giao an toàn bộ lớp 10 (ban nâng cao)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tương
Ngày gửi: 19h:24' 06-07-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tương
Ngày gửi: 19h:24' 06-07-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : ..................... Tiết thứ 18
BÀI DẠY: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này tới nơi khác
+ Nắm vững một số loại gió chính và nguyên nhân hình thành
2. Về kĩ năng
Nhận biết nguyên nhân hình thành các loại gió thông qua bản đồ và hình vẽ
3. Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận dẫn dắt HS khai thác tri thức từ kênh hình
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV :
Phóng to các hình 15.2 và 15.3 SGK
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
17’
10’
15’
HĐ1 Cả lớp
Khí áp là gì ?
Tại sao khí áp lại thay đổi ?
Yêu cầu HS diễn giải rõ từng nguyên nhân
Dựa vào hình 12.1 và sự hiểu biết hãy cho biết
Trên bề mặt trái đất khí áp phân bố như thế nào ?
Thực tế các đai khí áp có liên tục không
Vì sao như vậy ?
HĐ2 nhóm
B1: GV cho HS quan sát hình 15.1 yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, nêu khái niệm về gió, nguyên nhân sinh ra gió và sự lệch hướng chuyển động của gió do ảnh hưởng của lực Côriôlit
B2: GV chia lớp thành 6 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu theo câu hỏi SGK và gợi ý của GV
B3: đại diện các nhópm trình bày kết quả, GV chuẩn xác kiến thức
Gió tây ôn đới gió mậu dịch hoạt động vào thời gian nào, ở đâu ? hướng và tính chất của nó
Gió mùa là gì ?
Nguyên nhân hình thành gió mùa ?
Gió đất và gió biển thường hoạt động ở đâu ?
Nguyên nhân
Gió phơn là gì ?
Gió phơn hoạt động ở các vùng núi ở nước ta vào mùa hạ gió mùa tây nam khi vượt qua dãy trường sơn nam do chịu hiệu ứng phơn nên trở nên khô và nóng
HS đọc để phân tích trả lời
HS dựa vào SGK để trả lời
- Do càng lên cao không khí càng loãng sức nén giảm nên khí áp giảm
- Nhiệt độ tăng không khí nở ra làm tỉ trọng giảm đi khí áp giảm và nhiệt dộ giảm
HS quan sát kỹ trả lời
+ Dọc xích đạo là đai áp thấp
+ Dọc 2 vĩ tuyến 300B và 300N là 2 đai áp cao
HS dựa vào SGK trang 44 để trả lời
Nguyên nhân chủ yếu là do sự phân bố xen kẻ giữa lục địa và đại dương
HS quan sát và trả lời các bạn khác bổ sung GV chuẩn bị kiến thức
Nhóm 1-2 thảo luận gió mậu dịch và gió tây ôn đới
Nhóm 3-4 thảo luận phần gió mùa
Nhóm 5-6 thảo luận phần gió địa phương
HS thảo luận và trả lời
Vd: Mùa đông trên lục địa áp cao, gió thổi từ cao áp ra biển mang theo không khí khô
Mùa hạ áp thấp hình thành trên lục địa gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo khí ẩm và gây mưa
HS nghiên cứu SGK và trả lời
Ban ngày mặt đất nóng nhanh hơn nhiệt độ cao + gió biển
Ban đêm đất liền trả nhiệt nhanh -> gió đất
I. Sự phân bố khí áp
1. Khí áp, nguyên nhân sinh ra khí áp
a. khí áp : là sức nén của không khí xuống mặt trái đất
b. Nguyên nhân thay đổi khí áp
- Do độ cao thay đổi
Nâng lên cao khí áp càng giảm
- Do nhiệt độ thay đổi nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại
2. Phân bố các đai khí áp trên trái đất
- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẻ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo
Thực tế các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
II. Một số loại gió chính
1. Gió tây và ôn đới
- Thổi quanh năm từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
- Hướng
+ Tây Nam ở bán cầu Bắc
+ Tây bắc ở bán cầu nam
- Tính chất ẩm mưa nhiều
2. Gió mậu dịch:
- Thổi quanh năm từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
- Hướng
+ Đông Bắc ở Bắc bán cầu
+ Đông Nam ở bán cầu Nam
- Tính chất : khô
3. Gió mùa :
- Gió mùa là gió thổi theo mùa. Hai mùa mà gió thổi trong năm có hướng và tính chất trái ngược nhau
Nguyên nhân do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương
4.Gió địa phương
a. gió đất, gió biển
- hình thành vùng ven biển
Hướng thay đổi theo ngày và đêm
+ Ban ngày gió thổi từ biển đến đất liền
+ Ban đêm ngược lại
b. Gió phơn : là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở nên khô và nóng
. Củng cố kiến thức : Hãy phân biệt các loại gió chính. hướng, tính chất của một số loại gió
. Bài tập về nhà :Trả lời câu hỏi sau SGK, xem trước bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn : ..................... Tiết thứ 19
BÀI DẠY: ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ - SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Biết được độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối là gì ?
+ Thấy được vì sao độ ẩm tương đối là một trong những căn cứ để dự báo thời tiết
+ Nắm được sự hình thành sương mù, mây và mưa
2. Về kĩ năng
Quan sát điều kiện để hình thành một số yếu tố của thời tiết như sương mù, mây mưa, tuyết đá
3. Thái độ:có ý thức trong học tập
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
GV dựa vào những kiến thức đã có của HS để dẫn dắt các em tự tìm đến nội dung của bài
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng thống kê về mối quan hệ giữa sự thay đổi độ với lượng hơi nước tối đa chứa trong không khí
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: Hãy phân biệt các loại gió chính
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
16’
HĐ1 cả lớp
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm độ ẩm không khí, hơi nước có trong không khí là do ao hồ, sông biển đại dương đã học ở lớp 6
Độ ẩm tương đối giúp ta biết được không khí khô hay ẩm, còn chứa thêm được bao nhiêu nước khi độ ẩm tương đối là 1000C
HĐ2 nhóm
B1: GV chia lớp ra làm 6 nhóm sau đó dựa vào SGK và vốn hiểu biết thảo luận theo ý
- khi nào hơi nước trong không khí ngưng đọng
- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giảm
Sương mù hình thành ở đâu ? điều kiện để hình thành sương mù
HĐ3: cá nhân
Mưa được hình thành như thế nào ?
nước rơi trong điều kiện nào được gọi là tuyết ?
Giải thích sự hình thành mưa đá
HS dựa vào SGK phân biệt
- khái niệm độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối, độ ẩm bảo hoà
HS chia nhóm thảo luận và câu hỏi của GV
HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
Dựa vào hình 16 đọc tên các loại mây từ thấp lên cao. Mây nào thường gay ra mưa
Mây tầng tích thấp nhất hình thành ở độ cao vài trăm met
+ Mây trung tính ở độ cao trên 4000m
+ Mây ti ở độ cao trên 6000m
1. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối
a. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bảo hoà
- Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước tính bằng gam trong 1m3 không khí ở một thời điểm nhất định
- Độ ăm bảo hoà là lượng hơi nước tối đa mà 1m3 không khí có thể chứa được
b. Độ ẩm tương đối
là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí với độ ẩm bảo hoà cùng nhiệt độ
2. Sương mù và mây
a. Sự ngưng đọng hơi nước
+ Hơi nước sẽ ngưng tụ khi có hạt nhân ngưng đọng
+ không khí chứa hơi nước bảo hoà
+ không khí gặp lạnh
b. Sương mù : Điều kiện hình thành độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
c. Mây : Hơi nước ngưng đọng thành những giọt nước nhỏ và nhẹ tụ thành đám mây ở trên cao
Mưa : Các hạt nước trong đám mây kết hợp nhau ngưng tụ tạo thành mưa
- Mưa đá
+ sảy ra khi trời nóng, oi bức
+ không khí đối lưu mạnh đẩy lên cao gặp lạnh rơi xuống đất
. Củng cố kiến thức : Câu hỏi trắc nghiệm
. Bài tập về nhà :Trả lời câu hỏi sau SGK, xem trước bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : ..................... Tiết thứ 20
BÀI DẠY: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA- SỰ PHÂN BỐ MƯA
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa
+ Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ
+ Hiểu rõ ảnh hưởng của đại dương đến sự phân bố mưa
2. Về kĩ năng
Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp, dòng biển với lượng mưa. đọc bản đồ và phân tích đồ thị phân bố mưa
3. Thái độ:Cần tiếp thu kiến thức
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Giải thích, thảo luận nhóm
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bản đồ phân bố lượng mưa trên Thế Giới
Phóng to biểu đồ các kiểu khí hậu
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: không
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
HĐ1 nhóm
Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 nhân tố
Theo gợi ý của GV
- Khi áp suất cao mưa nhiều hay ít ? vì sao?
ở các vùng ven biển gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước thường có mưa nhiều
ở vùng ôn đới gió tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như tây âu, sườn tây hệ thống núi, ở sau trong lục địa mưa ít
HĐ2: Cặp
Cho HS dựa vào hình 17.1 và 17.2 kiến thức đã học nhận xét và giải về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến
HS chia nhóm thảo luận
Khu vực áp thấp : mưa nhiều
Khu vực áp cao : mưa ít hoặc không mưa
Gió tây ôn đới mưa nhiều
Miền có gió mùa mưa nhiều
Miền có gió mậu dịch mưa ít
Vùng khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn vùng khí hậu lạnh
Ôn đới mưa nhiều do áp thấp khuất gió
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
1. Khí áp
- Áp cao
- Áp thấp
2. Frông
miền frông dải hội tụ đi qua thường có mưa nhiều
3. Gió :
- Gió tây ôn đới
- Gió mùa
- Gió mậu dịch
4. Dòng biển
- Dòng biển nóng : Mưa nhiều
- Dòng biển lạ
BÀI DẠY: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này tới nơi khác
+ Nắm vững một số loại gió chính và nguyên nhân hình thành
2. Về kĩ năng
Nhận biết nguyên nhân hình thành các loại gió thông qua bản đồ và hình vẽ
3. Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận dẫn dắt HS khai thác tri thức từ kênh hình
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV :
Phóng to các hình 15.2 và 15.3 SGK
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
17’
10’
15’
HĐ1 Cả lớp
Khí áp là gì ?
Tại sao khí áp lại thay đổi ?
Yêu cầu HS diễn giải rõ từng nguyên nhân
Dựa vào hình 12.1 và sự hiểu biết hãy cho biết
Trên bề mặt trái đất khí áp phân bố như thế nào ?
Thực tế các đai khí áp có liên tục không
Vì sao như vậy ?
HĐ2 nhóm
B1: GV cho HS quan sát hình 15.1 yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, nêu khái niệm về gió, nguyên nhân sinh ra gió và sự lệch hướng chuyển động của gió do ảnh hưởng của lực Côriôlit
B2: GV chia lớp thành 6 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu theo câu hỏi SGK và gợi ý của GV
B3: đại diện các nhópm trình bày kết quả, GV chuẩn xác kiến thức
Gió tây ôn đới gió mậu dịch hoạt động vào thời gian nào, ở đâu ? hướng và tính chất của nó
Gió mùa là gì ?
Nguyên nhân hình thành gió mùa ?
Gió đất và gió biển thường hoạt động ở đâu ?
Nguyên nhân
Gió phơn là gì ?
Gió phơn hoạt động ở các vùng núi ở nước ta vào mùa hạ gió mùa tây nam khi vượt qua dãy trường sơn nam do chịu hiệu ứng phơn nên trở nên khô và nóng
HS đọc để phân tích trả lời
HS dựa vào SGK để trả lời
- Do càng lên cao không khí càng loãng sức nén giảm nên khí áp giảm
- Nhiệt độ tăng không khí nở ra làm tỉ trọng giảm đi khí áp giảm và nhiệt dộ giảm
HS quan sát kỹ trả lời
+ Dọc xích đạo là đai áp thấp
+ Dọc 2 vĩ tuyến 300B và 300N là 2 đai áp cao
HS dựa vào SGK trang 44 để trả lời
Nguyên nhân chủ yếu là do sự phân bố xen kẻ giữa lục địa và đại dương
HS quan sát và trả lời các bạn khác bổ sung GV chuẩn bị kiến thức
Nhóm 1-2 thảo luận gió mậu dịch và gió tây ôn đới
Nhóm 3-4 thảo luận phần gió mùa
Nhóm 5-6 thảo luận phần gió địa phương
HS thảo luận và trả lời
Vd: Mùa đông trên lục địa áp cao, gió thổi từ cao áp ra biển mang theo không khí khô
Mùa hạ áp thấp hình thành trên lục địa gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo khí ẩm và gây mưa
HS nghiên cứu SGK và trả lời
Ban ngày mặt đất nóng nhanh hơn nhiệt độ cao + gió biển
Ban đêm đất liền trả nhiệt nhanh -> gió đất
I. Sự phân bố khí áp
1. Khí áp, nguyên nhân sinh ra khí áp
a. khí áp : là sức nén của không khí xuống mặt trái đất
b. Nguyên nhân thay đổi khí áp
- Do độ cao thay đổi
Nâng lên cao khí áp càng giảm
- Do nhiệt độ thay đổi nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại
2. Phân bố các đai khí áp trên trái đất
- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẻ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo
Thực tế các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
II. Một số loại gió chính
1. Gió tây và ôn đới
- Thổi quanh năm từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
- Hướng
+ Tây Nam ở bán cầu Bắc
+ Tây bắc ở bán cầu nam
- Tính chất ẩm mưa nhiều
2. Gió mậu dịch:
- Thổi quanh năm từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
- Hướng
+ Đông Bắc ở Bắc bán cầu
+ Đông Nam ở bán cầu Nam
- Tính chất : khô
3. Gió mùa :
- Gió mùa là gió thổi theo mùa. Hai mùa mà gió thổi trong năm có hướng và tính chất trái ngược nhau
Nguyên nhân do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương
4.Gió địa phương
a. gió đất, gió biển
- hình thành vùng ven biển
Hướng thay đổi theo ngày và đêm
+ Ban ngày gió thổi từ biển đến đất liền
+ Ban đêm ngược lại
b. Gió phơn : là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở nên khô và nóng
. Củng cố kiến thức : Hãy phân biệt các loại gió chính. hướng, tính chất của một số loại gió
. Bài tập về nhà :Trả lời câu hỏi sau SGK, xem trước bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn : ..................... Tiết thứ 19
BÀI DẠY: ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ - SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Biết được độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối là gì ?
+ Thấy được vì sao độ ẩm tương đối là một trong những căn cứ để dự báo thời tiết
+ Nắm được sự hình thành sương mù, mây và mưa
2. Về kĩ năng
Quan sát điều kiện để hình thành một số yếu tố của thời tiết như sương mù, mây mưa, tuyết đá
3. Thái độ:có ý thức trong học tập
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
GV dựa vào những kiến thức đã có của HS để dẫn dắt các em tự tìm đến nội dung của bài
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng thống kê về mối quan hệ giữa sự thay đổi độ với lượng hơi nước tối đa chứa trong không khí
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: Hãy phân biệt các loại gió chính
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
16’
HĐ1 cả lớp
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm độ ẩm không khí, hơi nước có trong không khí là do ao hồ, sông biển đại dương đã học ở lớp 6
Độ ẩm tương đối giúp ta biết được không khí khô hay ẩm, còn chứa thêm được bao nhiêu nước khi độ ẩm tương đối là 1000C
HĐ2 nhóm
B1: GV chia lớp ra làm 6 nhóm sau đó dựa vào SGK và vốn hiểu biết thảo luận theo ý
- khi nào hơi nước trong không khí ngưng đọng
- Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giảm
Sương mù hình thành ở đâu ? điều kiện để hình thành sương mù
HĐ3: cá nhân
Mưa được hình thành như thế nào ?
nước rơi trong điều kiện nào được gọi là tuyết ?
Giải thích sự hình thành mưa đá
HS dựa vào SGK phân biệt
- khái niệm độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối, độ ẩm bảo hoà
HS chia nhóm thảo luận và câu hỏi của GV
HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
Dựa vào hình 16 đọc tên các loại mây từ thấp lên cao. Mây nào thường gay ra mưa
Mây tầng tích thấp nhất hình thành ở độ cao vài trăm met
+ Mây trung tính ở độ cao trên 4000m
+ Mây ti ở độ cao trên 6000m
1. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối
a. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bảo hoà
- Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước tính bằng gam trong 1m3 không khí ở một thời điểm nhất định
- Độ ăm bảo hoà là lượng hơi nước tối đa mà 1m3 không khí có thể chứa được
b. Độ ẩm tương đối
là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí với độ ẩm bảo hoà cùng nhiệt độ
2. Sương mù và mây
a. Sự ngưng đọng hơi nước
+ Hơi nước sẽ ngưng tụ khi có hạt nhân ngưng đọng
+ không khí chứa hơi nước bảo hoà
+ không khí gặp lạnh
b. Sương mù : Điều kiện hình thành độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
c. Mây : Hơi nước ngưng đọng thành những giọt nước nhỏ và nhẹ tụ thành đám mây ở trên cao
Mưa : Các hạt nước trong đám mây kết hợp nhau ngưng tụ tạo thành mưa
- Mưa đá
+ sảy ra khi trời nóng, oi bức
+ không khí đối lưu mạnh đẩy lên cao gặp lạnh rơi xuống đất
. Củng cố kiến thức : Câu hỏi trắc nghiệm
. Bài tập về nhà :Trả lời câu hỏi sau SGK, xem trước bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : ..................... Tiết thứ 20
BÀI DẠY: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA- SỰ PHÂN BỐ MƯA
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
+ Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa
+ Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ
+ Hiểu rõ ảnh hưởng của đại dương đến sự phân bố mưa
2. Về kĩ năng
Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp, dòng biển với lượng mưa. đọc bản đồ và phân tích đồ thị phân bố mưa
3. Thái độ:Cần tiếp thu kiến thức
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Giải thích, thảo luận nhóm
III. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bản đồ phân bố lượng mưa trên Thế Giới
Phóng to biểu đồ các kiểu khí hậu
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài trước ở nhà
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ: không
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
HĐ1 nhóm
Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 nhân tố
Theo gợi ý của GV
- Khi áp suất cao mưa nhiều hay ít ? vì sao?
ở các vùng ven biển gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước thường có mưa nhiều
ở vùng ôn đới gió tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như tây âu, sườn tây hệ thống núi, ở sau trong lục địa mưa ít
HĐ2: Cặp
Cho HS dựa vào hình 17.1 và 17.2 kiến thức đã học nhận xét và giải về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến
HS chia nhóm thảo luận
Khu vực áp thấp : mưa nhiều
Khu vực áp cao : mưa ít hoặc không mưa
Gió tây ôn đới mưa nhiều
Miền có gió mùa mưa nhiều
Miền có gió mậu dịch mưa ít
Vùng khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn vùng khí hậu lạnh
Ôn đới mưa nhiều do áp thấp khuất gió
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
1. Khí áp
- Áp cao
- Áp thấp
2. Frông
miền frông dải hội tụ đi qua thường có mưa nhiều
3. Gió :
- Gió tây ôn đới
- Gió mùa
- Gió mậu dịch
4. Dòng biển
- Dòng biển nóng : Mưa nhiều
- Dòng biển lạ
 









Các ý kiến mới nhất