Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 15h:03' 27-09-2017
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Tuần4
Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017
Tiếng Việt (2t)
Tiết1+2:Luật chính tả /e,ê/

Toán
Bằng nhau dấu =
I.MỤC TIÊU
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, số bằng chính số đó.
- Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu bằng khi so sánh các số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
BĐ dùng sinh
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên viết lên bảng:

4 5 5 1

3 1 2 4
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền dấu > hoặc dấu <
- Cả lớp làm vào bảng con
- Giáo viên chữa bài và nhận xét
2. Dạy - học bài mới
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
* Hướng dẫn học sinh nhận biết 3 = 3
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ của bài học, trả lời câu hỏi:
- Bên trái có mấy con hươu? ( có 3 con)
- Bên phải có mấy khóm cây? ( có 3 khóm cây)
- Cứ mỗi con hươu lại có mấy khóm cây? (có 1)
- Mỗi khóm cây có mấy con hươu? ( có 1)
Vì vậy nên số con hươu (3) bằng số khóm cây (3) ta có 3 bằng 3
Tương tự có 3 chấm tròn xanh, có 3 chấm tròn trắng, cứ mỗi chấm tròn trắng lại có duy nhất một chấm tròn xanh và mỗi chấm tròn xanh có duy nhất một chấm tròn trắng nên số chấm tròn trắng (3) bằng số chấm tròn xanh (3), ta có 3 bằng 3.
Giáo viên nói: ba bằng ba viết như sau: 3 = 3, dấu “=” đọc là “bằng”
Giáo viên chỉ vào 3 = 3, học sinh đọc: ba bằng ba
* Hướng dẫn học sinh nhận biết 4 = 4 (tương tự)
* Hướng dẫn học sinh nhận biết 2 = 2 (tương tự)
Giáo viên khái quát: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại nên chúng bằng nhau. Lưu ý học sinh đọc 3 = 3 từ trái sang phải cũng như từ phải sang trái , không như với dấu <, >)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết dấu
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu=(lưu ý viết cân đối.Ví dụ như:5=5,viết ngang giữa hai số, không cao quá cũng không thấp quá)
- Học sinh làm bài tập 1 vào vở bài tập. Giáo viên quan sát, giúp đỡ thêm.
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập: viết (theo mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nhận xét






-Hàng trên có mấy vòng tròn trắng? - có 5
-Hàng dưới có mấy vòng tròn xanh? - có 5
-Hàng có năm, hàng dưới có năm ta nói như thế nào? - năm bằng năm. Gọi 1 học sinh lên bảng viết: 5 = 5
- Giáo viên giúp đỡ thêm học sinh trong quá trình làm bài.
Bài 3:
- Gọi 1, 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập: điền dấu lớn, dấu bé hoặc dấu bằng vào ô trống.
- Yêu cầu học sinh làm bài. Giáo viên quan sát, hướng dẫn thêm cho học sinh.
- Gọi học sinh đọc kết quả, học sinh khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, bổ sung nếu sai.
Bài 4:
- Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập: viết theo mẫu
- Giáo viên bổ sung thêm: so sánh số hình vuông và số hình tròn rồi viết kết quả vào ô trống.
- Giáo viên hư
 
Gửi ý kiến