Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Vân
Ngày gửi: 12h:53' 21-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Vân
Ngày gửi: 12h:53' 21-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/09/2022
Tiết 1, 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Củng cố kiến thức về: nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn, phản ứng OXH-K, tốc độ phản
ứng và cân bằng hóa học
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: lập phương trình hóa học của phản ứng OXH-K
bằng phương pháp thăng bằng e; giải một số dạng bài tập cơ bản.
- Củng cố, hệ thống hóa tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen;
nhóm oxi- lưu huỳnh
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng giải một số dạng bài tập cơ bản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác có kế hoạch
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10
2. Học sinh : Xem lại các kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video thí nghiệm https://youtu.be/3iKQ9174ZWU
c) Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS một số video các thí nghiệm hóa học vui tạo sự hứng khởi cho HS ngay từ tiết học đầu
tiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
a) Mục tiêu: Hiểu biết về cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử, đồng vị.
Biết các tính khối lượng nguyên tử trung bình
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Nắm chắc nội dung bài học: Cấu tạo nguyên tử? Đặc điểm của các loại hạt trong
nguyên tử?
Đồng vị? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Cấu tạo nguyên tử
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Nguyên tử
hoàn thành phiếu học tập.
+ Vỏ: các electron điện tích 1-.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hạt nhân: proton điện tích 1+ và nơtron không
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
mang điện.
học tập
2. Đồng vị
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
A=
a.X + b.Y
100
Ví dụ:
A (Cl) =
75,77.35 + 24,23.37 ≈ 35,5
100
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu tạo nguyên tử? Đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử?
…………………………………………………………………………………………
2. Đồng vị? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình
…………………………………………………………………………………………
3. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là
37
17
35
17
Cl chiếm 75,77% và
Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu hình electron nguyên tử.
a) Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa axit, bazo.
- Viết được phương trình điện ly của dd axit, bazo
- Hiểu được axit nhiều nấc
HS nêu được định nghĩa Axit, Bazo theo thuyết Areniut
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm axit, công thức, phân loại, đọc tên bazơ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cấu hình electron nguyên tử
Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng
19K
lượng rồi chuyển sang cấu hình electron
Ch: 1s22s22p63s23p64s1
nguyên tử.
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
20Ca
E: 1s22s22p63s23p64s2
hoàn thành phiếu học tập.
Ch: 1s22s22p63s23p64s2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
E: 1s22s22p63s23p64s1
26Fe
học tập
E: 1s22s22p63s23p64s23d6
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Ch: 1s22s22p63s23p63d64s2
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
35Br
E:1s22s22p63s23p64s23d104p5
Ch:1s22s22p63s23p63d104s24p5
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 2
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu hình electron nguyên tử?
…………………………………………………………………………………………
2. Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 3: Định luật tuần hoàn
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung ĐL tuần hoàn, tính chất kim loại, phi kim
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm ĐL tuần hoàn, tính chất kim loại, phi kim
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Định luật tuần hoàn
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn 1. Nội dung (SGK)
thành phiếu học tập.
2. Sự biến đổi tính chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: so sánh tính chất của đơn chất và hợp
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học
chất của nitơ và photpho.
tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo
cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
7N:
1s22s22p3
15P:
1s22s22p63s23p3
Chúng thuộc nhóm VA
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
Phiếu học tập số 3
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Phát biểu nội dung của ĐL tuần hoàn?
…………………………………………………………………………………………
2. Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong
một phân nhóm chính?
…………………………………………………………………………………………
3. Ví dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 4: Liên kết hóa học
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Liên kết hoá học
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện
hoàn thành phiếu học tập.
giữa các ion mang điện tích trái dấu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
góp chung cặp electron
học tập
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại
Bước 3: Báo cáo thảo luận
liên kết hoá học
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
Hiệu độ âm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
điện (χ)
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Loại liên kết
0<χ< 0,4
Liên kết CHT không cực.
0,4<χ<1,7
Liên kết CHT có cực.
GV chốt lại kiến thức.
χ ≥ 1,7
Liên kết ion.
Phiếu học tập số 4
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1.Phân loại liên kết hoá học? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học?
…………………………………………………………………………………………
2. Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí?
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 5: Phản ứng oxi hóa khử, phản ứng hóa học.
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Phản ứng oxi hoá khử
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Khái niệm
hoàn thành phiếu học tập.
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
Σe cho = Σe nhận.
học tập
3. Lập phương trình oxi hoá khử
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp
thăng bằng electron
a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 5
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Khái niệm? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử?
2. Lập phương trình oxi hoá khử?
3. Phân loại phản ứng hoá học.
Hoạt động 6: Tốc độ phản ứng hóa học
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
V. Lý thuyết phản ứng hoá học
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn
1. Tốc độ phản ứng hoá học
thành phiếu học tập.
2. Cân bằng hoá học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học
Ví dụ: Cho cân bằng như sau:
tập
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (H<0)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo
cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các
Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu
suất phản ứng?
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 6
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tốc độ phản ứng hoá học? Những yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng? Cân bằng hoá học?
2. Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho chơi trò chơi thông qua web Quizzi: trả lời các câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm.
Tiết 2
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video thí nghiệm https://youtu.be/Y4FNH_K3DiU
https://youtu.be/yzmRC241OUA
c) Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem một số thí nghiệm đã học ở lớp 10: ví dụ Sự thăng hoa của iot, H2SO4 với
đường… để từ đó nhắc lại các kiến thức cũ liên quan
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Halogen đơn chất
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Halogen
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Đơn chất
hoàn thành phiếu học tập.
X: ns2np5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
0
-1
X+1e → X
Tính oxi hoá mạnh.
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu hình electron ngoài cùng của nhóm halogen? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học cơ bản?
2. So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến Iot?
Cho Ví dụ chứng minh sự biên thiên đó?
Điều chế?
Hoạt động 2: Halogen Hiđric
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Halogen hiđric
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
HF<
hoàn thành phiếu học tập.
chiều tăng tính axit.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 2
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất của các halogen hiđric biến đổi như thế nào từ F đến I.
2. HF có tính chất nào đáng chú ý?
Điều chế?
3. Hợp chất có oxi của clo? Tính chất hóa học cơ bản? Nguyên nhân?
Hoạt động 3: Oxi
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn chất
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
a. Oxi - ozon
hoàn thành phiếu học tập.
Tính oxi hoá mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Điều chế
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
+ Trong phòng thí nghiệm
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bền
nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3,...
+ trong công nghiệp
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 3
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản? nguyên nhân? So sánh tính oxi hoá của oxi với ozon? cho Ví dụ minh
hoạ?
2. Điều chế oxi?
Hoạt động 4: Lưu huỳnh
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Lưu huỳnh
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 4
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh? giải thích
2. So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và với clo?
Hoạt động
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hợp chất lưu huỳnh
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
Hiđro sunfua
hoàn thành phiếu học tập.
Lưu huỳnh đioxit.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Axit sunfuric đặc và loãng.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 5
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất lưu huỳnh? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá -khử và
mức oxi hoá.
2. Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Dự đoán này mang tính chất lý
thuyết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để trung hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M.
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dung dịch
KOH 6,44%. Muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt vào dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thu được
duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.D. HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh
hs. ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 06/09/2022
Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Nêu được khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính
dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
+ Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
+ Dựa vào điều kiện của phản ứng trao đổi ion để xác định các ion có hoặc không cùng tồn tại trong
một dung dịch,
+ Dựa vào phương trình ion thu gọn lựa chọn hóa chất điều chế chất kết tủa, chất khí hay chất điện
li yếu
+ Xác định một chất là axit, bazơ hay chất lưỡng tính, khả năng phản ứng giữa các chất, môi trường
của dd hay màu của chất chỉ thị axit, bazơ.
+ Dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các định luật bảo toàn điện
tích, bảo toàn khối lượng để giải bài tập.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào
khoa học.
- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu
quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức.
- Vận dụng sự điện li vào thực tế cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
2. Học sinh
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tiến hành chiếu video về thí nghiệm tính dẫn điện: https://youtu.be/rWxZw6cI42w
a. của nước cất
b. dung dịch saccarozơ
c. dung dịch HCl
d. dung dịch NaOH
e. dung dịch NaCl
Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?
Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao dung dịch HCl, NaCl, NaOH dẫn điện, còn các chất còn lại không
dẫn điện?
Giáo viên gợi ý: Vận dụng kiến thức đã học lớp dưới về khái niệm dòng điện để giải thích
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính dẫn điện
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Hiện tượng điện li
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Thí nghiệm: SGK
hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn điện.
GV chốt lại kiến thức.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
dịch rượu đường không dẫn điện
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
Hoạt động 2: Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện.
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi
dạng phân tử nên không dẫn điện.
là sự điện li.
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là
thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và
chất điện li.
gọi tên các ion tạo thành.
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
li.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
Ví dụ
học tập
NaCl → Na+ + Cl-
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HCl → H+ + Cl-
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
NaOH → Na+ + OH-
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ muối dẫn được điện?
2. Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối theo phương trình điện li. Hướng dẫn cách gọi tên một số
ion.
Hoạt động 3: So sánh sự dẫn điện của các chất
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn điện nhiều
- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch HCl
hơn CH3COOH.
và CH3COOH ở SGK cho HS nhận xét và
rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Chất điện li mạnh
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Chất điện li mạnh
GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các
điện li mạnh.
phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể
NaCl là tinh thể ion, các ion âm và dương
phân bố đều đặn tại các nút mạng.
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có
hiện tượng gì xảy ra?
GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử
nước phân cực. Các ion Na+ và ion Cltách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
NaCl → Na+ + Cl- Chất điện li mạnh bao gồm
Các axit mạnh như HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3,
HCl, HBr, HI, HMnO4...
Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2...
Hầu hết các muối.
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 5: Chất điện li yếu
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Chất điện li yếu
GV lấy Ví dụ CH3COOH để phân tích rồi
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có
giúp HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo
một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở
viên cũng cung cấp cho HS cách biểu diễn
dạng phân tử trong dung dịch.
trong phương trình điện li của chất điện li
Ví dụ
yếu
Đặc điểm của quá trình điện li yếu?
Chúng cũng tuân theo nguyên lí chuyển
CH3COOH CH3COO- + H+
- Chất điện li yếu gồm
dịch cân bằng.
axit có độ mạnh trung bình và yếu: CH3COOH,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HCN, H2S, HClO, HNO2, H3PO4...
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3...
học tập
Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)2,
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HgCl2...
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Sự điện li, chất điện li là gì? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu? Cho Ví dụ và viết phản ứng
minh hoạ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 1: Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3-, t mol Cl-. Viết biểu thức liên hệ
giữa x, y, z, t .
Bài 2: Em hãy giải thích vì sao nước mưa, nước biển dẫn điện tốt?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 06/09/2022
Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Nêu được: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut; khái niệm
axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
+ Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
+ Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit
theo định nghĩa.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm .
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
+ Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
+ Giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện và so sánh khả năng dẫn điện của các dung dịch axit,
bazơ, muối; biết nguyên nhân bị sâu răng, đau dạ dày và có biện pháp phòng và chữa bệnh;
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; xử lý an toàn chất thải sau thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính.
2. Học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng kỹ thuật “ khăn trải bàn” để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng
nhóm.
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm.
(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để các nhóm đều nắm được).
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất
để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp
chung với bảng phụ.
Phiếu học tập số 1
TN 1: Thí nghiệm : dd axit làm thay đổi màu quỳ .
- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd axit HCl, H2SO4
TN 2: Thí nghiệm : dd bazo làm thay đổi màu quỳ.
- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd NaOH, Ba(OH)2
Quan sát hiện tượng xảy ra, rút nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Axit
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. AXIT
Axit có phải là chất điện li không?
1. Định nghĩa
Axit có phải là chất điện li không?
- Theo Arêniut Là chất khi tan trong nước phân
+
Yêu cầu HS Viết phương trình điện li của li ra cation H
các axit sau: HCl, HNO3 CH3COOH.
Ví dụ:
HCl → H+ + Cl-
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
CH3COOH
→
H++ CH3COO-
- Các ...
Tiết 1, 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Củng cố kiến thức về: nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn, phản ứng OXH-K, tốc độ phản
ứng và cân bằng hóa học
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: lập phương trình hóa học của phản ứng OXH-K
bằng phương pháp thăng bằng e; giải một số dạng bài tập cơ bản.
- Củng cố, hệ thống hóa tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen;
nhóm oxi- lưu huỳnh
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng giải một số dạng bài tập cơ bản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác có kế hoạch
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10
2. Học sinh : Xem lại các kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video thí nghiệm https://youtu.be/3iKQ9174ZWU
c) Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS một số video các thí nghiệm hóa học vui tạo sự hứng khởi cho HS ngay từ tiết học đầu
tiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
a) Mục tiêu: Hiểu biết về cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử, đồng vị.
Biết các tính khối lượng nguyên tử trung bình
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Nắm chắc nội dung bài học: Cấu tạo nguyên tử? Đặc điểm của các loại hạt trong
nguyên tử?
Đồng vị? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Cấu tạo nguyên tử
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Nguyên tử
hoàn thành phiếu học tập.
+ Vỏ: các electron điện tích 1-.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hạt nhân: proton điện tích 1+ và nơtron không
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
mang điện.
học tập
2. Đồng vị
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
A=
a.X + b.Y
100
Ví dụ:
A (Cl) =
75,77.35 + 24,23.37 ≈ 35,5
100
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu tạo nguyên tử? Đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử?
…………………………………………………………………………………………
2. Đồng vị? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình
…………………………………………………………………………………………
3. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là
37
17
35
17
Cl chiếm 75,77% và
Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu hình electron nguyên tử.
a) Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa axit, bazo.
- Viết được phương trình điện ly của dd axit, bazo
- Hiểu được axit nhiều nấc
HS nêu được định nghĩa Axit, Bazo theo thuyết Areniut
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm axit, công thức, phân loại, đọc tên bazơ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cấu hình electron nguyên tử
Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng
19K
lượng rồi chuyển sang cấu hình electron
Ch: 1s22s22p63s23p64s1
nguyên tử.
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
20Ca
E: 1s22s22p63s23p64s2
hoàn thành phiếu học tập.
Ch: 1s22s22p63s23p64s2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
E: 1s22s22p63s23p64s1
26Fe
học tập
E: 1s22s22p63s23p64s23d6
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Ch: 1s22s22p63s23p63d64s2
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
35Br
E:1s22s22p63s23p64s23d104p5
Ch:1s22s22p63s23p63d104s24p5
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 2
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu hình electron nguyên tử?
…………………………………………………………………………………………
2. Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 3: Định luật tuần hoàn
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung ĐL tuần hoàn, tính chất kim loại, phi kim
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm ĐL tuần hoàn, tính chất kim loại, phi kim
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Định luật tuần hoàn
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn 1. Nội dung (SGK)
thành phiếu học tập.
2. Sự biến đổi tính chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ: so sánh tính chất của đơn chất và hợp
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học
chất của nitơ và photpho.
tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo
cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
7N:
1s22s22p3
15P:
1s22s22p63s23p3
Chúng thuộc nhóm VA
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
Phiếu học tập số 3
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Phát biểu nội dung của ĐL tuần hoàn?
…………………………………………………………………………………………
2. Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong
một phân nhóm chính?
…………………………………………………………………………………………
3. Ví dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 4: Liên kết hóa học
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Liên kết hoá học
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện
hoàn thành phiếu học tập.
giữa các ion mang điện tích trái dấu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
góp chung cặp electron
học tập
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại
Bước 3: Báo cáo thảo luận
liên kết hoá học
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
Hiệu độ âm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
điện (χ)
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Loại liên kết
0<χ< 0,4
Liên kết CHT không cực.
0,4<χ<1,7
Liên kết CHT có cực.
GV chốt lại kiến thức.
χ ≥ 1,7
Liên kết ion.
Phiếu học tập số 4
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1.Phân loại liên kết hoá học? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học?
…………………………………………………………………………………………
2. Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí?
…………………………………………………………………………………………
Hoạt động 5: Phản ứng oxi hóa khử, phản ứng hóa học.
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Phản ứng oxi hoá khử
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Khái niệm
hoàn thành phiếu học tập.
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
Σe cho = Σe nhận.
học tập
3. Lập phương trình oxi hoá khử
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp
thăng bằng electron
a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 5
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Khái niệm? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử?
2. Lập phương trình oxi hoá khử?
3. Phân loại phản ứng hoá học.
Hoạt động 6: Tốc độ phản ứng hóa học
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
V. Lý thuyết phản ứng hoá học
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn
1. Tốc độ phản ứng hoá học
thành phiếu học tập.
2. Cân bằng hoá học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học
Ví dụ: Cho cân bằng như sau:
tập
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (H<0)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo
cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các
Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu
suất phản ứng?
nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 6
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tốc độ phản ứng hoá học? Những yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng? Cân bằng hoá học?
2. Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho chơi trò chơi thông qua web Quizzi: trả lời các câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm.
Tiết 2
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video thí nghiệm https://youtu.be/Y4FNH_K3DiU
https://youtu.be/yzmRC241OUA
c) Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem một số thí nghiệm đã học ở lớp 10: ví dụ Sự thăng hoa của iot, H2SO4 với
đường… để từ đó nhắc lại các kiến thức cũ liên quan
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Halogen đơn chất
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Halogen
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Đơn chất
hoàn thành phiếu học tập.
X: ns2np5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
0
-1
X+1e → X
Tính oxi hoá mạnh.
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Cấu hình electron ngoài cùng của nhóm halogen? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học cơ bản?
2. So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến Iot?
Cho Ví dụ chứng minh sự biên thiên đó?
Điều chế?
Hoạt động 2: Halogen Hiđric
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Halogen hiđric
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
HF<
hoàn thành phiếu học tập.
chiều tăng tính axit.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 2
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất của các halogen hiđric biến đổi như thế nào từ F đến I.
2. HF có tính chất nào đáng chú ý?
Điều chế?
3. Hợp chất có oxi của clo? Tính chất hóa học cơ bản? Nguyên nhân?
Hoạt động 3: Oxi
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đơn chất
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
a. Oxi - ozon
hoàn thành phiếu học tập.
Tính oxi hoá mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Điều chế
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
+ Trong phòng thí nghiệm
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bền
nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3,...
+ trong công nghiệp
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 3
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản? nguyên nhân? So sánh tính oxi hoá của oxi với ozon? cho Ví dụ minh
hoạ?
2. Điều chế oxi?
Hoạt động 4: Lưu huỳnh
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Lưu huỳnh
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 4
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh? giải thích
2. So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và với clo?
Hoạt động
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hợp chất lưu huỳnh
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
Hiđro sunfua
hoàn thành phiếu học tập.
Lưu huỳnh đioxit.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Axit sunfuric đặc và loãng.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 5
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất lưu huỳnh? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá -khử và
mức oxi hoá.
2. Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Dự đoán này mang tính chất lý
thuyết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để trung hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M.
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dung dịch
KOH 6,44%. Muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt vào dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thu được
duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.D. HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh
hs. ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 06/09/2022
Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Nêu được khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính
dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
+ Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
+ Dựa vào điều kiện của phản ứng trao đổi ion để xác định các ion có hoặc không cùng tồn tại trong
một dung dịch,
+ Dựa vào phương trình ion thu gọn lựa chọn hóa chất điều chế chất kết tủa, chất khí hay chất điện
li yếu
+ Xác định một chất là axit, bazơ hay chất lưỡng tính, khả năng phản ứng giữa các chất, môi trường
của dd hay màu của chất chỉ thị axit, bazơ.
+ Dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các định luật bảo toàn điện
tích, bảo toàn khối lượng để giải bài tập.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào
khoa học.
- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu
quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức.
- Vận dụng sự điện li vào thực tế cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
2. Học sinh
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tiến hành chiếu video về thí nghiệm tính dẫn điện: https://youtu.be/rWxZw6cI42w
a. của nước cất
b. dung dịch saccarozơ
c. dung dịch HCl
d. dung dịch NaOH
e. dung dịch NaCl
Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?
Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao dung dịch HCl, NaCl, NaOH dẫn điện, còn các chất còn lại không
dẫn điện?
Giáo viên gợi ý: Vận dụng kiến thức đã học lớp dưới về khái niệm dòng điện để giải thích
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính dẫn điện
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Hiện tượng điện li
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để
1. Thí nghiệm: SGK
hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn điện.
GV chốt lại kiến thức.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
dịch rượu đường không dẫn điện
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
Hoạt động 2: Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện.
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi
dạng phân tử nên không dẫn điện.
là sự điện li.
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là
thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và
chất điện li.
gọi tên các ion tạo thành.
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
li.
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
Ví dụ
học tập
NaCl → Na+ + Cl-
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HCl → H+ + Cl-
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
NaOH → Na+ + OH-
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Phiếu học tập số 1
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1. Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ muối dẫn được điện?
2. Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối theo phương trình điện li. Hướng dẫn cách gọi tên một số
ion.
Hoạt động 3: So sánh sự dẫn điện của các chất
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn điện nhiều
- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch HCl
hơn CH3COOH.
và CH3COOH ở SGK cho HS nhận xét và
rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Chất điện li mạnh
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Chất điện li mạnh
GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các
điện li mạnh.
phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể
NaCl là tinh thể ion, các ion âm và dương
phân bố đều đặn tại các nút mạng.
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có
hiện tượng gì xảy ra?
GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử
nước phân cực. Các ion Na+ và ion Cltách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
NaCl → Na+ + Cl- Chất điện li mạnh bao gồm
Các axit mạnh như HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3,
HCl, HBr, HI, HMnO4...
Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2...
Hầu hết các muối.
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 5: Chất điện li yếu
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Chất điện li yếu
GV lấy Ví dụ CH3COOH để phân tích rồi
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có
giúp HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo
một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở
viên cũng cung cấp cho HS cách biểu diễn
dạng phân tử trong dung dịch.
trong phương trình điện li của chất điện li
Ví dụ
yếu
Đặc điểm của quá trình điện li yếu?
Chúng cũng tuân theo nguyên lí chuyển
CH3COOH CH3COO- + H+
- Chất điện li yếu gồm
dịch cân bằng.
axit có độ mạnh trung bình và yếu: CH3COOH,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HCN, H2S, HClO, HNO2, H3PO4...
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3...
học tập
Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)2,
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HgCl2...
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung),
các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản
biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Sự điện li, chất điện li là gì? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu? Cho Ví dụ và viết phản ứng
minh hoạ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 1: Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3-, t mol Cl-. Viết biểu thức liên hệ
giữa x, y, z, t .
Bài 2: Em hãy giải thích vì sao nước mưa, nước biển dẫn điện tốt?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 06/09/2022
Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Nêu được: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut; khái niệm
axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
+ Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
+ Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit
theo định nghĩa.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm .
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
+ Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
+ Giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện và so sánh khả năng dẫn điện của các dung dịch axit,
bazơ, muối; biết nguyên nhân bị sâu răng, đau dạ dày và có biện pháp phòng và chữa bệnh;
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; xử lý an toàn chất thải sau thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính.
2. Học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng kỹ thuật “ khăn trải bàn” để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng
nhóm.
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm.
(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để các nhóm đều nắm được).
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất
để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp
chung với bảng phụ.
Phiếu học tập số 1
TN 1: Thí nghiệm : dd axit làm thay đổi màu quỳ .
- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd axit HCl, H2SO4
TN 2: Thí nghiệm : dd bazo làm thay đổi màu quỳ.
- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd NaOH, Ba(OH)2
Quan sát hiện tượng xảy ra, rút nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Axit
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. AXIT
Axit có phải là chất điện li không?
1. Định nghĩa
Axit có phải là chất điện li không?
- Theo Arêniut Là chất khi tan trong nước phân
+
Yêu cầu HS Viết phương trình điện li của li ra cation H
các axit sau: HCl, HNO3 CH3COOH.
Ví dụ:
HCl → H+ + Cl-
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
CH3COOH
→
H++ CH3COO-
- Các ...
 









Các ý kiến mới nhất