Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị kim viên
Ngày gửi: 19h:39' 06-12-2016
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: lê thị kim viên
Ngày gửi: 19h:39' 06-12-2016
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
AXIT SUNFURIC
(chương trình nâng cao)
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoàng Yến – Hóa 3B.
I. Nội dung dạy học
1. Cấu tạo phân tử
2. Tính chất vật lí
3. Tính chất hóa học
a) Axit sunfuric loãng: Tính axit mạnh.
b) Axit sunfuric đặc
+ Tính oxi hóa mạnh
+ Tính háo nước
4. Ứng dụng
5. Sản xuất axit sunfuric
6. Muối sunfat và nhận biết ion sunfat
TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Tính axit mạnh của axit sunfuric loãng.
- Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc.
- Tính háo nước của axit sunfuric đặc.( Cách pha loãng axit sunfuric đặc
- Nhận biết ion sunfat.
II. Mục tiêu
1) Về kiến thức
Học sinh biết:
Tính chất vật lí của axit sunfuric.
Phương pháp pha loãng axit sunfuric đặc.
Ứng dụng của axit sunfuric trong thực tiễn.
Phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp.
Tính chất muối Sunfat và cách nhận biết ion Sunfat.
Học sinh hiểu:
Cấu tạo phân tử của axit sunfuric.
Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất của một axit mạnh: tác dụng bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động, muối của axit yếu.
Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc (oxi hóa hầu hết các kim loại, một số phi kim và hợp chất).
Tính háo nước của axit sunfuric đặc.
Học sinh vận dụng:
So sánh được tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc.
Nhận biết axit sunfuric và muối Sunfat với các hợp chất khác.
2) Về kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo của phân tử axit sunfuric H2SO4.
Viết, cân bằng phương trình phản ứng không oxi hóa – khử và phản ứng oxi hóa khử thể hiện tính chất hóa học của axit sunfuric (loãng và đặc).
Hình thành kĩ năng làm việc, thực hành thí nghiệm và thảo luận theo nhóm.
Quan sát các hình ảnh, mô hình, thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận phù hợp dựa trên thí nghiệm, hình ảnh quan sát.
Giải được các bài tập: Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng ; khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất ; và các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
3) Về thái độ, tư tưởng
Học sinh thấy được những ứng dụng thực tiễn của axit sunfuric, từ đó giúp học sinh thêm yêu thích môn Hóa học.
Cẩn thận khi pha loãng và làm việc với axit sunfuric đặc.
III. Chuẩn bị
Bài trình chiếu Powerpoint: AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT
Máy chiếu, bảng phụ.
Phiếu học tập. (6 phiếu học tập)
Mô hình phân tử axit sunfuric.
Bốn bộ dụng cụ thí nghiệm bao gồm: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, nút đậy ống nghiệm.
Hóa chất thí nghiệm: axit sunfuric loãng, dd Natri hidroxit, Nhôm oxit, sắt kim loại, mẫu đá vôi đã nghiền nhỏ, phenolphtalein, quỳ tím, dd BaCl2.
Bốn mẫu hóa chất mất nhãn: dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd NaCl, dd Na2SO4. (phục vụ bài tập nhóm: nhận biết chất).
IV. Phương pháp dạy học
Cấu tạo phân tử axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp thuyết trình, có sử dụng phiếu học tập.
Tính chất vật lí của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại, đặt câu hỏi gợi mở xen lẫn thuyết trình, có sử dụng phương tiện trực quan (hình ảnh, mô hình, phim giáo khoa).
Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề ; thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ ; sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh, phim giáo khoa,thí nghiệm mô phỏng; sử dụng phiếu học tập.
Ứng dụng của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại xen lẫn thuyết trình.
Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp: dùng phương pháp đàm thoại, thuyết trình theo nhóm nhỏ, sử dụng thí nghiệm mô phỏng.
Muối sunfat và nhận biết ion sunfat: dùng phương pháp đàm thoại, thảo luận và thực hành thí nghiệm theo nhóm nhỏ kết hợp sử dụng phiếu học tập.
Trong bài còn sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu:
Thí nghiệm tính háo nước của axit sunfuric đặc. (thí nghiệm mô phỏng)
Thí nghiệm Cu tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng. (phim giáo khoa)
Kết hợp sử dụng sách giáo khoa trong quá trình HS tiếp thu bài mới.
V. Tổ chức hoạt động dạy học
* Chia lớp học thành bốn nhóm HS nhỏ ngồi đối diện với nhau ứng
Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
AXIT SUNFURIC
(chương trình nâng cao)
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoàng Yến – Hóa 3B.
I. Nội dung dạy học
1. Cấu tạo phân tử
2. Tính chất vật lí
3. Tính chất hóa học
a) Axit sunfuric loãng: Tính axit mạnh.
b) Axit sunfuric đặc
+ Tính oxi hóa mạnh
+ Tính háo nước
4. Ứng dụng
5. Sản xuất axit sunfuric
6. Muối sunfat và nhận biết ion sunfat
TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Tính axit mạnh của axit sunfuric loãng.
- Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc.
- Tính háo nước của axit sunfuric đặc.( Cách pha loãng axit sunfuric đặc
- Nhận biết ion sunfat.
II. Mục tiêu
1) Về kiến thức
Học sinh biết:
Tính chất vật lí của axit sunfuric.
Phương pháp pha loãng axit sunfuric đặc.
Ứng dụng của axit sunfuric trong thực tiễn.
Phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp.
Tính chất muối Sunfat và cách nhận biết ion Sunfat.
Học sinh hiểu:
Cấu tạo phân tử của axit sunfuric.
Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất của một axit mạnh: tác dụng bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động, muối của axit yếu.
Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc (oxi hóa hầu hết các kim loại, một số phi kim và hợp chất).
Tính háo nước của axit sunfuric đặc.
Học sinh vận dụng:
So sánh được tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc.
Nhận biết axit sunfuric và muối Sunfat với các hợp chất khác.
2) Về kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo của phân tử axit sunfuric H2SO4.
Viết, cân bằng phương trình phản ứng không oxi hóa – khử và phản ứng oxi hóa khử thể hiện tính chất hóa học của axit sunfuric (loãng và đặc).
Hình thành kĩ năng làm việc, thực hành thí nghiệm và thảo luận theo nhóm.
Quan sát các hình ảnh, mô hình, thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận phù hợp dựa trên thí nghiệm, hình ảnh quan sát.
Giải được các bài tập: Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng ; khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất ; và các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
3) Về thái độ, tư tưởng
Học sinh thấy được những ứng dụng thực tiễn của axit sunfuric, từ đó giúp học sinh thêm yêu thích môn Hóa học.
Cẩn thận khi pha loãng và làm việc với axit sunfuric đặc.
III. Chuẩn bị
Bài trình chiếu Powerpoint: AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT
Máy chiếu, bảng phụ.
Phiếu học tập. (6 phiếu học tập)
Mô hình phân tử axit sunfuric.
Bốn bộ dụng cụ thí nghiệm bao gồm: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, nút đậy ống nghiệm.
Hóa chất thí nghiệm: axit sunfuric loãng, dd Natri hidroxit, Nhôm oxit, sắt kim loại, mẫu đá vôi đã nghiền nhỏ, phenolphtalein, quỳ tím, dd BaCl2.
Bốn mẫu hóa chất mất nhãn: dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd NaCl, dd Na2SO4. (phục vụ bài tập nhóm: nhận biết chất).
IV. Phương pháp dạy học
Cấu tạo phân tử axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp thuyết trình, có sử dụng phiếu học tập.
Tính chất vật lí của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại, đặt câu hỏi gợi mở xen lẫn thuyết trình, có sử dụng phương tiện trực quan (hình ảnh, mô hình, phim giáo khoa).
Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề ; thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ ; sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh, phim giáo khoa,thí nghiệm mô phỏng; sử dụng phiếu học tập.
Ứng dụng của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại xen lẫn thuyết trình.
Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp: dùng phương pháp đàm thoại, thuyết trình theo nhóm nhỏ, sử dụng thí nghiệm mô phỏng.
Muối sunfat và nhận biết ion sunfat: dùng phương pháp đàm thoại, thảo luận và thực hành thí nghiệm theo nhóm nhỏ kết hợp sử dụng phiếu học tập.
Trong bài còn sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu:
Thí nghiệm tính háo nước của axit sunfuric đặc. (thí nghiệm mô phỏng)
Thí nghiệm Cu tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng. (phim giáo khoa)
Kết hợp sử dụng sách giáo khoa trong quá trình HS tiếp thu bài mới.
V. Tổ chức hoạt động dạy học
* Chia lớp học thành bốn nhóm HS nhỏ ngồi đối diện với nhau ứng
 








Các ý kiến mới nhất