Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: K CÓ TÊN MỌI NGƯỜI DÙNG THOẢI MÁI
Người gửi: Trần Thị Ngà
Ngày gửi: 08h:28' 19-07-2017
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn: K CÓ TÊN MỌI NGƯỜI DÙNG THOẢI MÁI
Người gửi: Trần Thị Ngà
Ngày gửi: 08h:28' 19-07-2017
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
1 Ngày soạn: …./ …./ ……
... Ngày dạy: …./ …./ ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM LỚP 10
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III . TIẾN TRÌNH DẠY :
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của GV
Họat động của HSø
Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
15’
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các khái niệm.
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
GV cung cấp ví dụ cho HS các nhóm tính.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
HS thảo luận tính toán kết quả và trả lời.
II. MOL:
Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
nFe=5,6/56=0,1 mol.
n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu Hóa trị của một nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định luật bảo toàn khối
... Ngày dạy: …./ …./ ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM LỚP 10
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III . TIẾN TRÌNH DẠY :
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của GV
Họat động của HSø
Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
15’
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó yêu câu học sinh nhắc lại.
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các khái niệm.
I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mol là gì? Khối lượng mol là gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận cho biết có các công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
GV cung cấp ví dụ cho HS các nhóm tính.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
HS thảo luận tính toán kết quả và trả lời.
II. MOL:
Mol là lượng chất có chứa N(6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe. 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2.
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc.
nFe=5,6/56=0,1 mol.
n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu Hóa trị của một nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định luật bảo toàn khối
 








Các ý kiến mới nhất