Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Hoai
Ngày gửi: 15h:44' 14-05-2017
Dung lượng: 631.5 KB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Hoai
Ngày gửi: 15h:44' 14-05-2017
Dung lượng: 631.5 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15 / 08 / 2016
PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống.
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Một bản vẽ nhà. Một mạch điện gồm (dây nối, 2 pin, công tắc, đui đèn và bóng đèn 3V).
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2. Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu chương học (5’)
- GV: Muốn xây được một ngôi nhà đẹp theo thiết kế, người thợ thi công công trình cần phải nghiên cứu hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông tin dùng hằng ngày, được minh hoạ ở hình 1.1 SGK , người thợ cần rõ thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ được dùng chủ yếu để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy, trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất khác. Đó là BV, vậy BV có vai trò gì trong sản xuất và đời sống?
- HS mở SGK suy nghĩ vấn đề Gv đặt ra tìm phươn án trả lời:
- HS quan sát hình 1.1 SGK. Chọn thông tin hình vẽ. HS dự đoán vai trò của BVKT.
- Ghi vở ND bài mới.
PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT (10’)
- Tại sao người học KT lại đọc được BV, mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu? (Cho xem 1 BV chỉ các kí hiệu để hs quan sát)
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã hiểu thế nào là BVKT rồi. Bạn nào nhắc lại tnlà BVKT?
- Bài 1 đề cập tới sự liên quan BVKT tới các ngành nghề khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1 loại BV.
- Các nhà thiết kế vẽ BV bằng những dụng cụ nào?
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- Vì các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT.
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK, nghe và ghi vở.
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, trả lời
I. KHÁI NIỆM VỀ BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ, các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất, và thường được vẽ theo tỉ lệ.
- BVKT dùng trong thiết kế, trong các quá trình sx, chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp,vận hành, trao đổi,...
Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (9’)
- Yêu cầu HS đọc ND SGK phần I.
- Đưa ra các tranh minh hoạ: ngôi nhà , mô hình vật thật (đinh vít, trục xe đạp,...)? Những công trình và sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Muốn công trình hay sản phẩm làm ra đúng như ý muốn của người nghĩ ra nó, người thiết kế phải thể hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu hỏi: Trong quá trình SX, người công nhân cần dựa vào đâu để trao đổi thông tin về sản phẩm, công trình.?
- Vậy theo em BVKT có vai trò gì trong sản xuất?
- Tổng hợp nội dung.
- Cá nhân đọc nhẩm phần I, đưa ra ý kiến của mình.
- Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình vẽ hay đó chính là BVKT.
- HS: Người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình.
- Trả lời.
- HS ghi vở,
II. BVKT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT:
1. BVKT do nhà thiết kế tạo ra.
- Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi
PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống.
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Một bản vẽ nhà. Một mạch điện gồm (dây nối, 2 pin, công tắc, đui đèn và bóng đèn 3V).
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2. Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu chương học (5’)
- GV: Muốn xây được một ngôi nhà đẹp theo thiết kế, người thợ thi công công trình cần phải nghiên cứu hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông tin dùng hằng ngày, được minh hoạ ở hình 1.1 SGK , người thợ cần rõ thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ được dùng chủ yếu để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy, trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất khác. Đó là BV, vậy BV có vai trò gì trong sản xuất và đời sống?
- HS mở SGK suy nghĩ vấn đề Gv đặt ra tìm phươn án trả lời:
- HS quan sát hình 1.1 SGK. Chọn thông tin hình vẽ. HS dự đoán vai trò của BVKT.
- Ghi vở ND bài mới.
PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT (10’)
- Tại sao người học KT lại đọc được BV, mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu? (Cho xem 1 BV chỉ các kí hiệu để hs quan sát)
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã hiểu thế nào là BVKT rồi. Bạn nào nhắc lại tnlà BVKT?
- Bài 1 đề cập tới sự liên quan BVKT tới các ngành nghề khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1 loại BV.
- Các nhà thiết kế vẽ BV bằng những dụng cụ nào?
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- Vì các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT.
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK, nghe và ghi vở.
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, trả lời
I. KHÁI NIỆM VỀ BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ, các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất, và thường được vẽ theo tỉ lệ.
- BVKT dùng trong thiết kế, trong các quá trình sx, chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp,vận hành, trao đổi,...
Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (9’)
- Yêu cầu HS đọc ND SGK phần I.
- Đưa ra các tranh minh hoạ: ngôi nhà , mô hình vật thật (đinh vít, trục xe đạp,...)? Những công trình và sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Muốn công trình hay sản phẩm làm ra đúng như ý muốn của người nghĩ ra nó, người thiết kế phải thể hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu hỏi: Trong quá trình SX, người công nhân cần dựa vào đâu để trao đổi thông tin về sản phẩm, công trình.?
- Vậy theo em BVKT có vai trò gì trong sản xuất?
- Tổng hợp nội dung.
- Cá nhân đọc nhẩm phần I, đưa ra ý kiến của mình.
- Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình vẽ hay đó chính là BVKT.
- HS: Người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình.
- Trả lời.
- HS ghi vở,
II. BVKT ĐỐI VỚI SẢN XUẤT:
1. BVKT do nhà thiết kế tạo ra.
- Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi
 








Các ý kiến mới nhất