Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hà
Ngày gửi: 22h:19' 23-02-2017
Dung lượng: 965.5 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn : 25/8/2015
Ngày dạy : 28/8/2015
Tiết 01: MỆNH ĐỀ
.
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1- Về kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là 1 mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo.
- HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề trên và xác định được tính đúng, sai của các mệnh đề.
2- Về kỹ năng: Học sinh có cái nhìn mới về đại số để chứng minh một bài toán, cần có tư duy tốt về mệnh đề.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh.
4. Về tư duy: Rèn luyện tư duy logic cho học sinh.
II- CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
HS: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp dưới.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ.
Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra Mệnh đề
Hoạt động của Học sinh
Hoạt dộng của Giáo viên

GV:- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm mệnh đề.
HS: - Trả lời câu hỏi.
Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

c) Nếu bỏ 100 viên bi vào 9 cái hộp thì có một hộp chứa ít nhất là 12 viên bi..
Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng:
a) (x ( R, x > x2; b) (x ( R, |x| < 3 ( x < 3;
c) (a ( Q, a2 = 2; d) (n ( N, n2 + 1 không chia hết cho 3.


Hoạt động 2: Kiểm tra tính đúng sai của mệnh đề
Hoạt động của Học sinh
Hoạt dộng của Giáo viên

GV:- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm chia hết và số dư.
HS: - Trả lời câu hỏi.
- Lên bảng làm bài
 Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định tương ứng.
a) (x ( Q, 4x2 – 1 = 0;
b) (n ( N, n2 + 1 chia hết cho 4;
c) (x ( R, (x – 1)2 ≠ x – 1;
d) (n ( N, n2 > n..
e) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau;
f) (ABC đều khi và chỉ khi nó có hai trung tuyến bằng nhau và một góc 600.


Hoạt động 5: Các mệnh đề sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau;
b) (ABC đều khi và chỉ khi nó có hai trung tuyến bằng nhau và một góc 600.
Hoạt động của Học sinh
Hoạt dộng của Giáo viên

- Trả lời câu hỏi.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm tam giác bằng nhau và một số tính chất của tam giác đều.

Hoạt động 6: Hãy sửa lại (nếu cần) các mệnh đề sau để được mệnh đề đúng.
a) Để tứ giác T là hình vuông, điều kiện cần và đủ là nó có 4 cạnh bằng nhau
b) Để a + b chia hết cho 7, điều kiện cần và đủ là a và b đều chia hết cho 7.
c) Để ab > 0, điều kiện cần và đủ là cả a và b đều dương.
d) Để một số nguyên dương chia hết cho 3, điều kiện cần và đủ là nó chia hết cho 9.
Hoạt động của Học sinh
Hoạt dộng của Giáo viên

- Trả lời câu hỏi.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.

Củng cố:
Nhắc lại khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo.
Rèn luyện:
HS tham khảo.


Ngày soạn : 8/9/2015
Ngày dạy : 11/9/
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác