Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu
Ngày gửi: 14h:53' 12-08-2022
Dung lượng: 141.4 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu
Ngày gửi: 14h:53' 12-08-2022
Dung lượng: 141.4 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 11+ 12
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (T1+2)
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy cầu vồng và cùng mơ ước.
- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học thông qua việc nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- Phát triển các phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng, ...
- HS: SHS, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em đã học được ở bài trước.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câuchuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác có thể bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Máy
2p
21p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Đọc mẫu
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật.
b. Luyện đọc đoạn (TGDK- 21p)
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lời thoại của hai anh em Bi và Bống..
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn (hoặc đọc phân vai (người kể chuyện, nhân vật Bi, nhân vật Bống).
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ khó trong VB.
- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc ngựa hồng).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 theo như cách GV đã hướng dẫn.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các thành viên trong nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và gạch chân từ khó đọc.
- Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS thảo luận, cử đại diện.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, ĐT).
- HS luyện đọc lời thoại của hai nhân vaạt Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!...
- 3 cặp HS luyện đọc lời thoại.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2).
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng.
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
+ hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và nghe để giải nghĩa).
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng.
+ VD: Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.
- HS đọc thi đua trong nhóm.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
Đọc toàn văn bản
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- 2HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật.
- 1-2HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá.
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 – TRẢ LỜI CÂU HỎI + LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
3p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức lớp hát tập thể
- Kết nối vào bài.
* HS hát tập thể bài Ra chơi vườn hoa
máy
10p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
- Nhìn tranh minh hoạ (Tranh vẽ những gì?Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa).
- Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì? (Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô; Bống mua búp bê và quần áo đẹp).
- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
+ GV đưa ra câu hỏi 2.
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện nhóm trả lời.
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau?
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
- 1-2HS đọc bàiNiềm vui của Bi và Bống.
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
.
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn nhận xét, góp ý.
- 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài.
- HS đọc câu hỏi.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
+ HS nhận xét, góp ý, bổ sung.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn đọc to đoạn 3.
- HS đọc câu hỏi.
- HS tìm câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Câu nói củaBống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
- HS lắng nghe và cùng đánh giá nhận xét.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe.
máy
9p
11p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
- Tổ chức cho HS đọc phân vai.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có).
b. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV nêu bài tập 1.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV nêu bài tập 2.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
- 1-2 HS đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS đọc theo hình thức phân vai.
- HS nhận xét, đánh giá.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- HS đọc yêu cầu bài mục 5 SHS.
Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giao lưu với HS dưới lớp.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
========================================
Môn: Toán
Tuần: 2 Tiết: 6
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3 - CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
Số hạng. Tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng dẫn của GV), HS được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề toán học.
- Qua hoạt động vận dụng các quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ), HS được phát triển năng lực mô hình hoa toán học.
- Phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ...Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng của cô giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi của các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết 1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về Số hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
- HS tham gia chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
máy
9p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nói được GV sẽ nêu bài toán)
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu con cá ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng gọi là tổng).
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số phép cộng cụ thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết các số hạng.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6 cộng với 3.
- HS nêu: 6 + 3 = 9
Có tất cả 9 con cá.
- HS lắng nghe.
- HS vận dụng và nêu.
máy
19p
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả của phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hang lần lượt là:
- GV nêu bài tập 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập thành phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: “Tìm phép cộng khi biết các số hạng và tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán: “Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt nội dung.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại điền số đó.
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con (hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai) được tổng là 27; từ đó lập được phép cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, góp ý.
máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV nêu lại nội dung bài. Tiếp nhận ý kiến.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=====================================
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tuần: 2 Tiết: 3
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 2 - NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Biết yêu quý và trân trọng những công việc và nghề nghiệp của người lớn trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu có).
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Nội dung các hình
- Các bạn trong lớp đang hỏi – đáp về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình mình.
- Hình ảnh một số nghề nghiệp trong xã hội: ngư dân, bộ đội hải quân, công nhân may, thợ làm nón, nông dân, người bán hàng.
3p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- GV cho HS kể tên và nói những hiểu biết về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình hoặc một người cụ thể mà HS biết.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới.
- HS hát và vận động theo bài hát Nhà mình rất vui.
- HS kể về nghề nghiệp của người thân trong gia đình.
- HS ghi tên bài vào vở.
máy
15p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 – Hoàn thành thông tin về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình
- GVcho HS hoàn thành những thông tin theo gợi ý SHS trong PBT.
+ Tên công việc hoặc nghề nghiệp.
+ Lợi ích của công vệc hoặc nghề nghiệp.
- GV giải thích để HS hiểu hơn những yêu cầu trong bảng gợi ý bằng cách đặtcâu hỏi cho HS trả lời:
+ Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em làm công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Công việc hay nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?
- GV giải thích từ “lợi ích” cho HS hiểu.
- GV gọi một vài HSlên giới thiệu trước lớp. Cả lớp bổ sung cho bạn.
Hoạt động 2. Quan sát tranh chỉ và nói về nghề nghiệp hoặc công việc của những người trong các hình.
Yêu cầu cần đạt: HS kể được công việc, nghề nghiệp trong SGK và nói được ý nghĩa, lợi ích của một số công việc, nghề nghiệp trong đó. Đồng thời, biết cách đặt ra các câu hỏi để thu thập được thông tin về công việc, nghề nghiệp có thu nhập.
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm 4, quan sát hình và kể tên nghề nghiệp, công việc của những người trong hình.
- GV bao quát lớp làm việc.
- Cho HS báo cáo kết quả dưới hình thức giao lưu hỏi đáp.
- GV yêu cầu HS mô tả một vài nét chính của nghề nghiệp hoặc công việc đó.
- GV cùng HS nhận xét và thống nhất đáp án.
Hoạt động 3. Hoàn thành Phiếu bài tập
Yêu cầu cần đạt: HS kể được công việc, nghề nghiệp trong SGK và nói được ý nghĩa, lợi ích của một số công việc, nghề nghiệp trong đó. Đồng thời, biết cách đặt ra các câu hỏi để thu thập được thông tin về công việc, nghề nghiệp có thu nhập.
- Từ kết quả thảo luận ở mục 2, GV cho HS làm việc cá nhân tự điền phiếu theo nội dung gợi ý.
- GV quan sát lớp làm việc.
- GV gợi ý bằng một ví dụ:
+ Tên công việc hoặc nghề nghiệp: Bộ đội hải quân.
+ Nơi làm việc: Ở vùng biển đảo.
+ Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập cho họ không: Có mang lại thu nhập (được Nhà nước trả lương).
+ Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó: Gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ Tổ quốc, mang lại lợi ích cho quốc gia; bảo đảm cuộc sống cho cá nhân và gia đình.
- GV đặt câu hỏi để mở rộng thêm và rèn luyện thêm cho HS kĩ năng nhận xét:
+ Theo em, những nghề nghiệp trên có điểm gì giống nhau?
- GV khuyến khích, động viên và đi đến kết luận.
- HS đọc mục 1 trong phần khám phá. Xác định nhiệm vụ cần thực hiện.
- HS trao đổi nhóm 4, nói cho nhau nghe về công việc hoặc nghề nghiệp của người lớn trong gia đình mình cho các bạn trong nhóm nghe.
- HS tự điền đủ thông tin theo gợi ý của phiếu bài tập.
+ Lợi ích: là những sản phẩm, của cải vật chất, giá trị mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra.
- HS trao đổi nhóm 4:
+ Từng thành viên nói về công việc hoặc nghề nghiệp của những người trong hình.
+ Mô tả vài nét chính của nghề nghiệp hoặc công việc đó theo vốn trải nghiệm của bản thân.
+ Nhóm góp ý, bổ sung cho nhau.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
+ H1: ngư dân, H2: bộ đội hải quân, H3: công nhân may, H4: thợ đan nón, H5: nông dân, H6: ngườibán hàng (hoa quả).
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý nếu câu trả lời chưa hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu 3 trong mục khám phá.
- HS lắng nghe phần HD của GV.
- HS hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư dân là người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...).
- HS đọc kết quả của mình.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- HS trả lời. HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng.
Kết luận: Những công việc hoặc nghề nghiệp trên đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước.
máy
13p
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Yêu cầu cần đạt: HS biết và kể thêm được một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác trong xã hội. Và hiểu được công việc, nghề nghiệp nào cũng mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình và xã hội. Đồng thời bày tỏ được lòng biết ơn, trân trọng nhữnglợi ích mà mỗi nghề nghiệp mang lại.
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV theo dõi các nhóm thực hiện nhiệm vụ, giúp đỡ nếu cần.
- Gọi đại diện lên trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân theo yêu cầu: Nói về nghề nghiệp của mộtngười lớn trong gia đình em.
- GV khuyến khích để HS tự tin và phát triển kĩ năng trình bày trước lớp.
- GV gợi ý để HS phát biểu: Tên nghề nghiệp, nét chính về nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,...).
- Gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòngbiết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của người thân trong gia đình (vào vở).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương các cá nhân tích cực, mạnh dạn, tự tin.
- HS thảo luận theo cặp đôi để tìm hiểu về một số nghề nghiệp có thu nhập khác trong gia đình, xã hội.
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Các nhóm khác bổ sung.
- HS có thể chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- HS viết 2-3 câu thể hiện lòng biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của người thân trong gia đình (vào vở).
- Lớp nhận xét, tuyên dương.
máy
4p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
* Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau :
- Chuẩn bị sách, truyện cũ mang đến lớp góp vào “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” để giúp đỡ những bạn HS vùng khó khăn.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
===========================================================
Môn: Toán
Tuần: 2 Tiết: 7
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3 - CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
Số bị trừ, số trừ, hiệu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Tính được hiệu, khi biết các số bị trừ và số trừ.
- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng dẫn của GV), HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Qua hoạt động vận dụng các quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ), HS được phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ...Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và tính phép: 23 + 34 . Gọi 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- Lớp vận động theo nhạc bài hátGummy bear song.
- Lớp làm bảng con: 23 + 34
- 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
máy
8p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, cho HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con chim?
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính thích hợp.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- Từ phép tính đã lập được, GV HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Từ phép trừ 12 – 2 = 10, GV cho HS biết đâu là số bị trừ, số trừ và hiệu (12 – 2 cũng gọi là hiệu).
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác, HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ, hiệu.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS quan sát và nêu nội dung tranh.
+ Tranh vẽ có một số con chim đang đậu trên cành cây và có hai con chim đang bay đi.
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên cành.
+ Có 2 con chim bay đi.
+ Còn lại 10 con đậu trên cành.
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu trên cành cây có 12 con chim. Có 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
Còn lại 10 con chim.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ, hiệu ở phép tính cụ thể.
máy
20p
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS nêu tên các thành phần trong phép trừ.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2.
- GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả của phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
Nếu HS không đặt tính rồi tính mà nhẩm ra được kết quả thì cũng được.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài tập 4
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi của số đó trong phép tính.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS nhắc lại.
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại điền số đó.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc đề toán bài 4.
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
======================================
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 13
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 3)
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ăn quả nhớ người trồng cây.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết đúng quy trình chữ hoa Ă, Â (cỡ vừa và cỡ nhỏ); kĩ năng viết và trình bày câu đúng thể thức văn bản, sạch đẹp.
- Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
3p
Hoạt động khởi động
- Tổ chức hát tập thể.
- GV kết nối vào bài.
- Hs hát tập thể.
- HS lắng nghe, chuẩn bị VTV2/T1.
máy
15p
Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Viết chữ hoa Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa.
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy chiếu)
+ GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với chữ A viết hoa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV cho HS tập viết chữ ứng dụng Ăn.
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
- GV nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
- HS quan sát chữ viết hoa Ă, Â mẫu.
- HS quan sát và so sánh.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A).
- HS quan sát GV viết mẫu.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây.
- Lắng nghe GV giải thích nghĩa câu tục ngữ.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái y trong tiếng cây.
- HS luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng trên bảng con (hoặc nháp).
- HS nhận xét bài cho bạn.
máy
14p
Hoạt động thực hành – luyện tập
3. Viết vở.
- GV cho HS quan sát và đọc nhanh một lượt ND viết vở. GV HDHS cách trình bày và lưu ý giữ vở sạch.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét bài viết.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS đọc ND viết vở.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận và học tập.
Vở TV2/T1
2p
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (TGDK-2p)
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=================================
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 14
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
BÀI 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói và nghe
(HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống).
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyệ
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 11+ 12
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (T1+2)
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy cầu vồng và cùng mơ ước.
- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học thông qua việc nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- Phát triển các phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng, ...
- HS: SHS, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em đã học được ở bài trước.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câuchuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác có thể bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Máy
2p
21p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Đọc mẫu
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật.
b. Luyện đọc đoạn (TGDK- 21p)
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lời thoại của hai anh em Bi và Bống..
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn (hoặc đọc phân vai (người kể chuyện, nhân vật Bi, nhân vật Bống).
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ khó trong VB.
- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc ngựa hồng).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 theo như cách GV đã hướng dẫn.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các thành viên trong nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và gạch chân từ khó đọc.
- Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- HS thảo luận, cử đại diện.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm, ĐT).
- HS luyện đọc lời thoại của hai nhân vaạt Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!...
- 3 cặp HS luyện đọc lời thoại.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2).
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng.
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
+ hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và nghe để giải nghĩa).
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng.
+ VD: Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.
- HS đọc thi đua trong nhóm.
Máy
5p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
Đọc toàn văn bản
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng.
- Gọi HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- 2HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật.
- 1-2HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá.
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 – TRẢ LỜI CÂU HỎI + LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
3p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức lớp hát tập thể
- Kết nối vào bài.
* HS hát tập thể bài Ra chơi vườn hoa
máy
10p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
- Nhìn tranh minh hoạ (Tranh vẽ những gì?Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa).
- Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì? (Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô; Bống mua búp bê và quần áo đẹp).
- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
+ GV đưa ra câu hỏi 2.
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện nhóm trả lời.
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau?
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
- 1-2HS đọc bàiNiềm vui của Bi và Bống.
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
.
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn nhận xét, góp ý.
- 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài.
- HS đọc câu hỏi.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
+ HS nhận xét, góp ý, bổ sung.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn đọc to đoạn 3.
- HS đọc câu hỏi.
- HS tìm câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ Câu nói củaBống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
- HS lắng nghe và cùng đánh giá nhận xét.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe.
máy
9p
11p
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
a. Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài.
- Tổ chức cho HS đọc phân vai.
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có).
b. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV nêu bài tập 1.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV nêu bài tập 2.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
- 1-2 HS đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS đọc theo hình thức phân vai.
- HS nhận xét, đánh giá.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- HS đọc yêu cầu bài mục 5 SHS.
Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giao lưu với HS dưới lớp.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
máy
2p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
========================================
Môn: Toán
Tuần: 2 Tiết: 6
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3 - CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
Số hạng. Tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng dẫn của GV), HS được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề toán học.
- Qua hoạt động vận dụng các quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ), HS được phát triển năng lực mô hình hoa toán học.
- Phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ...Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng của cô giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi của các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết 1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về Số hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
- HS tham gia chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
máy
9p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nói được GV sẽ nêu bài toán)
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu con cá ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng gọi là tổng).
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số phép cộng cụ thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết các số hạng.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6 cộng với 3.
- HS nêu: 6 + 3 = 9
Có tất cả 9 con cá.
- HS lắng nghe.
- HS vận dụng và nêu.
máy
19p
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả của phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hang lần lượt là:
- GV nêu bài tập 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập thành phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: “Tìm phép cộng khi biết các số hạng và tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán: “Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt nội dung.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại điền số đó.
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con (hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai) được tổng là 27; từ đó lập được phép cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, góp ý.
máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV nêu lại nội dung bài. Tiếp nhận ý kiến.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=====================================
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tuần: 2 Tiết: 3
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 2 - NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương.
- Biết yêu quý và trân trọng những công việc và nghề nghiệp của người lớn trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trong SGK phóng to (nếu có).
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Nội dung các hình
- Các bạn trong lớp đang hỏi – đáp về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình mình.
- Hình ảnh một số nghề nghiệp trong xã hội: ngư dân, bộ đội hải quân, công nhân may, thợ làm nón, nông dân, người bán hàng.
3p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- GV cho HS kể tên và nói những hiểu biết về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình hoặc một người cụ thể mà HS biết.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới.
- HS hát và vận động theo bài hát Nhà mình rất vui.
- HS kể về nghề nghiệp của người thân trong gia đình.
- HS ghi tên bài vào vở.
máy
15p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 – Hoàn thành thông tin về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình
- GVcho HS hoàn thành những thông tin theo gợi ý SHS trong PBT.
+ Tên công việc hoặc nghề nghiệp.
+ Lợi ích của công vệc hoặc nghề nghiệp.
- GV giải thích để HS hiểu hơn những yêu cầu trong bảng gợi ý bằng cách đặtcâu hỏi cho HS trả lời:
+ Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em làm công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Công việc hay nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?
- GV giải thích từ “lợi ích” cho HS hiểu.
- GV gọi một vài HSlên giới thiệu trước lớp. Cả lớp bổ sung cho bạn.
Hoạt động 2. Quan sát tranh chỉ và nói về nghề nghiệp hoặc công việc của những người trong các hình.
Yêu cầu cần đạt: HS kể được công việc, nghề nghiệp trong SGK và nói được ý nghĩa, lợi ích của một số công việc, nghề nghiệp trong đó. Đồng thời, biết cách đặt ra các câu hỏi để thu thập được thông tin về công việc, nghề nghiệp có thu nhập.
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm 4, quan sát hình và kể tên nghề nghiệp, công việc của những người trong hình.
- GV bao quát lớp làm việc.
- Cho HS báo cáo kết quả dưới hình thức giao lưu hỏi đáp.
- GV yêu cầu HS mô tả một vài nét chính của nghề nghiệp hoặc công việc đó.
- GV cùng HS nhận xét và thống nhất đáp án.
Hoạt động 3. Hoàn thành Phiếu bài tập
Yêu cầu cần đạt: HS kể được công việc, nghề nghiệp trong SGK và nói được ý nghĩa, lợi ích của một số công việc, nghề nghiệp trong đó. Đồng thời, biết cách đặt ra các câu hỏi để thu thập được thông tin về công việc, nghề nghiệp có thu nhập.
- Từ kết quả thảo luận ở mục 2, GV cho HS làm việc cá nhân tự điền phiếu theo nội dung gợi ý.
- GV quan sát lớp làm việc.
- GV gợi ý bằng một ví dụ:
+ Tên công việc hoặc nghề nghiệp: Bộ đội hải quân.
+ Nơi làm việc: Ở vùng biển đảo.
+ Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập cho họ không: Có mang lại thu nhập (được Nhà nước trả lương).
+ Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó: Gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ Tổ quốc, mang lại lợi ích cho quốc gia; bảo đảm cuộc sống cho cá nhân và gia đình.
- GV đặt câu hỏi để mở rộng thêm và rèn luyện thêm cho HS kĩ năng nhận xét:
+ Theo em, những nghề nghiệp trên có điểm gì giống nhau?
- GV khuyến khích, động viên và đi đến kết luận.
- HS đọc mục 1 trong phần khám phá. Xác định nhiệm vụ cần thực hiện.
- HS trao đổi nhóm 4, nói cho nhau nghe về công việc hoặc nghề nghiệp của người lớn trong gia đình mình cho các bạn trong nhóm nghe.
- HS tự điền đủ thông tin theo gợi ý của phiếu bài tập.
+ Lợi ích: là những sản phẩm, của cải vật chất, giá trị mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra.
- HS trao đổi nhóm 4:
+ Từng thành viên nói về công việc hoặc nghề nghiệp của những người trong hình.
+ Mô tả vài nét chính của nghề nghiệp hoặc công việc đó theo vốn trải nghiệm của bản thân.
+ Nhóm góp ý, bổ sung cho nhau.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
+ H1: ngư dân, H2: bộ đội hải quân, H3: công nhân may, H4: thợ đan nón, H5: nông dân, H6: ngườibán hàng (hoa quả).
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý nếu câu trả lời chưa hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu 3 trong mục khám phá.
- HS lắng nghe phần HD của GV.
- HS hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư dân là người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...).
- HS đọc kết quả của mình.
- Lớp cùng GV nhận xét.
- HS trả lời. HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng.
Kết luận: Những công việc hoặc nghề nghiệp trên đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước.
máy
13p
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Yêu cầu cần đạt: HS biết và kể thêm được một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác trong xã hội. Và hiểu được công việc, nghề nghiệp nào cũng mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình và xã hội. Đồng thời bày tỏ được lòng biết ơn, trân trọng nhữnglợi ích mà mỗi nghề nghiệp mang lại.
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV theo dõi các nhóm thực hiện nhiệm vụ, giúp đỡ nếu cần.
- Gọi đại diện lên trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân theo yêu cầu: Nói về nghề nghiệp của mộtngười lớn trong gia đình em.
- GV khuyến khích để HS tự tin và phát triển kĩ năng trình bày trước lớp.
- GV gợi ý để HS phát biểu: Tên nghề nghiệp, nét chính về nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,...).
- Gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòngbiết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của người thân trong gia đình (vào vở).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương các cá nhân tích cực, mạnh dạn, tự tin.
- HS thảo luận theo cặp đôi để tìm hiểu về một số nghề nghiệp có thu nhập khác trong gia đình, xã hội.
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Các nhóm khác bổ sung.
- HS có thể chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- HS viết 2-3 câu thể hiện lòng biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của người thân trong gia đình (vào vở).
- Lớp nhận xét, tuyên dương.
máy
4p
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Trong tiết học, em đã được học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
* Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết sau :
- Chuẩn bị sách, truyện cũ mang đến lớp góp vào “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” để giúp đỡ những bạn HS vùng khó khăn.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
===========================================================
Môn: Toán
Tuần: 2 Tiết: 7
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
Bài 3 - CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
Số bị trừ, số trừ, hiệu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Tính được hiệu, khi biết các số bị trừ và số trừ.
- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh, nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới (có sự hướng dẫn của GV), HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Qua hoạt động vận dụng các quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiểu khi biết số bị trừ và số trừ), HS được phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ...Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
5p
1. Hoạt động khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và tính phép: 23 + 34 . Gọi 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- Lớp vận động theo nhạc bài hátGummy bear song.
- Lớp làm bảng con: 23 + 34
- 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
máy
8p
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, cho HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con chim?
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính thích hợp.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- Từ phép tính đã lập được, GV HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Từ phép trừ 12 – 2 = 10, GV cho HS biết đâu là số bị trừ, số trừ và hiệu (12 – 2 cũng gọi là hiệu).
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác, HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ, hiệu.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS quan sát và nêu nội dung tranh.
+ Tranh vẽ có một số con chim đang đậu trên cành cây và có hai con chim đang bay đi.
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên cành.
+ Có 2 con chim bay đi.
+ Còn lại 10 con đậu trên cành.
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu trên cành cây có 12 con chim. Có 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
Còn lại 10 con chim.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ, hiệu ở phép tính cụ thể.
máy
20p
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.
- GV nêu BT1.
- GV HD HS nêu tên các thành phần trong phép trừ.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2.
- GV nêu BT2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả của phép trừ.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
Nếu HS không đặt tính rồi tính mà nhẩm ra được kết quả thì cũng được.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài tập 4
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi của số đó trong phép tính.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS nhắc lại.
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì sao lại điền số đó.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS đọc đề toán bài 4.
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- HS nêu phép tính và câu trả lời.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
máy
2p
3. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài.
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến phản hồi về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
======================================
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 13
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 3)
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ăn quả nhớ người trồng cây.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết đúng quy trình chữ hoa Ă, Â (cỡ vừa và cỡ nhỏ); kĩ năng viết và trình bày câu đúng thể thức văn bản, sạch đẹp.
- Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TGDK
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
3p
Hoạt động khởi động
- Tổ chức hát tập thể.
- GV kết nối vào bài.
- Hs hát tập thể.
- HS lắng nghe, chuẩn bị VTV2/T1.
máy
15p
Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Viết chữ hoa Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa.
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy chiếu)
+ GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với chữ A viết hoa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học sinh lớp.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV cho HS tập viết chữ ứng dụng Ăn.
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
- GV nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
- HS quan sát chữ viết hoa Ă, Â mẫu.
- HS quan sát và so sánh.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A).
- HS quan sát GV viết mẫu.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây.
- Lắng nghe GV giải thích nghĩa câu tục ngữ.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái y trong tiếng cây.
- HS luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng trên bảng con (hoặc nháp).
- HS nhận xét bài cho bạn.
máy
14p
Hoạt động thực hành – luyện tập
3. Viết vở.
- GV cho HS quan sát và đọc nhanh một lượt ND viết vở. GV HDHS cách trình bày và lưu ý giữ vở sạch.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét bài viết.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS đọc ND viết vở.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận và học tập.
Vở TV2/T1
2p
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (TGDK-2p)
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu nội dung đã học.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
=================================
Môn: Tiếng Việt
Tuần: 2 Tiết: 14
Lớp 2A3
Thứ hai, ngày … tháng 9 năm 2021
BÀI 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói và nghe
(HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống).
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyệ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất