và làm loãng nồng độ oxygen tiếp xúc với đám cháy.
– Áp dụng cho loại đám cháy phụ thuộc vào kí hiệu ghi trên bình:
+ Bình chữa cháy bột ABC: phù hợp chữa cháy cho cả chất rắn, chất lỏng
và chất khí (gỗ, giấy, một số chất dẻo, cỏ khô, rơm và sợi, nhiên liệu xăng
dầu, sơn, vecni và rượu).
+ Bình chửa cháy bột BC: nhiên liệu xăng dầu, sơn, vecni và rượu.
– Không nên sử dụng bình bột chửa cháy phun lên đám cháy là đồ điện tử
vì sẽ làm hư hại các vi mạch điện tử.

– Một đám cháy có thể được ngăn ngừa bằng cách loại bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong
tam giác cháy (chất cháy, chất oxi hoá, nguồn nhiệt). Nguyên lí chống cháy, nổ là giảm tốc độ cháy
2

của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra môi
trường xung quanh.

7. Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy và một số biện pháp dập tắt một đám
cháy:
– Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy: chất cháy, chất oxi hóa, nguồn
nhiệt. Bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. Chất cháy
rất phong phú, có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, dạng cục hay dạng bột như than, gỗ, tre
nứa, xăng, dầu, khí methane, hydrogen, khí carbon monooxide,…Nguồn nhiệt cũng có
nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia lửa sinh ra do nguồn ma sát,
do chập điện,…
– Một số phương pháp dập tắt đám cháy:
+ Phương pháp làm lạnh: Làm giảm nhiệt độ của phản ứng cháy hoặc làm cho nhiệt độ của
vật cháy xuống thấp hơn nhiệt độ bắt cháy.
+ Phương pháp cách li: Ngăn cản chất cháy tiếp xúc với chất oxi hóa.
+ Phương pháp giảm nồng độ: Làm giảm nồng độ các chất tham gia cháy.
8. Ví dụ về một số chất cháy thuộc từng loại đám cháy trong Bảng 7.3.
Bảng 7.3. Phân loại đám cháy theo chất cháy (theoTCVN 4878:2009)
Loại đám cháy
Loại A

Chất cháy
Ví dụ
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu
Gỗ, giấy, lụa, nhựa, vải, rác,…
cơ) khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng.

Loại B

Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hoá lỏng.

Xăng, dầu, acetone,…

Loại C

Đám cháy các chất khí.

Propane, khí thiên nhiên, methane, butane,
hydrogen,…

Loại D

Đám cháy các kim loại.

Titanium, potassium, magnesium, aluminium,


Loại F

Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong
Dầu ăn, chất béo từ thực phẩm,…
các thiết bị nấu nướng.

9. Trong một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy (cháy xăng, dầu,...):
– Xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên bề mặt nước khiến cho
đám cháy xăng dầu càng lan rộng hơn, gây hậu quả nghiêm trọng.
– Một số kim loại như sodium, potassium,… là những kim loại phản ứng với nước nên
không thể dùng nước để dập tắt những đám cháy này.
Nhiệm vụ học tập và thực hiện nhiệm vụ
2:
GV cho HS vận dụng kiến thức đã học để – HS nhận nhiệm vụ.
giải quyết một số vấn đề thực tiễn cuộc – Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
sống: Thảo luận nhóm và trình bày bài – Báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
thuyết trình về: Giải thích tại sao đám cháy
có mặt các kim loại hoạt động mạnh như
kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm
3

(aluminium), ... không sử dụng nước, CO 2,
cát (thành phần chính là SiO 2), bọt chữa
cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất
hoạt động bề mặt) để dập tắt đám cháy?
– GV giao nhiệm vụ cho HS, hoạt động
nhóm, các nhóm nộp bài làm và báo cáo kết
quả.
– GV mời các nhóm lên trình bày phiếu học
tập.
– GV mời các khác nhận xét.
– GV nhận xét phần trình bày của nhóm.
Giải thích tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm,
kiềm thổ và nhôm (aluminium), ... không sử dụng nước, CO 2, cát (thành phần chính là
SiO2), bọt chữa cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất hoạt động bề mặt) để dập tắt đám
cháy?
– Một số kim loại như sodium, potassium,… là những kim loại phản ứng với nước nên
không thể dùng nước để dập tắt những đám cháy này.
– Đám cháy magnesium, aluminum,…sẽ cháy dữ dội hơn khi có mặt CO 2 hoặc cát do xảy
ra phản ứng hóa học.

Tiết 2
Ngày soạn: ../ 1 / 2024
Ngày giảng: .. / 1

/ 2024

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về phản ứng cháy nổ.
b) Nội dung: Câu hỏi luyện tập trong phiếu học tập 02.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong phiếu học tập 02.
d) Tổ chức thực hiện:
– HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét và có thể tổng kết điểm.
Thực tế cho thấy, phần lớn các vụ cháy, nổ nếu được phát hiện sớm và xử lí kịp thời, đúng quy trình
thì hậu quả của chúng sẽ giảm đi nhiều lần
Vậy dựa vào dấu hiệu nào để sớm nhận ra nguy cơ xảy ra đám cháy? Khi chữa cháy cần tuân theo
các quy tắc và quy trình nào? Sử dụng chất chữa cháy nào để dập tắt đám cháy đó?
Lời giải chi tiết:
- Điều kiện cần và đủ để xuất hiện đám cháy là nguồn nhiệt, chất cháy và chất oxi hóa.
     + Nguồn phát sinh nhiệt: nguồn lửa, bức xạ nhiệt, ma sát tĩnh điện, đun bếp, thiết bị điện, …
4

     + Nguồn phát sinh chất cháy: nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, …
     + Nguồn phát sinh chất oxi hóa: hóa chất, thuốc nổ, …
- Khi chữa cháy cần tuân theo quy tắc: loại bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác
cháy (chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt).

- Khi chữa cháy cần tuân theo quy trình sau:
     + Báo động cho mọi người biết.
     + Cúp cầu dao điện khu vực bị cháy.
     + Dùng các vật dụng tại chỗ để dập lửa.
     + Gọi 114 để gọi đội phòng cháy chữa cháy (PCCC) chuyên nghiệp.
- Hiện nay có nhiều loại chất chữa cháy, phổ biến là nước, carbon dioxide, bọt chữa cháy và bột
chữa cháy.
CH1: Nêu các biện pháp để phòng nguy cơ cháy nổ từ các thiết bị điện trong gia đình
Phương pháp giải: - Các thiết bị như: bàn là, bếp, máy sấy
Lời giải chi tiết:
- Các biện pháp đề phòng nguy cơ cháy nổ từ các thiết bị điện trong gia đình:
   + Tắt bàn là, bếp điện, máy sấy sau khi sử dụng và để xa các vật liệu dễ cháy
   + Sử dụng thiết bị điện, đường dây điện, đúng công suất, cầu dao điện đảm bảo tiếp xúc điện tốt,
có sự giám sát khi sử dụng các thiết bị có nhiệt độ cao như nồi chiên, bếp điện,…
   + Tập trung khi đun nấu bằng bếp điện để tránh nồi cạn nước hoặc cháy dầu mỡ bên trong

5

Tiết3
Ngày soạn: ../ 1 / 2024
Ngày giảng: .. / 1

/ 2024

Ổn định lớp: ........................................................................................................
CH2: Nêu các biện pháp đề phòng cháy, nổ khi sử dụng bếp gas và cách xử lí sự cố khi phát hiện rò
rỉ ga trong nhà.
Phương pháp giải: - Các biện pháp: tập trung nấu, khóa van khi không dùng, không nên đặt bình
gas vào hốc kín,…
- Các xử lí: Để nơi thông thoáng, kiểm tra ống dẫn gas, tránh tia lửa điện,…
Lời giải chi tiết: Các biện pháp đề phòng cháy, nổ khi sử dụng bếp gas như sau:
   + Tập trung khi nấu nướng để tránh quên tắt thiết bị hoặc để các thiết bị quá nóng.
   + Khóa van cổ bình gas sau khi nấu xong.
   + Lựa chọn bình gas có xuất xứ rõ ràng.
   + Thường xuyên kiểm tra xem có rò rỉ khí gas không.
   + Không nên đặt bình gas vào hốc kín.
Cách xử lí sự cố khi phát hiện rò rỉ gas trong nhà như sau:
   + Tạo điều kiện thông thoáng nhất để khí gas thoát ra ngoài: tắt bếp, khóa tất cả các van bình gas,
mở hết các cửa; dùng tay quạt, bìa carton quạt theo phương ngang, …
   + Tuyệt đối tránh tia lửa điện: không bật lửa hay que diêm, không tắt hay mở bất kì thiết bị nào,
không dùng điện thoại gần khu vực rò rỉ khí gas, …
   + Kiểm tra ống dẫn gas và xử lý bình gas
CH3: a) Hãy nêu các dấu hiệu nhằm phát hiện sớm đám cháy
b) Em cần làm gì khi phát hiện đám cháy?
Phương pháp giải:a) Dấu hiệu: mùi khét, khói, tiếng nổ,…
b) Cần làm: cúp cầu dao, gọi 114, hô hoán,…
Lời giải chi tiết: a) Các dấu hiệu nhận biết sớm đám cháy:
   + Ngửi thấy mùi khét.
   + Có khói màu đen hoặc màu xám.
6

   + Ngọn lửa lớn, tiếng nổ to.
b) Khi phát hiện đám cháy, em cần làm ngay các công việc sau:
   + Hô hoán, gõ kẻng, gọi loa, bấm chuông báo cháy để báo động cho mọi người
   + Cúp cầu dao điện ở khu vực cháy
   + Sử dụng ngay các vật dụng có sẵn như: bình chữa cháy, nước, đất, chăn, cát, vòi chữa cháy để
dập lửa
   + Gọi 114 để gọi đội phòng cháy chữa cháy (PCCC) chuyên nghiệp.

Tiết 4
Ngày soạn: ../ 1 / 2024
Ngày giảng: .. / 1

/ 2024

CH4: Để xử lí các đám cháy loại D như đám cháy kim loại magnesium không thể dùng nước, khí
carbon dioxide, bọt chữa cháy, bột chữa cháy
a) Viết các phương trình hóa học để giải thích lí do
b) Đề xuất biện pháp dập tắt đám cháy magnesium
Phương pháp giải:a) - Dùng nước sinh ra H2 tác dụng với O2 gây cháy nổ
- Dùng khí CO2 thì sinh ra muội than (C), muội than tiếp tục cháy
- Dùng bọt chữa cháy, bột chữa cháy (NaHCO3) sinh ra CO2 tiếp tục phản ứng với Mg
b) Sử dụng bột khô ABC, BC hoặc cát, sỏi, khí hiếm
Lời giải chi tiết:
a)- Không dùng nước để dập tắt đám cháy magie vì magie phản ứng với nước nóng sinh ra
hydrogen có thể xảy ra một vụ nổ hơi làm văng các kim loại này đi khắp nơi dẫn đến đám cháy lan
rộng. Hơn nữa, magie khi bị đốt nóng sẽ phân tách nước thành oxygen và hydrogen có thể tạo ra
một vụ nổ hydrogen lớn.

- Không dùng khí CO2 để chữa đám cháy magie vì khi magie cháy nếu có mặt CO2 sẽ xảy ra phản
ứng: 

 Phản ứng trên tỏa nhiệt rất mạnh và tạo ra muội than. Muội than này tiếp tục cháy và làm cho đám
cháy càng khó kiểm soát.
7

- Không dùng bọt chữa cháy, các loại bột chữa cháy thông thường vì thành phần là NaHCO3 khi
nhiệt độ cao sẽ phân hủy thành CO2 và lại tiếp tục phản ứng với Mg khiến đám cháy lan rộng hơn.
b) Đề dập tắt đám cháy magnesium có thể sử dụng chất bột khô (bột ABC, BC), cát, sỏi, khí hiếm

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tế
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về phản ứng cháy nổ để giải thích ứng dụng
trong thực tiễn.
b) Nội dung:

1. Quan sát các phản ứng trong hình (a): Than củi đang cháy và hình (b): Pháo hoa đang nổ
trên bầu trời, cho biết tốc độ phản ứng nào lớn hơn?

2. Hình ảnh ghi lại một đám cháy xảy ra tại kho chứa dầu. Theo em, có thể dùng nước để dập tắt
đám cháy này hay không?

c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. HS
nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.
– GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.
C. DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.

8
 
Gửi ý kiến