Chương II. §9. Quy tắc chuyển vế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Nguyễn Sơn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 31-03-2014
Dung lượng: 853.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Nguyễn Sơn Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 31-03-2014
Dung lượng: 853.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/10/2013
Ngày giảng: 16/10/2013
Tiết 59: §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
- HS nắm được thế nào là một đẳng thức, hiểu và vận dụng thành thạo các tính chất của đẳng thức: a + b = b + c <=> a = c và a . b = b . b <=> a = b.
- HS nắm được quy tắc chuyển vế.
b. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào bài toán thực tế.
c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, cân bàn, 2 quả cân ...
b. HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)
* Kiểm tra: nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc ?
* Đặt vấn đề: Như SGK.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Tính chất của đẳng thức (10’)
GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đó biết phép cộng có tính chất giao hoán: a + b = b + a; ta đó dựng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu thức a + b và b + a bằng nhau.
Như vậy, khi viết a + b = b+a ta được một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS quan sát hình 50 (SGK58)
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân thăng bằng.
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Thảo luận nhúm. Trả lời:
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Rút ra nhận xét:
HS: Ta được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b => a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a +c = b+c. Khi đồng thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng thức sẽ như thế nào? > HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a + c = b + c => a = b
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
HĐ 2: Ví dụ (10’)
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày và nêu các bước thực hiện. Ghi điểm.
HĐ 3: Quy tắc chuyển vế (12’)
GV: Từ bài tập:
a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2
x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4
Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bờn vế trỏi -2 khi chuyển qua vế phải là +2.
Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế phải là -4.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia trong một đẳng thức?
HS: Đọc nội dung như qui tắc SGK.
GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc.
GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách giải.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng, nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện việc chuyển vế.
Vớ dụ: x – (-4) = x +4
GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3.
GV: Trình bày phần nhận xét như SGK.
1. Tính chất của đẳng thức
?1 Cân vẫn thăng bằng.
* Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a
Ngày giảng: 16/10/2013
Tiết 59: §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
- HS nắm được thế nào là một đẳng thức, hiểu và vận dụng thành thạo các tính chất của đẳng thức: a + b = b + c <=> a = c và a . b = b . b <=> a = b.
- HS nắm được quy tắc chuyển vế.
b. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào bài toán thực tế.
c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, cân bàn, 2 quả cân ...
b. HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)
* Kiểm tra: nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc ?
* Đặt vấn đề: Như SGK.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Tính chất của đẳng thức (10’)
GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đó biết phép cộng có tính chất giao hoán: a + b = b + a; ta đó dựng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu thức a + b và b + a bằng nhau.
Như vậy, khi viết a + b = b+a ta được một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS quan sát hình 50 (SGK58)
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân thăng bằng.
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Thảo luận nhúm. Trả lời:
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Rút ra nhận xét:
HS: Ta được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b => a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a +c = b+c. Khi đồng thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng thức sẽ như thế nào? > HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a + c = b + c => a = b
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
HĐ 2: Ví dụ (10’)
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày và nêu các bước thực hiện. Ghi điểm.
HĐ 3: Quy tắc chuyển vế (12’)
GV: Từ bài tập:
a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2
x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4
Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bờn vế trỏi -2 khi chuyển qua vế phải là +2.
Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế phải là -4.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia trong một đẳng thức?
HS: Đọc nội dung như qui tắc SGK.
GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc.
GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách giải.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng, nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện việc chuyển vế.
Vớ dụ: x – (-4) = x +4
GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3.
GV: Trình bày phần nhận xét như SGK.
1. Tính chất của đẳng thức
?1 Cân vẫn thăng bằng.
* Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a
 









Các ý kiến mới nhất