Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Anh Khoa
Ngày gửi: 15h:15' 21-10-2022
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN ĐỌC TÊN NGUYÊN TỐ - DANH PHÁP MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT
Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”. Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó
giống nhau.
Ví dụ: Chlorine có thể hiểu là nguyên tố clo (Cl), hoặc cũng có thể hiểu là đơn chất clo (Cl 2).
Z

KÍ HIỆU
HÓA HỌC

TÊN GỌI

PHIÊN ÂM
TIẾNG ANH

DIỄN GIẢI
VIỆT HÓA

Ý NGHĨA

GHI CHÚ
“đr” là âm kép “đờ rờ”, phát âm
nhanh.

1

H

Hydrogen

/ˈhaɪdrədʒən/

'hai-đrờ-zần

Hiđro

2

He

Helium

/ˈhiːliəm/

'hít-li-ầm

Heli

3

Li

Lithium

/ˈlɪθiəm/

'lít-thi-ầm

Liti

4

Be

Beryllium

/bəˈrɪliəm/

bờ-'ri-li-ầm

Beri

5

B

Boron

'bo-roon

Bo

Âm “oo” tương tự âm giữa của
hai âm “o” và “a”.

6

C

Carbon

'Ka-bần

Cacbon

Âm “k” tương tự âm đứng giữa
hai âm “c” và “kh”.

7

N

Nitrogen

'nai-trờ-zần

Nitơ

“tr” là âm kép “tờ rờ”, phất âm
nhanh.

8

O

Oxygen

'óoc-xi-zần

Oxi

Âm “óoc” tương tự là âm đứng
giữa hai âm “oc” và “ắc”.

9

F

Fluorine

'phlo-rìn

Flo

Âm “phl” âm kép “phờ l-”, phát

/ˈbɔːrɒn/
/ˈbɔːrɑːn/
/ˈkɑːbən/
/ˈkɑːrbən/
/ˈnaɪtrədʒən/
/ˈɒksɪdʒən/
/ˈɑːksɪdʒən/
/ˈflɔːriːn/ 

/ˈflʊəriːn/ 
/ˈflɔːriːn/

âm nhanh.

/ˈflʊriːn/
10

Ne

Neon

11

Na

Sodium

12

Mg

Magnesium

/ˈniːɒn/ 

'ni-àn

Neon

/ˈsəʊdiəm/

'sâu-đì-ầm

Natri

/mæɡˈniːziəm/

Mẹg-'ni-zi-ầm

Magie

a-lờ-'mi-ni-ầm

Nhôm

'sík-li-cần

Silic

'phoos-phờ-rợs

Phốt pho

'sâu-phờ

Lưu huỳnh

'klo-rìn

Clo

'a-gàn

Agon

/ˈniːɑːn/

/ˌæljəˈmɪniəm/ 
13

Al

Aluminium

/ˌæləˈmɪniəm/
/ˌæljəˈmɪniəm/ 
/ˌæləˈmɪniəm/

14

Si

Silicon

15

P

Phosphorus

16

S

Sulfur

17

Cl

Chlorine

18

Ar

Argon

/ˈsɪlɪkən/
/ˈfɒsfərəs/ 
/ˈfɑːsfərəs/
/ˈsʌlfə(r)/
/ˈsʌlfər/
/ˈklɔːriːn/
/ˈɑːɡɒn/ 
/ˈɑːrɡɑːn/

Âm “oo” tương tự âm giữa của
hai âm “o” và “a”.

Âm “kl-” là âm kép “kờ l-”, phát
âm nhanh.

19

K

Potassium

/pəˈtæsiəm/

Pờ-'tes-zi-ầm

Kali

20

Ca

Calcium

/ˈkælsiəm/

'kel-si-ầm

Canxi

21

Sc

Scandium

/ˈskændiəm/

'sken-đì-ầm

Scanđi

22

Ti

Titanium

/tɪˈteɪniəm/ 

Tì-'tây-ni-ầm

/taɪˈteɪniəm/

Tài-'tây-ni-ầm

23

V

Vanadium

/vəˈneɪdiəm/

Vờ-'nây-đi-âm

Vanađi

24

Cr

Chromium

/ˈkrəʊmiəm/

'Krâu-mi-um

Crom

25

Mn

Manganese

/ˈmæŋɡəniːz/

'me-gờ-nìz

Mangan

26

Fe

Iron

'ai-ần

Sắt

27

Co

Cobalt

/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
/ˈkəʊbɔːlt/

'kâu-bol-t

Titan

Coban

Tránh đọc sai thành chrominum
hay chrominium.

Kí tự “r” trong cách ghi iron là âm
câm nên không phát âm.
Âm “k” tương tự âm đứng giữa
hai âm “c” và “kh”.
Âm “t” là âm đuôi.

28

Ni

Nickel

29

Cu

Copper

30

Zn

Zinc

33

As

Arsenic

/ˈnɪkl/
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
/zɪŋk/
/ˈɑːsnɪk/ 
/ˈɑːrsnɪk/

'nik-kồl

Niken

'kóop-pờ

Đồng

Âm “oo” tương tự âm giữa của
hai âm “o” và “a”.

zin-k

Kẽm

Âm “k” trong trường hợp này là
âm đuôi.

'a-sờ-nịk

Asen

34

Se

Selenium

/səˈliːniəm/

Sờ-'li-nì-ầm

Selen

35

Br

Bromine

/ˈbrəʊmiːn/

'brâu-mìn

Brom

36

Kr

Krypton

'kríp-tan

kripton

37

Rb

Rubidium

Rù-'bí-đì-âm

Rubi

/ˈkrɪptɒn/
/ˈkrɪptɑːn/
/ruːˈbɪdiəm/
/ˈstrɒntiəm/

38

Sr

Strontium

/ˈstrɒnʃiəm/ 
/ˈstrɑːntiəm/

'Stroon-tì-um

Stronti

Pờ-'lây-đì-ầm

Palađi

'siu-vờ

Bạc

/ˈstrɑːnʃiəm/
46
47

Pd
Ag

Palladium
Silver

/pəˈleɪdiəm/
/ˈsɪlvə(r)/ 
/ˈsɪlvər/

48

Cd

Cadmium

/ˈkædmiəm/

'kéd-mi-ầm

Cađimi

50

Sn

Tin

/tɪn/

Tin

Thiếc

53

I

Iodine

/ˈaɪədiːn/

'ai-ợt-đin

/ˈaɪədaɪn/

'ai-ờ-đai-n

54

Xe

Xenon

/ˈzenɒn/ 

'zê-nan

/ˈziːnɒn/

'zi-nan

Iot
Xenon

Âm “br-” là âm kép “bờ r-”, phát
âm nhanh.

Âm “str” là âm kép “sờ tr-”, phát
âm nhanh.
Âm “oo” tương tự âm giữa của
hai âm “o” và “a”.

Dựa vào cách ghi thì Cd là
Cadmium chứ không phải
Cadminium hay Cadiminum.

/ˈzenɑːn/ 
/ˈziːnɑːn/
55

Cs

Caesium

56

Ba

Barium

78

Pt

Platinum

79

Au

Gold

/ˈsiːziəm/
/ˈbeəriəm/ 
/ˈberiəm/
/ˈplætɪnəm/

/ɡəʊld/

si-zì-âm

Xesi

'be-rì-ầm

Bari

'plét-ti-nầm

Platin

Gâul-đ

Vàng

Khi một âm được kết thúc bằng
âm tiết “l” thì âm đó sẽ cần được
ôm khẩu hình lại.
Âm “đ” trong trường hợp này là
âm đuôi.

/ˈmɜːkjəri/ 

'mek-kiờ-ri

Thủy ngân

Âm “iơ” là âm ghép “i ờ”, phát
âm nhanh.

/liːd/

li-đ

Chì

Âm “đ” trong trường hợp này là
âm đuôi.

Francium

/ˈfrænsiəm/

'phren-si-ầm

Franxi

“phr-” là âm kép “phờ r-”, cần
phát âm nhanh.

Radium

/ˈreɪdiəm/

'rây-đì-ầm

Rađi

80

Hg

Mercury

82

Pb

Lead

87

Fr

88

Ra

/ˈmɜːrkjəri/

II. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
1. OXIDE (OXIT)
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/ - “óoc-xai-đ”
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide - oxit bazơ):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
Ví dụ:



Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/ - /sâu-đì-ầm óoc-xai-đ/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/ - /mẹg-ni-zi-ầm óoc-xai-đ/.

Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại đa hóa trị thì bên cạnh cách
gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến
hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.
KIM LOẠI
Iron (Fe)

Copper (Cu)

Chromium (Cr)

TÊN GỌI
Fe (II): ferrous - /ˈferəs/ - /phe-rớs/

VÍ DỤ
FeO: iron (II) oxide - /ai-ần (tuu) óoc-xai-đ/
ferrous oxide - /phe-rớs óoc-xai-đ/

Fe (III): ferric - / ˈferik/ - /phe-rik/

Fe2O3: iron (III) oxide - /ai-ần (thri) óoc-xai-đ/
ferric oxide - /phe-rik óoc-xai-đ/

Cu (I): cuprous - /ˈkyü-prəs/ - /kiu-prợs/

Cu2O: copper (I) oxide - /cóop-pờ (woăn) óoc-xai-đ/
cuprous oxide - /kiu-prợs óoc-xai-đ/

Cu (II): cupric - /ˈkyü-prik/ - /kiu-prik/

CuO: copper (II) oxide - /cóop-pờ (tuu) óoc-xai-đ/
cupric oxide - /kiu-prik óoc-xai-đ/

Cr (II): chromous - /ˈkrəʊməs/ - /'krâu-mợs/

CrO: chromium (II) oxide - /'krâu-mi-ầm (tuu) óoc-xai-đ/
chromous oxide - /'krâu-mợs óoc-xai-đ/

Cr (III): chromic - /ˈkrəʊmik/ - /'krâu-mik/

Cr2O3: chromium (III) oxide - /'krâu-mi-ầm (thri) óoc-xai-đ/
chromic oxide - /'krâu-mik óoc-xai-đ/

- Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):
CÁCH 1:
TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE
CÁCH 2: SỐ LƯỢNG NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + SỐ LƯỢNG NGUYÊN TỬ OXYGEN + OXIDE
Lưu ý: Số lượng nguyên tử/ nhóm nguyên tử được quy ước là mono /mô-nầu/, di /đai/, tri /trai/, tetra /tét-trờ/, penta /pen-tờ/,…
Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono-oxide = monoxide, penta-oxide = pentoxide.
Ví dụ:

SO2: sulfur (IV) oxide - /sâu-phờ (phor) óoc-xai-đ/ hay sulfur dioxide - /sâu-phờ đai-óoc-xai-đ/

CO: carbon (II) oxide - /ka-bần (tuu) óoc-xai-đ/ hay carbon monoxide - /ka-bần mô-nâu-xai-đ/

P2O5: phosphorus (V) oxide - /phoos-phờ-rợs (phai) óoc-xai-đ/ hay diphosphorus pentoxide - /đai-phoos-phờ-rợs
pen-tờ-xai-đ/

CrO3: chromium (VI) oxide - /krâu-mi-um (sik) óoc-xai-đ/ hay chromium trioxide - /krâu-mi-um trai-óoc-xai-đ/
2. BASE (BAZƠ)
- “base” - /beɪs/ - /bêi-s/
- “hydroxide” - /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/ - /'hai-đrooc-xai-đ/
- Cách gọi tên:
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE
Ví dụ:




Ba(OH)2: barium hydroxide - /be-rì-ầm hai-đrooc-xai-đ/
Fe(OH)3: iron (III) hydroxide - /ai-ần (thri) hai-đrooc-xai-đ/ hay ferric hydroxide - /phe-rik hai-đrooc-xai-đ/
Fe(OH)2: iron (II) hydroxide - /ai-ần (tuu) hai-đrooc-xai-đ/ hay ferrous hydroxide - /phe-rợs hai-đrooc-xai-đ/

3. ACID (AXIT)
- “Acid” - /ˈæsɪd/ - /e-xiđ/ hoặc
- Một số loại acid vô cơ tiêu biểu sẽ được gọi tên qua bảng sau:

CÔNG THỨC HÓA HỌC

TÊN GỌI

PHIÊN ÂM

HCl
(HX)

Hydrochloric acid
(Hydrohalic acid)

H2SO4

Sulfuric acid

/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/

HNO3

Sulfurous acid
Sulphurous acid
Nitric acid

H3PO4

Phosphoric acid

CO2 + H2O (H2CO3)

Carbonic acid

H2SO3

4. MUỐI VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỘNG HÓA TRỊ KHÁC

[

F

/hai-đrờ-klo-rik e-xiđ/
/sâu-phiơ-rik e-xiđ/

/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/

/sâu-phơ-rợs e-xiđ/

/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/ 
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/ 
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/

/nai-trik e-xiđ/
/phoos-phò-rik e-xiđ/
/ka-bà-nik e-xiđ/



GỐC KHÔNG CHỨA OXYGEN →ĐUÔI IDE /aid/
TÊN NGUYÊN TỐ ĐỨNG ĐẦU + TÊN GỐC MUỐI
GỐC CHỨA OXYGEN, HÓA TRỊ THẤP →ĐUÔI ITE /a ɪ t/
AMMONIUM (N H 4 ) /əˈməʊniəm/
GỐC CHƯA OXYGEN, HÓA TRỊ CAO →ĐUÔI ATE / eɪt /

- Dưới đây là một số gốc muối tiêu biểu và ví dụ đi kèm:
GỐC
MUỐI

DIỄN GIẢI PHIÊN ÂM

TÊN GỐC

PHIÊN ÂM

-fluoride

/ˈflɔːraɪd/
/ˈflʊəraɪd/
/ˈflʊraɪd/

Cl

-chloride

/ˈklɔːraɪd/

Br

-bromide

/ˈbrəʊmaɪd/

VÍ DỤ
NaF: sodium fluoride /sâu-đì-ầm flo-rai-đ/
SF6: sulfur hexafluoride /sâu-phờ hek-xờ flo-rai-đ/
CuCl2: copper (II) chloride /kop-pờ (tuu) klo-rai-đ/
cupric chloride /kyu-prik klo-rai-đ/
HCl(gas): hydrogen chloride /hai-đrờ-zần klo-rai-đ/
FeBr3: iron (III) bromide /ai-ần brâu-mai-đ/

I
S
C
N

-iodide
-sulfide
-carbide
-nitride

P

-phosphide

CN
SO4

-cyanide
-sulfate
-hydrogen sulfate
-bisulfate
-sulfite
-nitrate
-nitrite
-permanganate
-carbonate
-hydrogen carbonate
-bicarbonate

HSO4
SO3
NO3
NO2
MnO4
CO3
HCO3
PO4

-phosphate

HPO4

-hydrogen phosphate

H2PO4

/ˈaɪədaɪd/
/ˈsʌlfaɪd/
/ˈkɑːbaɪd/
/ˈnaɪtraɪd/
/ˈfɒsfaɪd/ 
/ˈfɑːsfaɪd/
/ˈsaɪənaɪd/
/ˈsʌlfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən sʌlfeɪt/
/baɪˈsʌlfeɪt/
/ˈsʌlfaɪt/
/ˈnaɪtreɪt/
/ˈnaɪtraɪt/
/pəˈmæŋɡəˌneɪt/
/ˈkɑːbənət/
/ˈhaɪdrədʒən ˈkɑːbənət/
/baɪˈ ˈkɑːbənət/
/ˈfɒsfeɪt/ 
/ˈfɑːsfeɪt/
/ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/

-dihydrogen phosphate /dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/

ferric bromide /phe-rik brâu-mai-đ/
AgI: silver iodide /siu-vờ ai-ợt-đai-đ/
PbS: lead sulfide /li-đ sâu-phai-đ/
Al4C3: aluminium carbide /a-lờ-mi-ni-ầm ka-bai-đ/
Li3N: lithium nitride /lit-thi-ầm nai-trai-đ/
Zn3P2: zinc phosphide /zin-k phoos-phai-đ/
KCN: potassium cyanide /pờ-tes-zi-ầm sai-ờ-nai-đ/
Na2SO4: sodium sulfate /sâu-đì-ầm sâu-phây-t/
KHSO4: potassium hydrogen sulfate /pờ-tes-zi-ầm hai-đrờ-zần sâu-phây-t/
potassium bisulfate /pờ-tes-zi-ầm bai-sâu-phây-t/
CaSO3: calcium sulfite /kel-si-ầm sâu-phai-t/
AgNO3: silver nitrate /siu-vờ nai-trây-t/
NaNO2: sodium nitrite /sâu-đì-ầm nai-trai-t/
KMnO4: potassium permanganate /pờ-tes-zi-ầm pờ-men-gờ-nây-t/
MgCO3: magnesium carbonate /mẹg-ni-zi-ầm ka-bờ-nợt/
Ba(HCO3)2: barium hydrogen carbonate /be-ri-ầm hai-đrờ-zần ka-bờ-nợt/
barium bicarbonate /be-ri-ầm bai-ka-bờ-nợt/
Ag3PO4: silver phosphate /siu-vờ phoos-phây-t/
(NH4)2HPO4: ammonium hydrogen phosphate
/ờ-mâu-nì-ầm hai-đrờ-zần phoos-phây-t/
Ca(H2PO4)2: calcium dihydrogen phosphate
/kel-si-ầm đài-hai-đrờ-zần phoos-phây-t/

Lưu ý: Nếu quý thầy cô không phát âm đuôi đúng chuẩn /t/ và /d/ thì khi đó sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite (NaClO 2) sẽ có
cách đọc tương tự nhau, tạo ra sự hiểu lầm rất lớn cho học sinh.
Nếu có thắc mắc về cách phát âm cũng như về ngữ pháp tiếng Anh trong dạy học Hóa học, quý thầy cô có thể liên hệ em để nhận được sự
hỗ trợ giải đáp. Nếu quý thầy cô muốn chia sẻ tập tài liệu này, xin vui lòng ghi nguồn ạ! Em xin chân thành cám ơn!
 
Gửi ý kiến