Giáo án Toán 4 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mai
Ngày gửi: 18h:19' 15-08-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mai
Ngày gửi: 18h:19' 15-08-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Toán 4 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS lập được các số trong phạm vi 100 000;
-
Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
-
Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
-
Biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Viết được cấu tạo, phân tích số có sáu
chữ số, viết số có sáu chữ số thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục và đơn vị (và ngược lại).
-
Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
-
Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
-
Thẻ số - bảng số dùng cho bài tậo 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài
tập 6.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn":
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 64 832
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
+ HS: Sáu mươi tư nghìn tám trăm ba
mươi hai.
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: 56 704 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn,
7 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm
đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại các
số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn tập các
số đến 100 000".
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Về cấu tạo, phân tích số có sáu chữ số, viết
số có sáu chữ số thành tổng các trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị (và
ngược lại)
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các số theo thứ
tự các số trên tia số và làm tròn các số đến
hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1 : HS trả lời nhanh câu hỏi TN
Câu 1 :
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân tích
mẫu:
BT1 : Thực hiện theo mẫu
Mẫu :
Số gồm 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5
chục và 9 đơn vị.
Viết số : 37 659
Đọc số : Ba mươi bảy nghìn sáu trăm năm
mươi chín.
Viết số thành tổng : 37 659 = 30 000 + 7 000
+ 600 + 50 + 9
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu.
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn thực
hiện các yêu cầu của GV.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục nghìn, 7
nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị" → HS viết
số vào bảng con rồi đọc số, viết số thành tổng. - HS hoạt động nhóm và trình bày vào
bảng nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
nhóm/yêu cầu)
→ GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các chữ
số trong một số bằng cách chỉ tay vào từng
chữ số để HS nói (xác định giá trị số).
- HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc
số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm,
4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm
bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 +
8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 +
2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn linh một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.;4 820
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
GV cho HS nhận xét:
+ các dãy số trên lần lượt là dãy các số tròn
chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
+ các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
Kết quả:
100; câu c – thêm 10 000.
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800; 4810;
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
4820.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói 100; 7 200.
cách làm.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
000; 100 000.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
của GV.
Kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, gắn
bảng số với thẻ số phù hợp, khuyến khích HS
nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm và
4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng
D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta
xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn
bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn
thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ
các HS chưa tích cực.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4.
BT4:
a) >, <, =
76 409 .?. 76 431
b) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9 747; 11 - HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu cầu
251 theo thứ tự từ bé đến lớn.
đề, phân tích ví dụ.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên tia số - HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp dụng
làm bài.
sau:
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV hướng dẫn
các em viết các số theo cột dọc để so sánh
- HS tự hoàn thành vở cá nhân → chia sẻ
thuận lợi.
cặp đôi tranh luận và thống nhất đáp án.
Kết quả:
a) 76 409 < 76 431
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
c)
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
- Sửa bài:
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết, cho
HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia số.
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các
cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang
phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện theo
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì yêu cầu của GV.
được số 81 430
BT5: Làm tròn số rồi nói theo mẫu
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356;
28 473
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2
021; 76 892
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7
428; 16 534
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ, dựa - HS thực hiện hoàn thành vở rổi chia sẻ
với bạn.
vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng Kết quả:
a) Làm tròn số 356; 28 473 đến hàng
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng đơn chục thì được các số tương ứng là: 360;
28 470
vị)
chục)
+ Hàng đơn vị:
b) Làm tròn số 2 021; 76 892 đến hàng
Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số trăm thì được các số tương ứng là: 2
000; 76 900
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
c) Làm tròn số 7 428; 16 534 đến hàng
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số nghìn thì được các số tương ứng là: 7
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
000; 17 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói theo
mẫu và giải thích.
Ví dụ:
Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm
là chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng
nghìn. Sau khi làm tròn số ta được số
tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6.
BT6:
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao - HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bài tập.
nhiêu tiền
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và thực
hiện vào vở cá nhân.
Kết quả:
a) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ tiền 10
nghìn đồng; 2 tờ tiền 5 nghìn đồng; 3 tờ
tiền 2 nghìn đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn
đồng
⇒ Có tất cả số tiền là:
1×20 000 + 1×10 000 + 2 ×5 000 + 3 ×2
b) Với số tiền trên, có thể mua được hộp bút 000 + 1000 = 47 000 đồng.
chì màu nào dưới đây?
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 < 48
000; 47 000 > 46 000
⇒Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể
mua được hộp bút chì màu 46 000
đồng/hộp
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp thu
(HS thực hiện theo yêu cầu của GV)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc cần
làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp
với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các tờ
tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ tiền - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- HS trình bày cách làm và nêu quy luật
của mỗi dãy số trong mỗi ý.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
a. Mục tiêu:
sẻ nhóm, tranh luận và thống nhất đáp
- Rèn luyện, củng cố dạng bài đọc, viết, xếp án.
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100 000. Kết quả:
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34
- Củng cố dạng bài về cấu tạo, phân tích số có 552.
sáu chữ số, viết số có sáu chữ số thành tổng b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68
các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục 225
và đơn vị (và ngược lại)
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề
đơn giản liên quan đến độ dài.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Thử thách
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
Kết quả:
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm a) Đ.
cách làm:
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé đến mươi”.
lớn
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
viết là 50 200” .
d) Ð.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
cách làm.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT7: Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh
ba viết là 24 503.
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không.
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5
200.
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu
trong SGK (hoặc trình chiếu từng câu lên cho
HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để nhận xét, khuyến
Kết quả:
khích HS giải thích các câu sai và sửa lại.
a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100
000).
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT8
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT8: Chọn ý trả lời đúng.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000
B. 99 998
C. 10 000
D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. Số
nghìn
tròn
C. Số tròn trăm
chục B. Số tròn nghìn
D. Số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan
sát chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải
thêm 1 vào 4; kết quả phải tận cùng ba
chữ số 0).
d) A.
được số:
A. 80 000
B. 85 000
C. 84 000
D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000
B. 1 111
C. 1 234
D. 10 000
- GV mời 4 HS trình bày kết quả
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung trong
mỗi câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT9
- HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
yêu cầu đề.
BT9: Dưới đây là độ dài quãng đường bộ từ
Hà nội đến một số địa điểm ở nước ta
Quãng đường
Độ dài
khoảng
Hà Nội – Cột cờ Lũng Cú
439 km
Hà Nội – Đất Mũi
2 107 km
Hà Nội – Mũi Đôi
1 186 km
Hà Nội – A Pa Chải
681 km
Kết quả:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là: 2107 km; quãng
đường ngắn nhất là: 439 km.
b) Thứ tự từ lớn đến bé của các số đo
độ dài là:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
2 107 km; 1 186 km; 681 km; 439 km.
đường nào dài nhất, quãng đường nào ngắn
c)
nhất?
b) Sắp xếp các số đo độ dài trên theo thứ tự - Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
từ lớn đến bé.
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
c) Làm tròn các số đo trên đến hàng trăm.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi
– Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng dài khoảng 2100 km.
Cú dài khoảng .?. km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi
– Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi dài dài khoảng 1200 km.
khoảng .?. km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa
– Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi dài Chải dài khoảng 700 km.
khoảng .?. km.
– Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải
dài khoảng .?. km.
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm
trình bày trước lớp xem cần thực hiện những
việc gì. GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu
của bài.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn
nghiệm
trong nhóm.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các số
đo độ dài:
+ a) Xác định quãng đường dài nhất (số đo
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
lớn nhất) ; Xác định quãng đường ngắn nhất
+ b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ vở.
lớn đến bé.
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km.
2107 km;........................; 439 km
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn viết
bên trái, 2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439
km.
+ c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến khích
HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng Cú
dài khoảng 400 km. Vì 439 làm tròn đến hàng
trăm → Cần quan sát chữ số hàng chục: Chữ
số 3 → Giữ nguyên chữ số hàng trăm là 4 →
Ta được số 400.
- GV chữa bài và nhận xét thái độ học tập của
HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập phép
cộng, phép trừ.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm thành
phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, dung tích.
-
Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
-
Hình ảnh cho bài tập 7, vui học và thử thách (nếu cần).
2. Đối với học sinh
- SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
hơn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4
tổ, GV đọc phép tính yêu cầu HS các nhóm
viết kết quả vào bảng con. Tổ có tất cả các
bạn nhanh và đúng trước thì thắng lượt chơi.
+ Sau 3 phút, tổ có nhiều lượt thắng nhất thì
thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
phép cộng, phép trừ "Bài 2: Ôn tập phép
cộng, phép trừ”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng,
phép trừ, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
- Củng cố kiến thức về cách chuyển đổi và
tính toán với các số đo khối lượng.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
BT 1 : Đặt tính rồi tính
a) 23 607 + 14 685
b) 845 + 76 928
c) 59 194 – 36 052
d) 48 163 – 2749
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS trình bày cá nhân.
- HS chú ý nghe, suy nghĩ.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu.
→ GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS
thực hiện vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm : đặt tính rồi - HS trình bày vào bảng cá nhân
tính
Kết quả:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt + 23607
14685
tính và thứ tự tính.
38292
b)
845
76928
77773
+
c)
59194
36052
23142
−
d)
48163
2749
45414
−
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2 : Tính nhẩm
a) 72 + 20
b) 411 + 300
c) 32 + 7 + 8
68 – 40
625 + 200
54 + 7 + 3
350 + 30
954 – 400
1 + 16 + 9
970 – 70
367 – 300
4
96 + 40 +
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, rồi
thực hiện.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / phép tính), khuyến khích HS nói
cách làm.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
Kết quả:
a) 72 + 20 = 92
68 – 40 = 28
350 + 30 = 380
970 – 70 = 900
b) 411 + 300 = 711
625 + 200 = 825
954 – 400 = 554
367 – 300 = 67
c) 32 + 7 + 8 = 32 + 8 + 7 = 40 + 7 = 47
54 + 7 + 3 = 54 + 10 = 64
1 + 16 + 9 = 1 + 9 + 16 = 10 + 16 = 26
96 + 40 + 4 = 96 + 4 + 40 = 100 + 40 =
140
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
BT3: >, <, =
a) 4 735 + 15 ...... 4 735 + 10
b) 524 – 10 ........... 525 – 10
c) 4 735 – 15 ........ 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 .......... 6 700 + 3 000
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
Có nhiều cách giải thích
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745
→ 4 750 > 4 745 → Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số
hạng thứ nhất là 4 735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 > 10
→ Chọn dấu >.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn
thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ
các HS chưa tích cực.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4.
BT4: Số?
a) 371 +…?... = 528
b) ….?.... + 714 = 6 250
c) …?.... – 281 = 64
d) 925 - ….?.... = 135
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em xác định tên gọi của các thành phần
chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp số
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
của GV.
Kết quả:
a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10
b) 524 – 10 < 525 – 10
c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu cầu
đề, phân tích ví dụ.
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp dụng
làm bài.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân → chia sẻ
cặp đôi tranh luận và thống nhất đáp án.
(hoặc cho các em nhắc lại quy tắc, …)
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia
Kết quả:
a) 371 + 157 = 528
b) 5 536 + 714 = 6 250
c) 345 – 281 = 64
d) 925 – 790 = 135
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5.
BT5: Chọn ý trả lời đúng
Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:
1 kg ; 700 g ; 1 kg 500 g ; 1 kg 250 g
a) Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối
lượng lần lượt là:
A. 1 kg 500 g và 700 g
B. 1 kg 500 g và 1 kg
C. 1 kg và 700 g
D. 700 g và 1 kg 250 g
b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:
A. 300 g
B. 550 g
C. 800 g
D. 1 000 g
c) Tổng khối lượng cả bốn túi là:
A. 3 kg
B. 3 kg 700 g
C. 3 kg 750 g
D. 4 kg 450 g
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- GV gọi 3 HS chọn đáp án.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Kết quả:
a) A (1 kg 500 g và 700 g)
b) C (1 kg 500 g = 1 500 g; 1 500 g –
700 g = 800 g)
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500 g = 1 500
g; 1 kg 250 g = 1 250 g; 1 000 g + 700 g
Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội dung
+ 1 500 g + 1 250 g = 4 450 g = 4 kg 450
g)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu:
- Rèn luyện, củng cố dạng bài phép cộng,
phép trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp).
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, dung
tích.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6.
BT6 : Con hà mã cân nặng 2 500 kg. Con
hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100 kg.
Con tê giác nặng hơn con hươu cao cổ 1 800
kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bài tập.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định cái
đã cho và câu hỏi của bài toán
- HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và thực
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg; tê giác
hiện vào vở cá nhân.
nặng hơn hươu cao cổ 1 800 kg. Có thể tóm
Kết quả:
tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bài giải
Con hươu cao cổ cân nặng số ki – lô –
gam là:
2 500 – 1 100 = 1 400 (kg)
Con tê giác cân nặng số ki – lô – gam
là:
1 400 + 1 8 00 = 3 200 (kg)
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên Đáp số: 3 200 kg
cạnh.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
BT7: Một sân bóng đá hình chữ nhật có
chiều rộng 75m, chiều dài 100 m. An và Tú
cùng xuất phát từ A để đến C. Đường đi của
An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá. Tú đi
thẳng từ A đến C nên đường đi ngắn hơn
đường đi của An là 50m. Hỏi đường đi của
Tú dài bao nhiêu mét?
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS trình bày cách làm và nêu công thức
tính chu vi hình chữ nhật.
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
sẻ bài làm.
Kết quả:
Ta có đường đi của An dài bằng nửa
chu vi sân bóng đá
Chu vi sân bóng đá là:
(100 + 75) × 2 = 350 (m)
Đường đi của An dài số mét là:
350 : 2 = 175 (m)
Đường đi của Tú dài số mét là:
175 – 50 = 125 (m)
Đáp số: 125 m
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu
cầu đề bài.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì.
- HS thực hiện cá nhân
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm chu vi sân bóng.
Bước 2: Tìm nửa chu vi sân bóng.
Bước 3: Tìm chiều dài đường đi của Tú
- HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời câu
hỏi
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT8
BT8: Giải bài toán theo tóm tắt sau
- HS nhóm đôi nhận biết yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải quyết.
Dựa vào tóm tắt, nêu bài toán:
- HS lắng nghe.
Hai bể A và B chứa được tất cả là 625 l nước
bể. Bể A chứa được 250 l
Hỏi bể A chứ được ít hơn bể B bao nhiêu lít
nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được nhiều hơn bể A
bao nhiêu lít nước?)
Xác định được cái phải tìm của bài Kết quả:
toán.
Bài giải
Bể B chứa số lít là:
- GV nêu cách thức giải quyết vấn đề
625 – 250 = 375 (l)
Bài toán hỏi gì? (Phần chênh lệch
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít là:
giữa bể A và bể B)
375 – 250 = 125 (l)
Muốn vậy ta phải biết gì? (Dung tích Đáp số: 125 (l)
mỗi bể)
Đã biết được dung tích của bể nào - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
chưa? (Bể A chứa được 250 l)
Trình tự tiến hành
Tính dung tích bể
Tính phần chênh lệch giữa hai bể
- HS trình bày bài giải theo hai bước tính.
- GV lưu ý, HS có thể thực hiện theo cách sau
(phải có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng dung tích của
hai bể chính là 2 lần dung tích bể A cộng với
phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít hơn bể B là 125 l
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều hơn bể A là 125
l)
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung trong
mỗi câu.
- HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
yêu cầu đề.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành hoạt động vui học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
Tập tính tiền khi mua bán.
Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc
ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây.
Hãy làm theo hướng dẫn sau:
- Làm tròn giá tiền mỗi món hàng em định
mua đến hàng chục nghìn (các số có năm
chữ số) hoặc hàng nghìn (các số có bốn chữ
số).
- Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em
chọn theo số đã làm tròn xem có đủ tiền mua
không.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
sẻ bài làm.
Kết quả:
Ví dụ: Em dự định mua một chiếc mũ
và một bộ quần áo thể thao trong các
mặt hàng trên.
Chiếc mũ có giá 31 500 đồng/cái.
Làm tròn số 31 500 đến hàng chục
nghìn ta được số 30 000.
Bộ quần áo thể thao có giá 49 000
đồng/bộ.
Làm tròn số 49 000 đến hàng chục
nghìn ta được số 50 000.
Giá của chiếc mũ và bộ quần áo thể
thao sau khi làm tròn là 30 000 + 50
000 = 80 000 (đồng)
Vậy em đủ tiền để mua 1 chiếc mũ và 1
bộ quần áo thể thao.
Lưu ý: Học sinh có thể chọn món hàng
khác trong bức tranh rồi thực hiện
tương tự.
cách làm:
- HS giơ tay và xác định yêu cầu đề.
Bước 1: Làm tròn giá tiền từng món
hàng đến hàng chục nghìn hoặc hàng
nghìn.
Bước 2: Nhẩm tính tổng số tiền mua
hàng
Bước 3: So sánh với 100 000 đồng →
Đủ tiền mua không?
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ cách chọn), khuyến khích HS nói
cách làm.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành thử thách
- GV cho HS xác định yêu cầu bài toán
Kết quả:
Hình thứ nhất có 1 hình tam giác màu
xanh.
Hình thứ hai có 1 + 2 = 3 hình tam giác
màu xanh.
Hình thứ ba có 1 + 2 + 3 = 6 hình tam
giác màu xanh.
Hình thứ tư có 1 + 2 + 3 + 4 = 10 hình
tam giác màu xanh.
Hình thứ năm có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
hình tam giác màu xanh.
Hình thứ sáu có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 =
21 hình tam giác màu xanh.
Hình thứ bảy có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 +
7 = 28 hình tam giác màu xanh.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác
màu xanh.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm
Quan sát các hình sau:
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
Hình thứ bảy có bao nhiêu hình tam giác màu
xanh?
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu của
bài
- Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác biệt
(hình sau nhiều hơn hình trước một số hình
tam giác ứng với số thứ tự của dãy hình).
- Tìm cách thực hiện:
Viết dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 + 3 = 6; 6 + 4 = 10;
…; 21 + 7 = 28.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập phép
nhân, phép chia.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS thực hiện được phép nhân, phép chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia; đọc được
biểu đồ tranh đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép nhân, quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán và giải bài.
-
Năng lực mô hình hóa t...
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS lập được các số trong phạm vi 100 000;
-
Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
-
Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
-
Biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Viết được cấu tạo, phân tích số có sáu
chữ số, viết số có sáu chữ số thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục và đơn vị (và ngược lại).
-
Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
-
Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
-
Thẻ số - bảng số dùng cho bài tậo 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài
tập 6.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn":
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 64 832
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
+ HS: Sáu mươi tư nghìn tám trăm ba
mươi hai.
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: 56 704 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn,
7 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm
đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại các
số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn tập các
số đến 100 000".
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Về cấu tạo, phân tích số có sáu chữ số, viết
số có sáu chữ số thành tổng các trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị (và
ngược lại)
- Củng cố kiến thức về sắp xếp các số theo thứ
tự các số trên tia số và làm tròn các số đến
hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến độ dài và tiền Việt Nam.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1 : HS trả lời nhanh câu hỏi TN
Câu 1 :
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân tích
mẫu:
BT1 : Thực hiện theo mẫu
Mẫu :
Số gồm 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5
chục và 9 đơn vị.
Viết số : 37 659
Đọc số : Ba mươi bảy nghìn sáu trăm năm
mươi chín.
Viết số thành tổng : 37 659 = 30 000 + 7 000
+ 600 + 50 + 9
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu.
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn thực
hiện các yêu cầu của GV.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục nghìn, 7
nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị" → HS viết
số vào bảng con rồi đọc số, viết số thành tổng. - HS hoạt động nhóm và trình bày vào
bảng nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
nhóm/yêu cầu)
→ GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các chữ
số trong một số bằng cách chỉ tay vào từng
chữ số để HS nói (xác định giá trị số).
- HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc
số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm,
4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm
bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 +
8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 +
2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn linh một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.;4 820
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
GV cho HS nhận xét:
+ các dãy số trên lần lượt là dãy các số tròn
chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
+ các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
Kết quả:
100; câu c – thêm 10 000.
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800; 4810;
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
4820.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói 100; 7 200.
cách làm.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
000; 100 000.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
của GV.
Kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, gắn
bảng số với thẻ số phù hợp, khuyến khích HS
nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm và
4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng
D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta
xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn
bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn
thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ
các HS chưa tích cực.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4.
BT4:
a) >, <, =
76 409 .?. 76 431
b) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9 747; 11 - HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu cầu
251 theo thứ tự từ bé đến lớn.
đề, phân tích ví dụ.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên tia số - HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp dụng
làm bài.
sau:
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV hướng dẫn
các em viết các số theo cột dọc để so sánh
- HS tự hoàn thành vở cá nhân → chia sẻ
thuận lợi.
cặp đôi tranh luận và thống nhất đáp án.
Kết quả:
a) 76 409 < 76 431
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
c)
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
- Sửa bài:
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết, cho
HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia số.
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các
cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang
phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện theo
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì yêu cầu của GV.
được số 81 430
BT5: Làm tròn số rồi nói theo mẫu
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356;
28 473
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2
021; 76 892
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7
428; 16 534
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ, dựa - HS thực hiện hoàn thành vở rổi chia sẻ
với bạn.
vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng Kết quả:
a) Làm tròn số 356; 28 473 đến hàng
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng đơn chục thì được các số tương ứng là: 360;
28 470
vị)
chục)
+ Hàng đơn vị:
b) Làm tròn số 2 021; 76 892 đến hàng
Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số trăm thì được các số tương ứng là: 2
000; 76 900
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
c) Làm tròn số 7 428; 16 534 đến hàng
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số nghìn thì được các số tương ứng là: 7
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
000; 17 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói theo
mẫu và giải thích.
Ví dụ:
Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm
là chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng
nghìn. Sau khi làm tròn số ta được số
tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6.
BT6:
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao - HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bài tập.
nhiêu tiền
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và thực
hiện vào vở cá nhân.
Kết quả:
a) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ tiền 10
nghìn đồng; 2 tờ tiền 5 nghìn đồng; 3 tờ
tiền 2 nghìn đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn
đồng
⇒ Có tất cả số tiền là:
1×20 000 + 1×10 000 + 2 ×5 000 + 3 ×2
b) Với số tiền trên, có thể mua được hộp bút 000 + 1000 = 47 000 đồng.
chì màu nào dưới đây?
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 < 48
000; 47 000 > 46 000
⇒Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể
mua được hộp bút chì màu 46 000
đồng/hộp
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp thu
(HS thực hiện theo yêu cầu của GV)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc cần
làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp
với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các tờ
tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ tiền - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- HS trình bày cách làm và nêu quy luật
của mỗi dãy số trong mỗi ý.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
a. Mục tiêu:
sẻ nhóm, tranh luận và thống nhất đáp
- Rèn luyện, củng cố dạng bài đọc, viết, xếp án.
thứ tự, so sánh các số trong phạm vi 100 000. Kết quả:
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34
- Củng cố dạng bài về cấu tạo, phân tích số có 552.
sáu chữ số, viết số có sáu chữ số thành tổng b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68
các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục 225
và đơn vị (và ngược lại)
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Củng cố, vận dụng giải quyết một số vấn đề
đơn giản liên quan đến độ dài.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Thử thách
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
Kết quả:
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm a) Đ.
cách làm:
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé đến mươi”.
lớn
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
viết là 50 200” .
d) Ð.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
cách làm.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT7: Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh
ba viết là 24 503.
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không.
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5
200.
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu
trong SGK (hoặc trình chiếu từng câu lên cho
HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để nhận xét, khuyến
Kết quả:
khích HS giải thích các câu sai và sửa lại.
a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100
000).
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT8
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
BT8: Chọn ý trả lời đúng.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000
B. 99 998
C. 10 000
D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. Số
nghìn
tròn
C. Số tròn trăm
chục B. Số tròn nghìn
D. Số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan
sát chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải
thêm 1 vào 4; kết quả phải tận cùng ba
chữ số 0).
d) A.
được số:
A. 80 000
B. 85 000
C. 84 000
D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000
B. 1 111
C. 1 234
D. 10 000
- GV mời 4 HS trình bày kết quả
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung trong
mỗi câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT9
- HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
yêu cầu đề.
BT9: Dưới đây là độ dài quãng đường bộ từ
Hà nội đến một số địa điểm ở nước ta
Quãng đường
Độ dài
khoảng
Hà Nội – Cột cờ Lũng Cú
439 km
Hà Nội – Đất Mũi
2 107 km
Hà Nội – Mũi Đôi
1 186 km
Hà Nội – A Pa Chải
681 km
Kết quả:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là: 2107 km; quãng
đường ngắn nhất là: 439 km.
b) Thứ tự từ lớn đến bé của các số đo
độ dài là:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
2 107 km; 1 186 km; 681 km; 439 km.
đường nào dài nhất, quãng đường nào ngắn
c)
nhất?
b) Sắp xếp các số đo độ dài trên theo thứ tự - Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
từ lớn đến bé.
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
c) Làm tròn các số đo trên đến hàng trăm.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi
– Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng dài khoảng 2100 km.
Cú dài khoảng .?. km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi
– Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi dài dài khoảng 1200 km.
khoảng .?. km.
- Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa
– Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi dài Chải dài khoảng 700 km.
khoảng .?. km.
– Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải
dài khoảng .?. km.
- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm
trình bày trước lớp xem cần thực hiện những
việc gì. GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu
của bài.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn
nghiệm
trong nhóm.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các số
đo độ dài:
+ a) Xác định quãng đường dài nhất (số đo
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
lớn nhất) ; Xác định quãng đường ngắn nhất
+ b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ vở.
lớn đến bé.
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km.
2107 km;........................; 439 km
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn viết
bên trái, 2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439
km.
+ c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến khích
HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng Cú
dài khoảng 400 km. Vì 439 làm tròn đến hàng
trăm → Cần quan sát chữ số hàng chục: Chữ
số 3 → Giữ nguyên chữ số hàng trăm là 4 →
Ta được số 400.
- GV chữa bài và nhận xét thái độ học tập của
HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập phép
cộng, phép trừ.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm thành
phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, dung tích.
-
Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
-
Hình ảnh cho bài tập 7, vui học và thử thách (nếu cần).
2. Đối với học sinh
- SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
hơn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4
tổ, GV đọc phép tính yêu cầu HS các nhóm
viết kết quả vào bảng con. Tổ có tất cả các
bạn nhanh và đúng trước thì thắng lượt chơi.
+ Sau 3 phút, tổ có nhiều lượt thắng nhất thì
thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
phép cộng, phép trừ "Bài 2: Ôn tập phép
cộng, phép trừ”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng,
phép trừ, so sánh các số trong phạm vi 100
000.
- Củng cố kiến thức về cách chuyển đổi và
tính toán với các số đo khối lượng.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
BT 1 : Đặt tính rồi tính
a) 23 607 + 14 685
b) 845 + 76 928
c) 59 194 – 36 052
d) 48 163 – 2749
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS trình bày cá nhân.
- HS chú ý nghe, suy nghĩ.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu.
→ GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS
thực hiện vào bảng con.
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm : đặt tính rồi - HS trình bày vào bảng cá nhân
tính
Kết quả:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt + 23607
14685
tính và thứ tự tính.
38292
b)
845
76928
77773
+
c)
59194
36052
23142
−
d)
48163
2749
45414
−
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
BT2 : Tính nhẩm
a) 72 + 20
b) 411 + 300
c) 32 + 7 + 8
68 – 40
625 + 200
54 + 7 + 3
350 + 30
954 – 400
1 + 16 + 9
970 – 70
367 – 300
4
96 + 40 +
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, rồi
thực hiện.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / phép tính), khuyến khích HS nói
cách làm.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
biểu.
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
Kết quả:
a) 72 + 20 = 92
68 – 40 = 28
350 + 30 = 380
970 – 70 = 900
b) 411 + 300 = 711
625 + 200 = 825
954 – 400 = 554
367 – 300 = 67
c) 32 + 7 + 8 = 32 + 8 + 7 = 40 + 7 = 47
54 + 7 + 3 = 54 + 10 = 64
1 + 16 + 9 = 1 + 9 + 16 = 10 + 16 = 26
96 + 40 + 4 = 96 + 4 + 40 = 100 + 40 =
140
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
BT3: >, <, =
a) 4 735 + 15 ...... 4 735 + 10
b) 524 – 10 ........... 525 – 10
c) 4 735 – 15 ........ 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 .......... 6 700 + 3 000
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
Có nhiều cách giải thích
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745
→ 4 750 > 4 745 → Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số
hạng thứ nhất là 4 735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 > 10
→ Chọn dấu >.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn
thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ
các HS chưa tích cực.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4.
BT4: Số?
a) 371 +…?... = 528
b) ….?.... + 714 = 6 250
c) …?.... – 281 = 64
d) 925 - ….?.... = 135
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em xác định tên gọi của các thành phần
chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp số
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật chơi
của GV.
Kết quả:
a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10
b) 524 – 10 < 525 – 10
c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu cầu
đề, phân tích ví dụ.
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp dụng
làm bài.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân → chia sẻ
cặp đôi tranh luận và thống nhất đáp án.
(hoặc cho các em nhắc lại quy tắc, …)
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia
Kết quả:
a) 371 + 157 = 528
b) 5 536 + 714 = 6 250
c) 345 – 281 = 64
d) 925 – 790 = 135
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5.
BT5: Chọn ý trả lời đúng
Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là:
1 kg ; 700 g ; 1 kg 500 g ; 1 kg 250 g
a) Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối
lượng lần lượt là:
A. 1 kg 500 g và 700 g
B. 1 kg 500 g và 1 kg
C. 1 kg và 700 g
D. 700 g và 1 kg 250 g
b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:
A. 300 g
B. 550 g
C. 800 g
D. 1 000 g
c) Tổng khối lượng cả bốn túi là:
A. 3 kg
B. 3 kg 700 g
C. 3 kg 750 g
D. 4 kg 450 g
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- GV gọi 3 HS chọn đáp án.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Kết quả:
a) A (1 kg 500 g và 700 g)
b) C (1 kg 500 g = 1 500 g; 1 500 g –
700 g = 800 g)
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500 g = 1 500
g; 1 kg 250 g = 1 250 g; 1 000 g + 700 g
Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội dung
+ 1 500 g + 1 250 g = 4 450 g = 4 kg 450
g)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu:
- Rèn luyện, củng cố dạng bài phép cộng,
phép trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp).
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến đo độ dài, tính chu vi, dung
tích.
b. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6.
BT6 : Con hà mã cân nặng 2 500 kg. Con
hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100 kg.
Con tê giác nặng hơn con hươu cao cổ 1 800
kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
- HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- HS trao đổi cặp đôi hoàn thành bài tập.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định cái
đã cho và câu hỏi của bài toán
- HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và thực
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg; tê giác
hiện vào vở cá nhân.
nặng hơn hươu cao cổ 1 800 kg. Có thể tóm
Kết quả:
tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bài giải
Con hươu cao cổ cân nặng số ki – lô –
gam là:
2 500 – 1 100 = 1 400 (kg)
Con tê giác cân nặng số ki – lô – gam
là:
1 400 + 1 8 00 = 3 200 (kg)
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên Đáp số: 3 200 kg
cạnh.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
BT7: Một sân bóng đá hình chữ nhật có
chiều rộng 75m, chiều dài 100 m. An và Tú
cùng xuất phát từ A để đến C. Đường đi của
An dài bằng nửa chu vi sân bóng đá. Tú đi
thẳng từ A đến C nên đường đi ngắn hơn
đường đi của An là 50m. Hỏi đường đi của
Tú dài bao nhiêu mét?
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS trình bày cách làm và nêu công thức
tính chu vi hình chữ nhật.
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
sẻ bài làm.
Kết quả:
Ta có đường đi của An dài bằng nửa
chu vi sân bóng đá
Chu vi sân bóng đá là:
(100 + 75) × 2 = 350 (m)
Đường đi của An dài số mét là:
350 : 2 = 175 (m)
Đường đi của Tú dài số mét là:
175 – 50 = 125 (m)
Đáp số: 125 m
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu
cầu đề bài.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì.
- HS thực hiện cá nhân
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm chu vi sân bóng.
Bước 2: Tìm nửa chu vi sân bóng.
Bước 3: Tìm chiều dài đường đi của Tú
- HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời câu
hỏi
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT8
BT8: Giải bài toán theo tóm tắt sau
- HS nhóm đôi nhận biết yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải quyết.
Dựa vào tóm tắt, nêu bài toán:
- HS lắng nghe.
Hai bể A và B chứa được tất cả là 625 l nước
bể. Bể A chứa được 250 l
Hỏi bể A chứ được ít hơn bể B bao nhiêu lít
nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được nhiều hơn bể A
bao nhiêu lít nước?)
Xác định được cái phải tìm của bài Kết quả:
toán.
Bài giải
Bể B chứa số lít là:
- GV nêu cách thức giải quyết vấn đề
625 – 250 = 375 (l)
Bài toán hỏi gì? (Phần chênh lệch
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít là:
giữa bể A và bể B)
375 – 250 = 125 (l)
Muốn vậy ta phải biết gì? (Dung tích Đáp số: 125 (l)
mỗi bể)
Đã biết được dung tích của bể nào - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề.
chưa? (Bể A chứa được 250 l)
Trình tự tiến hành
Tính dung tích bể
Tính phần chênh lệch giữa hai bể
- HS trình bày bài giải theo hai bước tính.
- GV lưu ý, HS có thể thực hiện theo cách sau
(phải có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng dung tích của
hai bể chính là 2 lần dung tích bể A cộng với
phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít hơn bể B là 125 l
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều hơn bể A là 125
l)
- Sửa bài, GV có thể giải thích nội dung trong
mỗi câu.
- HS trao đổi nhóm, giơ tay đọc, xác định
yêu cầu đề.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành hoạt động vui học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
Tập tính tiền khi mua bán.
Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc
ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây.
Hãy làm theo hướng dẫn sau:
- Làm tròn giá tiền mỗi món hàng em định
mua đến hàng chục nghìn (các số có năm
chữ số) hoặc hàng nghìn (các số có bốn chữ
số).
- Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em
chọn theo số đã làm tròn xem có đủ tiền mua
không.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó chia
sẻ bài làm.
Kết quả:
Ví dụ: Em dự định mua một chiếc mũ
và một bộ quần áo thể thao trong các
mặt hàng trên.
Chiếc mũ có giá 31 500 đồng/cái.
Làm tròn số 31 500 đến hàng chục
nghìn ta được số 30 000.
Bộ quần áo thể thao có giá 49 000
đồng/bộ.
Làm tròn số 49 000 đến hàng chục
nghìn ta được số 50 000.
Giá của chiếc mũ và bộ quần áo thể
thao sau khi làm tròn là 30 000 + 50
000 = 80 000 (đồng)
Vậy em đủ tiền để mua 1 chiếc mũ và 1
bộ quần áo thể thao.
Lưu ý: Học sinh có thể chọn món hàng
khác trong bức tranh rồi thực hiện
tương tự.
cách làm:
- HS giơ tay và xác định yêu cầu đề.
Bước 1: Làm tròn giá tiền từng món
hàng đến hàng chục nghìn hoặc hàng
nghìn.
Bước 2: Nhẩm tính tổng số tiền mua
hàng
Bước 3: So sánh với 100 000 đồng →
Đủ tiền mua không?
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ cách chọn), khuyến khích HS nói
cách làm.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành thử thách
- GV cho HS xác định yêu cầu bài toán
Kết quả:
Hình thứ nhất có 1 hình tam giác màu
xanh.
Hình thứ hai có 1 + 2 = 3 hình tam giác
màu xanh.
Hình thứ ba có 1 + 2 + 3 = 6 hình tam
giác màu xanh.
Hình thứ tư có 1 + 2 + 3 + 4 = 10 hình
tam giác màu xanh.
Hình thứ năm có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
hình tam giác màu xanh.
Hình thứ sáu có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 =
21 hình tam giác màu xanh.
Hình thứ bảy có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 +
7 = 28 hình tam giác màu xanh.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác
màu xanh.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm
Quan sát các hình sau:
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
Hình thứ bảy có bao nhiêu hình tam giác màu
xanh?
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu của
bài
- Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác biệt
(hình sau nhiều hơn hình trước một số hình
tam giác ứng với số thứ tự của dãy hình).
- Tìm cách thực hiện:
Viết dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 + 3 = 6; 6 + 4 = 10;
…; 21 + 7 = 28.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập phép
nhân, phép chia.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS thực hiện được phép nhân, phép chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia; đọc được
biểu đồ tranh đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép nhân, quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán và giải bài.
-
Năng lực mô hình hóa t...
 








Các ý kiến mới nhất