Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ThanhTom1679
Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
Ngày gửi: 16h:43' 16-08-2014
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn: ThanhTom1679
Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
Ngày gửi: 16h:43' 16-08-2014
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/8/2013
Ngày giảng: 19/8/2013
Chương I: ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
tiết 1. tập hợp. Phần tử của tập hợp.
Tuần 1
A. mục tiêu:
+ HS làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán và trong đời sống.
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
+ HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của một bài toán, biết sử dụng các kí hiệu (;(.
+ Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ, phấn màu.
HS: Sách , vở
C. Tiến trình lên lớp:
I.Tổ chức: Sĩ số: 6A: ; 6B:
6C:
II.Kiểm tra:
Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
GV. Giới thiệu nội dung chương I (như SGK)
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Các ví dụ
+ Gv-Cho HS quan sàt hình 1 SGK/ rồi giới thiệu:
Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn (hình 1).
Gv lấy thêm một số ví dụ thực tế ở ngay trường, lớp.
Tập hợp các cây trong sân trường.
Tập hợp các ngón tat trong một bàn tay…
Tập hợp những học sinh của lớp 6B.
+ HS chú ý nghe Gv giới thiệu
Hoạt động 2 : Cách viết và các kí hiệu
+ Gv Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4. Ta viết
A = hay A = …
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
+ Gv-giới thiệu cách viết tập hợp:
Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;” (nếu phần tử là số) hoặc dấu phẩy “,” (nếu phần tử là chữ).
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tuỳ ý.
+ Gv-Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, d, m? Cho biết các phần tử của tập hợp B?
Gv-cho HS nhận xét sửa sai.
+ Gv-đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu.
Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?
Gv giới thiệu:
Kí hiệu: 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của tập hợp A.
Số 6 có là phần tử của tập hợp A không?
Gv giới thiệu
Kí hiệu: 6 ( A đọc là 6 không thuộc A hoặc 6 không là phần tử của tập hợp A.
+ Gv-Hãy dùng kí hiệu (;( hoặc chữ thích hợp điền vào ô vuông cho thích hợp?
a B; 2 B; ( B; ( B
+ Gv đưa tiếp bài tập để củng cố (bảng phụ)
Bài tập: Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho tập hợp A =và
B=
a ( A; 2 ( A; 5 ( A; 1 ( A
3 ( B; b ( B; d ( B
+ Gv-sau khi HS làm xong Gv chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp.
+ Gv – Cho HS đọc chú ý 1 trong SGK
+ Gv – Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đ
Ngày giảng: 19/8/2013
Chương I: ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
tiết 1. tập hợp. Phần tử của tập hợp.
Tuần 1
A. mục tiêu:
+ HS làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán và trong đời sống.
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
+ HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của một bài toán, biết sử dụng các kí hiệu (;(.
+ Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ, phấn màu.
HS: Sách , vở
C. Tiến trình lên lớp:
I.Tổ chức: Sĩ số: 6A: ; 6B:
6C:
II.Kiểm tra:
Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
GV. Giới thiệu nội dung chương I (như SGK)
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Các ví dụ
+ Gv-Cho HS quan sàt hình 1 SGK/ rồi giới thiệu:
Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn (hình 1).
Gv lấy thêm một số ví dụ thực tế ở ngay trường, lớp.
Tập hợp các cây trong sân trường.
Tập hợp các ngón tat trong một bàn tay…
Tập hợp những học sinh của lớp 6B.
+ HS chú ý nghe Gv giới thiệu
Hoạt động 2 : Cách viết và các kí hiệu
+ Gv Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4. Ta viết
A = hay A = …
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
+ Gv-giới thiệu cách viết tập hợp:
Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;” (nếu phần tử là số) hoặc dấu phẩy “,” (nếu phần tử là chữ).
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tuỳ ý.
+ Gv-Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, d, m? Cho biết các phần tử của tập hợp B?
Gv-cho HS nhận xét sửa sai.
+ Gv-đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu.
Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?
Gv giới thiệu:
Kí hiệu: 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của tập hợp A.
Số 6 có là phần tử của tập hợp A không?
Gv giới thiệu
Kí hiệu: 6 ( A đọc là 6 không thuộc A hoặc 6 không là phần tử của tập hợp A.
+ Gv-Hãy dùng kí hiệu (;( hoặc chữ thích hợp điền vào ô vuông cho thích hợp?
a B; 2 B; ( B; ( B
+ Gv đưa tiếp bài tập để củng cố (bảng phụ)
Bài tập: Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho tập hợp A =và
B=
a ( A; 2 ( A; 5 ( A; 1 ( A
3 ( B; b ( B; d ( B
+ Gv-sau khi HS làm xong Gv chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp.
+ Gv – Cho HS đọc chú ý 1 trong SGK
+ Gv – Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đ
 









Các ý kiến mới nhất