Giao an toan 8 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:45' 20-10-2014
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:45' 20-10-2014
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2011 – 2012
Ngày soạn: 6/1/2012
Ngày giảng: 9/1/2012
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41:
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
2. Kĩ năng:
- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá đi đến khái niệm.
3. Thái độ:
Tích cực chủ động, sáng tạo trong việc tiếp cận kiến thức. Qua đó có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy chiếu, giáo án, SGK, Sách bài tập Toán 8.
- HS: Ôn lại các kiến thức về nghiệm đa thức, ôn lại các bài toán tìm x đã biết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
Đặt vấn đề :
- Giáo viên (GV): Đưa nội dung bài toán cổ lên màn chiếu:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Đó là một bài toán rất quen thuộc ở Việt Nam. Nó có liên hệ gì với bài toán: Tìm x, biết 2x + 4(36 – x) = 100 ?
Làm thế nào để tìm được giá trị x trong bài toán thứ hai và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không ?
Chương này sẽ cho chúng ta một phương pháp mới dễ dàng giải được nihều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác.
- Học sinh (HS): Lắng nghe, suy nghĩ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
GV: Đưa nội dung bài toán:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Và yêu cầu HS quan sát lên màn chiếu.
Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 gọi là một phương trình với ẩn x.
- Phương trình trên có đặc điểm gì ?
- Hãy cho biết vế trái, vế phải của phương trình.
- Biểu thức hai vế có đặc điểm gì ?
- GV đưa lên màn chiếu 2 ví dụ và khẳng định đây cũng là phương trình với ẩn x.
GV: Yêu cầu HS khái quát nêu khái niệm phương trình với ẩn x.
GV: Đưa nội dung Ví dụ 1 lên màn chiếu:
2z2 – 5z - 4 = z(3 + 2z)
2t – 5 = 3(t – 1) – 7
nêu tương tự đây cũng là các phương trình một ẩn.
GV yêu cầu HS làm ?1.
Hãy cho ví dụ về:
Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
Yêu cầu HS làm phần ?2 với hình thức hoạt động nhóm.
GV: Giá trị x = 6 thoả mãn (nghiệm đúng ) phương trình. Ta nói 6 là nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS làm phần ?3 và yêu cầu cá nhân HS lên bảng giải bài.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung Ví dụ 2 trên màn chiếu.
Em hãy cho biết số nghiệm của các phương trình trên ?
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần chú ý trong SGK(_tr 5, 6)
GV: Mỗi phương trình có thể có nghiệm hoặc vô nghiệm . Quá trình nào để giúp ta tìm được nghiệm ?
Ta chuyển sang phần 2.
HS: Quan sát và lắng nghe.
- Gồm hai biểu thức liên hệ với nhau bởi dấu "=".
- Vê trái = 2x + 5
Vế phải = 3(x – 1) + 2
- Hai biểu thức chứa của cùng một biến x.
HS nêu đặc điểm chung của các phương trình.
- Phương trình với ẩn x là phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x.
HS nghiên cứu Ví dụ 1.
HS nêu đặc điểm các phương trình.
Ngày soạn: 6/1/2012
Ngày giảng: 9/1/2012
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41:
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
2. Kĩ năng:
- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá đi đến khái niệm.
3. Thái độ:
Tích cực chủ động, sáng tạo trong việc tiếp cận kiến thức. Qua đó có thái độ yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy chiếu, giáo án, SGK, Sách bài tập Toán 8.
- HS: Ôn lại các kiến thức về nghiệm đa thức, ôn lại các bài toán tìm x đã biết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Bài mới:
Đặt vấn đề :
- Giáo viên (GV): Đưa nội dung bài toán cổ lên màn chiếu:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Đó là một bài toán rất quen thuộc ở Việt Nam. Nó có liên hệ gì với bài toán: Tìm x, biết 2x + 4(36 – x) = 100 ?
Làm thế nào để tìm được giá trị x trong bài toán thứ hai và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không ?
Chương này sẽ cho chúng ta một phương pháp mới dễ dàng giải được nihều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác.
- Học sinh (HS): Lắng nghe, suy nghĩ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
GV: Đưa nội dung bài toán:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Và yêu cầu HS quan sát lên màn chiếu.
Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 gọi là một phương trình với ẩn x.
- Phương trình trên có đặc điểm gì ?
- Hãy cho biết vế trái, vế phải của phương trình.
- Biểu thức hai vế có đặc điểm gì ?
- GV đưa lên màn chiếu 2 ví dụ và khẳng định đây cũng là phương trình với ẩn x.
GV: Yêu cầu HS khái quát nêu khái niệm phương trình với ẩn x.
GV: Đưa nội dung Ví dụ 1 lên màn chiếu:
2z2 – 5z - 4 = z(3 + 2z)
2t – 5 = 3(t – 1) – 7
nêu tương tự đây cũng là các phương trình một ẩn.
GV yêu cầu HS làm ?1.
Hãy cho ví dụ về:
Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
Yêu cầu HS làm phần ?2 với hình thức hoạt động nhóm.
GV: Giá trị x = 6 thoả mãn (nghiệm đúng ) phương trình. Ta nói 6 là nghiệm của phương trình.
GV: Yêu cầu HS làm phần ?3 và yêu cầu cá nhân HS lên bảng giải bài.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung Ví dụ 2 trên màn chiếu.
Em hãy cho biết số nghiệm của các phương trình trên ?
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần chú ý trong SGK(_tr 5, 6)
GV: Mỗi phương trình có thể có nghiệm hoặc vô nghiệm . Quá trình nào để giúp ta tìm được nghiệm ?
Ta chuyển sang phần 2.
HS: Quan sát và lắng nghe.
- Gồm hai biểu thức liên hệ với nhau bởi dấu "=".
- Vê trái = 2x + 5
Vế phải = 3(x – 1) + 2
- Hai biểu thức chứa của cùng một biến x.
HS nêu đặc điểm chung của các phương trình.
- Phương trình với ẩn x là phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x.
HS nghiên cứu Ví dụ 1.
HS nêu đặc điểm các phương trình.
 








Các ý kiến mới nhất