Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý thanh phượng
Ngày gửi: 19h:58' 05-10-2021
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: lý thanh phượng
Ngày gửi: 19h:58' 05-10-2021
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
TÊN CHỦ ĐỀ:
Chủ đề 2: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Giới thiệu chung chủ đề: Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú, từ những động vật có kích thước nhỏ bé không thể quan sát bằng mắt thường đến những động vật có kích thước khổng lồ. Hôm nay chúng ta bắt đầu tìm hiểu ngành động vật có kích thước nhỏ bé phải quan sát dưới kính hiểu vi mới nhìn thấy được đó là ngành ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH. Ngành động vật này bao gồm những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh chúng ta ( Đại nguyên sinh), Nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn. Mãi cho đến thế kỉ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhúc là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh. Chúng phân bố khắp nơi, đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức
- Thấy được ít nhất 2 đại diện của ngành ĐVNS là trùng roi và trùng giày. Phân biệt được hình dạng cách di chuyển của 2 đại diện này.
- Biết cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi. Hiểu được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện tập đoàn trùng roi.
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày.HS thấy được sự phân hố chức năng các bộ phận trong TB của trùng giày ( đó là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào.
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh. Chỉ rõ được những tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét.
- Hiểu được đặc điểm chung của ĐVNS. HS chỉ ra được vai trò tích cực của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
* Kỹ năng sống :
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
- Củng cố niềm tin yêu khoa học, yêu thích nghiên cứu khoa học, có ý thức phòng chống các bệnh do động vật nguyên sinh gây ra..
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
+ NL giải quyết vấn đề trong thực tế.
+ NL tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV.
+ Phân tích, so sánh tổng hợp kiến thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, hệ thống tranh ảnh minh họa (Tranh phóng to hình SGK)
- Biên tập nội dung, hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ. Vở bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung SGK
- Liên hệ thực tế tìm hiểu về bệnh sốt rét, bệnh kiết lị và chuẩn bị tốt bài tập, các bảng trong SGK cho những bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Học sinh hiểu được vì sao động vật nguyên sinh chỉ cấu tạo gồm một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
- Cách lây truyền và tác hại do một số động vật nguyên sinh sống kí sinh gây ra.
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của các động vật nguyên sinh. Cách lây truyền và biện pháp phòng tránh bệnh do động vật nguyên sinh gây ra
- HS thực hành quan sát thu nhận kiến thức, thảo luận nhóm trình bày.
Dự kiến sản phẩm:
- HS chưa trả lời được các câu hỏi của giáo viên:
Dự kiến: đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
Chủ đề 2: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Giới thiệu chung chủ đề: Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú, từ những động vật có kích thước nhỏ bé không thể quan sát bằng mắt thường đến những động vật có kích thước khổng lồ. Hôm nay chúng ta bắt đầu tìm hiểu ngành động vật có kích thước nhỏ bé phải quan sát dưới kính hiểu vi mới nhìn thấy được đó là ngành ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH. Ngành động vật này bao gồm những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh chúng ta ( Đại nguyên sinh), Nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn. Mãi cho đến thế kỉ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhúc là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh. Chúng phân bố khắp nơi, đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1 Kiến thức
- Thấy được ít nhất 2 đại diện của ngành ĐVNS là trùng roi và trùng giày. Phân biệt được hình dạng cách di chuyển của 2 đại diện này.
- Biết cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi. Hiểu được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện tập đoàn trùng roi.
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày.HS thấy được sự phân hố chức năng các bộ phận trong TB của trùng giày ( đó là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào.
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh. Chỉ rõ được những tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét.
- Hiểu được đặc điểm chung của ĐVNS. HS chỉ ra được vai trò tích cực của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
* Kỹ năng sống :
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
- Củng cố niềm tin yêu khoa học, yêu thích nghiên cứu khoa học, có ý thức phòng chống các bệnh do động vật nguyên sinh gây ra..
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
+ NL giải quyết vấn đề trong thực tế.
+ NL tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV.
+ Phân tích, so sánh tổng hợp kiến thức.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, hệ thống tranh ảnh minh họa (Tranh phóng to hình SGK)
- Biên tập nội dung, hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ. Vở bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung SGK
- Liên hệ thực tế tìm hiểu về bệnh sốt rét, bệnh kiết lị và chuẩn bị tốt bài tập, các bảng trong SGK cho những bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Học sinh hiểu được vì sao động vật nguyên sinh chỉ cấu tạo gồm một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
- Cách lây truyền và tác hại do một số động vật nguyên sinh sống kí sinh gây ra.
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của các động vật nguyên sinh. Cách lây truyền và biện pháp phòng tránh bệnh do động vật nguyên sinh gây ra
- HS thực hành quan sát thu nhận kiến thức, thảo luận nhóm trình bày.
Dự kiến sản phẩm:
- HS chưa trả lời được các câu hỏi của giáo viên:
Dự kiến: đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
 








Các ý kiến mới nhất