Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an toanhoc 6789

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Văn Hiếu
Ngày gửi: 09h:07' 10-05-2008
Dung lượng: 841.5 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/09/2005
Ngày giảng: 01/10/2005
Tiết 8: BẢNG CĂN BẬC HAI
Mục tiêu
HS hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai, củng cố tính chất của phép khai phương
Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tra bảng.
Phương tiện dạy học:
GV: SGK, Bảng số với bốn chữ số thập phân.
HS: Bảng số với bốn chữ số thập phân.
Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi

Hoạt động 1: Giới thiệu bảng

Để tìm căn bậc hai của một số dương ta có thể sử dụng bảng tính sẵn các căn bậc hai. Trong cuốn “Bảng số với 4 chữ số thập phân” là bảng IV
GV cho HS nghiên cứu cấu tạo của bảng trong 5 phút rồi yêu cầu HS sơ qua về cấu tạo của bảng IV
Sau đó GV nhấn mạnh lại cấu tạo của bảng IV






HS sử dụng cuốn “Bảng số với 4 chữ số thập phân” để nghiên cứu cấu tạo của bảng căn bậc hai.





1. Giới thiệu bảng
Xem SGK/20

Hoạt động 2: Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100





GV hướng dẫn sử dụng bảng để tìm căn bậc hai của 1,68
Cho HS tìm căn bậc hai của 2,34; 5,67
Hướng dẫn sử dụng phần hiệu chính của bảng IV bằng cách tìm căn bậc hai của 39,18

Cho HS tìm căn bậc hai của 40,89; 52,93
Cho HS làm ?1/21




HS tra bảng theo hướng dẫn của GV
HS tra bảng để tìm căn bậc hai của 2,34; 5,67
HS tra bảng theo hướng dẫn của GV.



HS tra bảng để tìm căn bậc hai của 40,89; 52,93
HS tra bảng để tìm căn bậc hai của 9,11; 39,82
2. Cách dùng bảng
a/ Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
Ví dụ 1: Tìm 
1,296


Ví dụ 2: Tìm 
Ta có: 6,253
Cột hiệu chính là 6 nên
6,253+0,006
=6,259

?1/21
a/ 3,018
b/ 6,311

Hoạt động 3: Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100 và số không âm nhỏ hơn 1

Bảng IV chỉ cho phép ta tìm trực tiếp các căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100. Nhưng dựa vào tính chất của căn bậc hai ta vẫn có thể dùng bảng này để tìm căn bậc hai của số không âm lớn hơn 100 hoặc nhỏ hơn 1

Hướng dẫn HS tìm căn bậc hai của 1680 bằng cách dựa vào tính chất của phép khai phương.



GV yêu cầu HS làm bài ?2



Gọi một HS lên bảng làm câu b


Tương tự như trên hướng dẫn HS tìm căn bậc hai của 0,00168



Cho HS đọc chú ý trong SGK/22
GV lấy lại ví dụ 3 và 4 để củng cố phần chú ý.
Cho HS làm ?3
x2=0,3982 thì x có quan hệ như thế nào với 0,3982

Yêu cầu HS tra bảng tìm căn bậc hai của 0,3982

GV giới thiệu thêm về bảng bình phương (bảng III) trong cuốn “Bảng số với 4 chữ số thập phân” để HS có thể tìm căn bậc hai nhờ bảng bình phương









HS tra bảng và làm bài dưới sự hướng dẫn của GV.





HS sử dụng kết quả của ?1 để làm ?2 a


Một HS lên bảng làm câu b



HS làm bài và tra bảng dưới sự hướng dẫn của GV.




HS đọc chú ý trong SGK/22




x là căn bậc hai của 0,3982


HS tra bảng tìm căn bậc hai của 0,3982







b/ Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100
Ví dụ 3: Tìm 
Ta có : 1680=16,8.100

. Tra bảng ta có: 4,099
Vậy10.4,099=40,99
?2/22
a/ =.
3,018.10=30,18
b/ =.
3,143.10=31,43
c/ Tìm căn bậc hai của số không âm nhỏ hơn 1
Ví dụ 4: Tìm 
Ta có 0,0016=16,8 :10000
Do đó 
=
4,099:100=0,04099
Chú ý: Xem SGK/22



?3/22
x2=0, 3982
x1=;x2= – 
Tra bảng ta có:
0,6311
Vậy x1=0,6311; x2= –0,6311

Hoạt động 5: Hướng dẫn dặn dò

Bài tập về nhà: 38,39,40,41,42/23 SGK.
47,48/10 SBT
Học thuộc các quy tắc khai phương một tích, khai phương một thương, nhân các căn bậc hai, chia hai căn bậc hai.
Đọc trước bài “Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai”









Ngày soạn: 06/10/2005
Ngày giảng: 08/10/2005
Tiết 10: LUYỆN TẬP
Mục tiêu
– HS được củng cố kiến thức về hai phép biến đổi: Đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn.
– Rèn kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập cụ thể
– Giáo dục tính chính xác, trình bày rõ ràng.
Phương tiện dạy học:
– GV: SGK, Giáo án
– HS: Ôn tập các kiến thức về hai phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai
Tiến trình dạy học:
– Ổn định: 9/6 9/7
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu yêu cầu kiểm tra.
Viết công thức tổng quát của hai phép biến đổi: Đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn.
Nhận xét và ghi điểm
Một HS lên bảng trả lời
Công thức tổng quát SGK/25, 26


Hoạt động 2: Luyện tập

Cho HS làm bài tập sau.
Gọi HS lên bảng làm bài.




Gọi HS nhận xét bài làm của bạn


GV nhận xét và sửa sai.
Cho HS làm bài tập sau
Hướng dẫn trước tiên ta sử dụng các phép biến đổi đã học đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn.
Gọi bốn HS lên bảng




GV quan sát HS làm bài dưới lớp và hướng dẫn những học sinh trung bình yếu.





Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét và sửa sai.

Cho HS làm bài tập sau

Để chứng minh các đẳng thức ta có thể làm như thế nào?
Đối với bài tập này ta làm như thế nào?



Gọi HS đứng tại chỗ biến đổi GV ghi bảng.

Cho HS làm bài tập sau

Muốn tìm các giá trị của x ta làm như thế nào?
Gọi ba HS lên bảng làm bài





Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét và sửa sai.
HS cả lớp làm bài vào vở sau đó bốn HS lần lượt lên bảng trình bày bài làm của mình.



HS nhận xét bài làm của bạn




HS cả lớp làm bài vào vở của mình theo hướng dẫn của GV.


Bốn HS lên bảng làm bài













HS nhận xét bài làm của bạn



HS làm bài tập sau vào vở của mình
Ta có thể biến đổi vế trái thành vế phải hoặc vế phải thành vế trái.
Đối với bài tập này ta biến đổi vế trái thành vế phải vì vế trái là một biểu thức phức tạp còn vế phải là một biểu thức đơn giản.
HS đứng tại chỗ trả lời.


HS làm bài tập vào vở của mình.
Ta sử dụng các phép biến đổi để đưa về dạng ax=b
Ba HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở cảu mình



HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 1: Đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn
a/  (với x>0)
=
b/  =4y2
c/  (x0)
=
d/  (x<0)
= –
Bài 2: Rút gọn các biểu thức sau
a/ 
=
=5+4–10= –
b/
=
=7–6+0,5.2. 
=2
c/(vớia0)
=
=3–4+7
=6
d/ (với b0)

=
=4+4–9
=4–5
Bài 3/ Chứng minh:

Với x>0; y>0
VT=
=
=
=x–y=VP
Bài 4. Tìm x biết:
a/ =35
25x=352
25x=1225
x=49
b/16
04x162
04x256
0x64
c/3=12
=4
x=42
x=16

Hoạt động 3: Hướng dẫn dặn dò

Bài tập về nhà: 59,61,63b/12 SBT.
Đọc trước bài “Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai”























Ngày soạn: 09/10/2005
Ngày giảng: 11/10/2005
Tiết 11: BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI(t)
Mục tiêu
HS nắm được cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
Bước đầu có kỹ năng phối hợp và sử dụng các phpé biến đổi trên.
Giáo dục tính chính xác, trình bày rõ ràng.
Phương tiện dạy học:
GV:SGK, giáo án.
HS: Ôn tập các quy tắc khai phương một thương, chia hai căn bậc hai.
Tiến trình dạy học:
– Ổn định: 9/6 9/7
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi

Hoạt động 1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn

Giới thiệu phép biến đổi khử mẫu của biểu thức lấy căn
Hướng dẫn HS thực hiện đối với các ví dụ cụ thể






Dựa vào hai ví dụ cụ thể hướng dẫn đi tìm công thức tổng quát.


Dựa vào công thức tổng quát cho HS làm bài ?1

Quan sát HS dưới lớp làm bài
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Nhận xét và sửa sai.
HS cả lớp nghe GV trình bày.
HS trả lời các câu hỏi để biến đổi đối với các biểu thức cụ thể.





HS quan sát để đưa ra công thức tổng quát



HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó ba HS lên bảng làm bài.


HS nhận xét bài làm của bạn
1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn
Ví dụ 1:
a/ 
b/ 
 (với a.b>0)
Tổng quát: Với các biểu thức A, B mà A.B0 và B0 ta có: 
?1/28
a/ 
b/ 
c/  (a>0)


Hoạt động 2: Trục căn thức ở mẫu

Giới thiệu phép biến đổi trục căn thức ở mẫu
Hướng dẫn HS thực hiện đối với các ví dụ cụ thể

Giới thiệu về hai biểu thức liên hợp với nhau.







Dựa vào hai ví dụ cụ thể hướng dẫn đi tìm công thức tổng quát.
Dựa vào công thức tổng quát cho HS làm bài ?2

Quan sát HS dưới lớp làm bài











Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Nhận xét và sửa sai.
HS cả lớp nghe GV trình bày.
HS trả lời các câu hỏi để biến đổi đối với các biểu thức cụ thể.









HS quan sát để đưa ra công thức tổng quát

HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó sáu HS lần lượt lên bảng làm bài.













HS nhận xét bài làm của bạn
2. Trục căn thức ở mẫu
Ví dụ 2:
a/ 
b/ 

c/ 

Tổng quát: Học SGK/29


?2/29
a/ 
 (với b>0)
b/ 

 (a0 và a1)
c/ 
 (a>b>0)

Hoạt động 3: Hướng dẫn dặn dò

Bài tập về nhà: 48,49,50,51,52,53/29,39 SGK.
68,69/14 SBT.
Học thuộc hai công thức tổng quát của hai phép biến đổi vừa học để áp dụng vào giải các bài tập trên.






























Tuần: Ngày soạn: 13/10/2005 Ngày giảng: 15/10/2005
Tiết 12: LUYỆN TẬP
Mục tiêu
HS được củng cố kiến thức về các phép biến đổi: khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
Rèn kỹ năng biến đổi biểu thức bằng cách sử dụng các phép biến đổi đã học.
Giáo dục tính cẩn thận, tìm tòi.
Phương tiện dạy học:
GV: SGK, SBT Toán 9
HS: SGK, SBT Toán 9
Tiến trình dạy học:
– Ổn định: 9/6 9/7
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu yêu cầu kiểm tra.
Viết các công thức tổng quát của phép biến đổi: khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
Nhận xét và ghi điểm.
Một HS lên bảng trả lời, các HS khác chú ý để nhận xét.



Hoạt động 2: Luyện tập

Cho HS làm bài 53

Gọi HS lên bảng làm bài.



Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét và sửa sai.


Hướng dẫn học sinh làm cách 2 câu d



Cho HS làm bài 54: làm cả hai cách như bài 53 d

Gọi HS lên bảng làm bài.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét và sửa sai.






Cho HS làm bài 55(a)
Gọi HS lên bảng làm bài.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét và sửa sai.


Cho HS làm bài 56: Biến đổi bằng cách đưa các thừa số vào trong dấu căn sau đó so sánh các số ở biểu thức lấy căn
Gọi HS lên bảng làm bài.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét và sửa sai
HS cả lớp làm bài tập 53(a, d)
Hai HS lên bảng tình bày bài làm của mình.


HS nhận xét bài làm của bạn.




HS chú ý lên bảng




HS cả lớp làm bài vào vở.


Hai HS lên bảng làm bài
HS nhận xét bài làm của bạn








HS cả lớp làm bài
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓