Giáo án Toán 3 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Loan
Ngày gửi: 09h:03' 16-08-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Mai Loan
Ngày gửi: 09h:03' 16-08-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Toán 3 Chân trời sáng tạo
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đếm, lập đố, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các năm, chục và đơn
vị)
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự
- Tia số
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng:
● Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
● Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất : Trách nhiệm, chăm chỉ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên : 10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ
và các thẻ số cho bài thực hành 1.
- Đối với học sinh : 3 thẻ trăm, 3 thành chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
nhiệm vụ :
vụ:
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội - HS tập trung lắng nghe
dung bài học.
II. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
hàng
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
b. Cách thức thực hiện
*Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn
vị.
- HS hình thành nhóm có 4 người,
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1
trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn
cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- HS đứng dậy thực hành trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận
xét.
*Giá trị của các chữ số trong một số
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS lời vào bảng
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có - HS tập trung lắng nghe.
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp). Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số
của một số
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài
tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học
sinh:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
830, 259.
+ Viết tổng thành số:
● 900 + 60 + 3
● 100 + 1
● 200 + 40 + 7
- HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu
trả lời:
+ Viết số thành tổng:
● 641 = 600 + 40 + 1
● 630 = 600 + 30 + 0
● 259 = 200 + 50 + 9
+ Viết tổng thành số:
● 900 + 60 + 3 = 963
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
a. Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt
● 100 + 1 = 101
● 200 + 40 + 7 = 247
- HS lắng nghe
được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ
tự đúng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi - HS lắng nghe luật chơi, xung
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
phong chơi trò chơi.
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và
nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội
và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe GV công bố kết quả
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học bằng cách giải bài tập
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1.Làm theo mẫu
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm 4
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm/
hàng).
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài tập 2. Số
- HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm 2
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- HS trình bày kết quả
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm/
dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.
- HS tập trung lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài tập 3. Số
- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động cá nhân
nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- HS trình bày kết quả
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả
lời
Bài tập 4. Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng
- HS lắng nghe
biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu
trả lời của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
- HS xung phong trả lời
*CỦNG CỐ
- GV dán các thẻ số: 3, 2, 4 lên bảng. GV gọi lần
lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được - HS tập trung lắng nghe
tạo từ 3 số đã cho. Khi tạo đủ các số có ba chữ
số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số - HS tập trung lắng nghe.
đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá
kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích
HS.
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong
phạm vi 1000.
- Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng qua các
trường hợp cụ thể.
- Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
- Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ
đồ, tách – gộp số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực toán học:
● Tư duy và lập luận toán học.
● Giao tiếp toán học.
● Mô hình hóa toán học.
● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Tích hợp và phẩm chất
- Tích hợp: toán học và cuộc sống, tự nhiên và xã hội, tiếng Việt.
- Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK.
- 3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
bài học).
- Hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4, 5.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CTST.
- 2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng, kích thích sự
tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi:
Ví dụ
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
HS: Gộp 20 và 10 được 30.
GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
HS: Lập sơ đồ vào bảng con.
GV: Đọc bốn phép tính.
HS:
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 – 10 = 20
30 – 20 = 10.
- GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào - HS chơi trò chơi.
trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu.
cô trò ta sẽ cùng nhau ôn tập phép cộng,
phép trừ trong phạm vi 1000, tìm hiểu nhận
biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
của phép cộng, vận dụng tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp để tính toán hợp lí, cũng
như nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ đồ, tách –
gộp số. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập phép
cộng, phép trừ.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép
cộng
a. Mục tiêu: HS nắm được tính chất giao
hoán của phép cộng.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
b. Cách tiến hành
yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn và
thực
hiện yêu cầu:
+ Dùng
thể hiện số 22 và 15. Có tất cả
bao
nhiêu ?
+ Lập sơ đồ tách – gộp.
+ Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
- GV mời đại diện 2 nhóm HS trình bày kết
quả. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày:
+ Nhóm 1: 22 + 15 = 37
+ Nhóm 2: 15 + 22 = 37
Cả 2 nhóm vừa nói, vừa thao tác trên
bảng lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận
- HS trả lời.
gì về vị trí các số hạng và kết quả của hai
phép cộng?
- GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS nắm được quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ, lập được sơ đồ tách – gộp
số, viết và đọc được bốn phép tính.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách tiến hành
- HS chú ý theo dõi, quan sát GV lập
- GV thực hiện mẫu, giúp HS làm việc theo sơ đồ tách – gộp số, viết và đọc bốn
trình tự:
phép tính.
+ Lập sơ đồ tách – gộp số.
+ Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
22 + 15 = 37
15 + 22 = 37
37 – 15 = 22
37 – 22 = 15.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (nhóm
4 HS) và làm bài theo trình tự mẫu.
a. 20, 90, 70.
b. 14, 9, 5.
- HS làm bài thoe trình tự mẫu:
a.
20 + 70 = 90
70 + 20 = 90
90 – 20 = 70
90 – 70 = 20.
b.
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14
14 – 5 = 9
14 – 9 = 5.
- GV sửa bài cho HS.
- HS lắng nghe tiếp thu.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức
đã học về phép cộng, phép trừ.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập - HS đọc yêu cầu Bài tập 1. HS khác
1 trước lớp.
lắng nghe, đọc thầm theo.
1. Đặt tính rồi tính
a) 204 + 503
b) 61 + 829
c) 347 - 80
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS:
+ Thảo luận theo nhóm bốn, xác định các
việc cần làm: đặt tính rồi tính.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
+ HS làm bài cá nhận rồi chia sẻ trong a)
nhóm.
b)
c)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Mỗi nhóm/phép tính. Các nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2: Tính
- HS lắng nghe, soát lại bài làm của
mình.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu Bài tập 2.
2. Tính
a) 15 + 6 + 5
b) 18 + 12 + 17
c) 29 + 5+ 6
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
tìm hiểu bài, tìm cách làm bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS: tìm hai số hạng có tổng
là số tròn chục tính trước, rồi cộng với số
hạng còn lại.
- HS làm bài cá nhân và chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó chia quả trong nhóm.
sẻ kết quả trong nhóm.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp kết quả
a) 15 + 6 + 5 = (15 + 5) + 6 = 20 + 6
theo nhóm. Mỗi nhóm/câu.
= 26.
b) 18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47.
c) 29 + 5+ 6 = 34 + 6 = 40.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chốt lại: Khi cộng một tổng của hai số
với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với
số thứ hai và số thứ ba
Vui học
- GV mời 1 HS đứng đọc yêu cầu phần Vui
học
Em nói về phép cộng, phép trừ với số 0.
Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ
- HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
hai không có cái kẹo nào.
Cả hai hộp có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
hiểu bài, tìm cách làm: Nói tình huống có số
hạng hay số trừ bằng 0 rồi viết phép tính.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo hướng dẫn
của GV và làm bài.
- HS trình bày trước lớp.
- GV mời đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp. Đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại: Một số cộng với 0 (hoặc trừ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cho 0) hay 0 cộng với một số bằng chính số
đó.
Bài tập 3
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- HS đọc yêu cầu bài tập 3; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV treo bảng phụ có viết đề bài. GV mời 1
HS đứng dậy đọc đề bài.
Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15
bạn nam. Hỏi đội văn nghệ trường em có bao - HS trả lời:
+ Đề bài cho biết đội văn nghệ có 27
nhiêu bạn?
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu bạn nữ và 15 bạn nam.
+ Đề bài hỏi đội văn nghệ có bao
hỏi: Xác định cái đã cho và cái phải tìm
+ Đề bài cho biết điều gì?
nhiêu bạn?
+ Đề bài hỏi điều gì?
- HS vẽ theo hướng dẫn của GV.
- GV và HS cùng vẽ (GV vẽ trên bảng lớp,
HS vẽ vào bảng con hoặc vẽ vào vở).
+ Đội văn nghệ có 27 bạn nữ. Chúng ta sẽ vẽ
một đoạn thẳng biểu thị cho 27 bạn nữ (vẽ
theo ô tập: 9 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét:
9cm).
+ Đội văn nghệ có 15 bạn nam. Chúng ta sẽ
vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 15 bạn nam
(vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét:
5cm).
+ Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm
bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
+ Đề bài hỏi đội văn nghệ có bao nhiêu bạn?.
Vậy chúng ta sẽ vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả
hai.
-
GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt - HS nói vắn tắt những điều bài toán
những điều bài toán cho biết và câu hỏi của cho biết và câu hỏi của bài toán.
bài toán.
Bước 2: Tìm cách giải cho bài toán
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
cách thức tính của bài toán.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
- HS trả lời: Cách giải bài toán là
chọn phép tính cộng vì thực hiện thao
nhận xét.
tác gộp.
Bước 3: Giải bài toán
- HS thực hiện giải bài toán.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép
tính vào bảng con (hoặc vào vở).
- HS thực hiện giải bài:
- GV mời đại diện một số nhóm thực hiện Bài giải
phép tính vào bảng phụ và trình bày ngắn gọn Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
cách làm.
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.
- GV mời đại diện một số nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kiểm tra lại
- HS chú ý lắng nghe và soát lại bài
làm của mình.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra lại bài làm:
+ Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không.
+ Phép tính có đúng với vấn đề cần giải
quyết không.
+ Kết quả có đúng không.
+ Câu lời giải hoặc câu trả lời.
Bài tập 4
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- GV treo bảng phụ có viết đề bài. GV mời 1
HS đứng dậy đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 - HS trả lời:
cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao + Đề bài cho biết tổ 1 trồng được 18
nhiêu cây.
cây, tổ 2 trồng được 25 cây.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu + Đề bài hỏi tổ 2 trồng được nhiều
hỏi: Xác định cái đã cho và cái phải tìm
hơn tổ 1 bao nhiêu cây.
+ Đề bài cho biết điều gì?
- HS vẽ sơ đồ:
+ Đề bài hỏi điều gì?
- GV yêu cầu HS vẽ và nhìn vào sơ đồ, nói
vắn tắt những điều bài toán cho biết và câu
hỏi của bài toán.
- HS trả lời: Cách giải bài toán là
chọn phép tính trừ vì tìm phần hơn.
Bước 2: Tìm cách giải cho bài toán
- HS thực hiện giải bài toán.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
cách thức tính của bài toán.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
nhận xét.
Bước 3: Giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép
tính vào bảng con (hoặc vào vở).
- GV mời đại diện một số nhóm thực hiện
phép tính vào bảng phụ và trình bày ngắn gọn
cách làm.
- GV mời đại diện một số nhóm khác nhận
xét.
- HS thực hiện giải bài:
Bài giải
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp án: 7 cây
- HS chú ý lắng nghe và soát lại bài
làm của mình.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kiểm tra lại
- GV hướng dẫn HS kiểm tra lại bài làm:
+ Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không.
- HS đọc bài; HS khác lắng nghe, quan
+ Phép tính có đúng với vấn đề cần giải sát đề bài và đọc thầm theo.
quyết không.
+ Kết quả có đúng không.
+ Câu lời giải hoặc câu trả lời.
Bài tập 5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài
toán nào
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập
5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng
dẫn của GV.
- HS trả lời:
+ Bài toán 1: Biết số nhãn vở của cả
hai bạn và số nhãn vở của Mai, tìm số
nhãn vở của Minh 🡪 tóm tắt B.
+ Bài toán 2: Biết số khẩu trang của
Mai và phân hơn, tìm số khẩu trang
của Minh 🡪 tóm tắt A.
- GV yêu cầu HS:
+ Thảo luận theo nhóm đôi, tìm hiểu bài toán
và chọn tóm tắt phù hợp.
+ HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS quan sát hình ảnh.
nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận (mỗi nhóm/câu). Đại diện nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
Thử thách: Quan sát hình ảnh dưới đây,
giúp bạn tìm câu trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- HS trả lời:
Bài giải
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và tự đọc Số tuổi của mẹ bạn là:
đoạn hội thoại.
32 + 9 = 41 (tuổi)
Đáp án: 41 tuổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS cái đã cho và cái phải
tìm:
+ Cái đã cho: Mẹ 32 tuổi, con 9 tuổi.
+ Cái phải tìm: Tuổi của người mẹ.
- GV yêu cầu HS:
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng
sơ đồ tách – gộp, tìm cách giải bài toán.
+ Giải bài toán.
- GV mời 4-5 HS trình bày cách giải trước
lớp. HS khác nhận xét, bổ sung,
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học:
+ Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và
có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi
1000.
+ Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ
thể.
+ Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp để tính toán hợp lí.
+ Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ đồ, tách –
gộp số.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Làm bài tập trong Sách bài tập toán.
- Đọc và chuẩn bị trước bài Cộng nhẩm, trừ
nhẩm.
CỘNG NHẨM, TRỪ NHẨM (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn
chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000.
- Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực toán học:
● Tư duy và lập luận toán học.
● Giao tiếp toán học.
● Mô hình hóa toán học.
3. Tích hợp và phẩm chất
- Tích hợp: toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK.
- Hình vẽ bài Luyện tập 1.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CTST.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng, kích thích sự
tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS các chơi:
- HS chú ý lắng nghe GV phổ biến
+ Đây là trò chơi cộng nhẩm, trừ nhẩm các luật chơi.
số tròn chục trong phạm vi 100 và các số
tròn trăm trong phạm vi 1 000.
+ Ví dụ:
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì.
GV: 800 + 100
HS: 900.
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì.
GV: 60 – 30
HS: 30
....
- GV mời HS tham gia vào trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS tham gia vào trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập phép cộng, - HS lắng nghe, tiếp thu.
phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20,
các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1
000 và cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số
trường hợp đơn giản. Chúng ta cùng vào bài
Cộng nhẩm, trừ nhẩm.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Cộng nhẩm, trừ nhẩm
a. Mục tiêu: HS biết cách tính cộng nhẩm,
trừ nhẩm.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS - HS làm việc theo nhóm.
và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Bước 1: Mỗi nhóm thực hiện một phép tính - HS thực hiện phép tính.
trong phần bài học.
● 54 + 3; 57 – 3
● 54 + 30; 84 – 30
+ Bước 2: HS chia sẻ cùng nhau và thống - HS thống nhất cách tính nhẩm.
nhất cách tính nhẩm.
● GV yêu cầu HS cùng thảo luận và thực
hiện.
● GV yêu cầu HS trình bày mỗi
nhóm/phép tính.
● GV cùng HS thao tác (vừa vấn đáp,
vừa viết trên bảng lớp)
Ví dụ:
GV hỏi HS: 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
4+3=7
50 + 7 = 57.
- HS trả lời: 54 gồm 5 chục và 4 đơn
vị.
Tương tự với những phép tính còn lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận: Số chục cộng (trừ) số chục, số
đơn vị cộng (trừ) số đơn vị.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hiện tính nhẩm phép
cộng, phép trừ.
- HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 1.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc một lượt yêu cầu Bài
tập 1.
Tính nhẩm
a) 21 + 8
6 + 72
b) 42 + 20
80 + 15
c) 630 + 50
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
10 + 470
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 HS. - HS trình bày kết quả trước lớp.
HS làm bài cá nhân xong, sau đó chia sẻ kết a) 21 + 8
6 + 72
quả trong nhóm.
6+2=8
1+8=9
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 20 + 9 = 29.
quả. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
b)
sung.
42 + 20
8 + 70 = 78
4 chục + 2 chục = 6 chục
42 + 20 = 62
80 + 15
8 chục + 1 chục = 9 chục
80 + 15 = 95
c)
630 + 50
3 chục + 5 chục = 8 chục
630 + 50 = 680
10 + 470
1 chục + 7 chục = 8 chục
10 + 470 = 480.
- HS tự đọc thầm yêu cầu Bài tập 2.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc một lượt yêu cầu Bài
tập 2.
Tính nhẩm
a) 69 - 5
18 - 7
b) 37 - 20
92 - 10
- HS làm việc nhóm theo hướng dẫn
của GV.
c) 190 - 60
840 - 40
- HS trình bày kết quả trước lớp:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 HS. a) 69 – 5 = 64
HS làm bài cá nhân xong, sau đó chia sẻ kết
quả trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
18 – 7 = 11
b) 37 – 20 = 17
92 – 10 = 82
c) 190 – 60 = 130
840 – 40 = 840
- GV nhận xét, đánh giá.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về
cộng nhẩm, trừ nhẩm.
- HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập 1.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Số
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu Bài tập 1.
1. Số
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi,
tìm hiểu bài, xác định các việc cần làm. HS
làm việc cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV gợi ý:
750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550.
- GV mời đại diện một số trình bày kết quả
trước lớp. Đại diện nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời:
a)
750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550.
550 + 40
5 chục + 4 chục = 9 chục
550 + 40 = 590.
b)
60 + 15
6 chục + 1 chục = 7 chục
60 + 15 = 75
75 – 70
7 chục – 7 chục = 0
75 – 70 = 5.
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn - - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Cộng nhẩm, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn
trăm trong phạm vi 1 000.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học:
+ Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số
trong phạm vi 10, 20, các số tròn chục, tròn
trăm trong phạm vi 1 000.
+ Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường
hợp đơn giản.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe, thực hiện.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Làm bài tập trong Sách bài tập toán.
- Đọc và chuẩn bị trước bài Tìm số hạng.
………. Còn nữa ………………
Đây là mẫu giáo án Toán 3 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đếm, lập đố, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các năm, chục và đơn
vị)
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự
- Tia số
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng:
● Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
● Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất : Trách nhiệm, chăm chỉ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên : 10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ
và các thẻ số cho bài thực hành 1.
- Đối với học sinh : 3 thẻ trăm, 3 thành chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
nhiệm vụ :
vụ:
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội - HS tập trung lắng nghe
dung bài học.
II. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
hàng
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
b. Cách thức thực hiện
*Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn
vị.
- HS hình thành nhóm có 4 người,
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1
trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn
cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- HS đứng dậy thực hành trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận
xét.
*Giá trị của các chữ số trong một số
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS lời vào bảng
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có - HS tập trung lắng nghe.
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp). Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số
của một số
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài
tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học
sinh:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
830, 259.
+ Viết tổng thành số:
● 900 + 60 + 3
● 100 + 1
● 200 + 40 + 7
- HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu
trả lời:
+ Viết số thành tổng:
● 641 = 600 + 40 + 1
● 630 = 600 + 30 + 0
● 259 = 200 + 50 + 9
+ Viết tổng thành số:
● 900 + 60 + 3 = 963
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
a. Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt
● 100 + 1 = 101
● 200 + 40 + 7 = 247
- HS lắng nghe
được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ
tự đúng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi - HS lắng nghe luật chơi, xung
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
phong chơi trò chơi.
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và
nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội
và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe GV công bố kết quả
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học bằng cách giải bài tập
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1.Làm theo mẫu
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm 4
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm/
hàng).
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài tập 2. Số
- HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm 2
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- HS trình bày kết quả
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm/
dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.
- HS tập trung lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài tập 3. Số
- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá
- GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động cá nhân
nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- HS trình bày kết quả
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả
lời
Bài tập 4. Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng
- HS lắng nghe
biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu
trả lời của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
- HS xung phong trả lời
*CỦNG CỐ
- GV dán các thẻ số: 3, 2, 4 lên bảng. GV gọi lần
lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được - HS tập trung lắng nghe
tạo từ 3 số đã cho. Khi tạo đủ các số có ba chữ
số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số - HS tập trung lắng nghe.
đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá
kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích
HS.
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong
phạm vi 1000.
- Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng qua các
trường hợp cụ thể.
- Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
- Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ
đồ, tách – gộp số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực toán học:
● Tư duy và lập luận toán học.
● Giao tiếp toán học.
● Mô hình hóa toán học.
● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Tích hợp và phẩm chất
- Tích hợp: toán học và cuộc sống, tự nhiên và xã hội, tiếng Việt.
- Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK.
- 3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
bài học).
- Hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4, 5.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CTST.
- 2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng, kích thích sự
tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi:
Ví dụ
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
HS: Gộp 20 và 10 được 30.
GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
HS: Lập sơ đồ vào bảng con.
GV: Đọc bốn phép tính.
HS:
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 – 10 = 20
30 – 20 = 10.
- GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào - HS chơi trò chơi.
trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu.
cô trò ta sẽ cùng nhau ôn tập phép cộng,
phép trừ trong phạm vi 1000, tìm hiểu nhận
biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
của phép cộng, vận dụng tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp để tính toán hợp lí, cũng
như nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ đồ, tách –
gộp số. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập phép
cộng, phép trừ.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép
cộng
a. Mục tiêu: HS nắm được tính chất giao
hoán của phép cộng.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
b. Cách tiến hành
yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn và
thực
hiện yêu cầu:
+ Dùng
thể hiện số 22 và 15. Có tất cả
bao
nhiêu ?
+ Lập sơ đồ tách – gộp.
+ Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
- GV mời đại diện 2 nhóm HS trình bày kết
quả. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày:
+ Nhóm 1: 22 + 15 = 37
+ Nhóm 2: 15 + 22 = 37
Cả 2 nhóm vừa nói, vừa thao tác trên
bảng lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận
- HS trả lời.
gì về vị trí các số hạng và kết quả của hai
phép cộng?
- GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS nắm được quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ, lập được sơ đồ tách – gộp
số, viết và đọc được bốn phép tính.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách tiến hành
- HS chú ý theo dõi, quan sát GV lập
- GV thực hiện mẫu, giúp HS làm việc theo sơ đồ tách – gộp số, viết và đọc bốn
trình tự:
phép tính.
+ Lập sơ đồ tách – gộp số.
+ Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
22 + 15 = 37
15 + 22 = 37
37 – 15 = 22
37 – 22 = 15.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (nhóm
4 HS) và làm bài theo trình tự mẫu.
a. 20, 90, 70.
b. 14, 9, 5.
- HS làm bài thoe trình tự mẫu:
a.
20 + 70 = 90
70 + 20 = 90
90 – 20 = 70
90 – 70 = 20.
b.
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14
14 – 5 = 9
14 – 9 = 5.
- GV sửa bài cho HS.
- HS lắng nghe tiếp thu.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức
đã học về phép cộng, phép trừ.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập - HS đọc yêu cầu Bài tập 1. HS khác
1 trước lớp.
lắng nghe, đọc thầm theo.
1. Đặt tính rồi tính
a) 204 + 503
b) 61 + 829
c) 347 - 80
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS:
+ Thảo luận theo nhóm bốn, xác định các
việc cần làm: đặt tính rồi tính.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
+ HS làm bài cá nhận rồi chia sẻ trong a)
nhóm.
b)
c)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Mỗi nhóm/phép tính. Các nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2: Tính
- HS lắng nghe, soát lại bài làm của
mình.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu Bài tập 2.
2. Tính
a) 15 + 6 + 5
b) 18 + 12 + 17
c) 29 + 5+ 6
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
tìm hiểu bài, tìm cách làm bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS: tìm hai số hạng có tổng
là số tròn chục tính trước, rồi cộng với số
hạng còn lại.
- HS làm bài cá nhân và chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó chia quả trong nhóm.
sẻ kết quả trong nhóm.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp kết quả
a) 15 + 6 + 5 = (15 + 5) + 6 = 20 + 6
theo nhóm. Mỗi nhóm/câu.
= 26.
b) 18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47.
c) 29 + 5+ 6 = 34 + 6 = 40.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chốt lại: Khi cộng một tổng của hai số
với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với
số thứ hai và số thứ ba
Vui học
- GV mời 1 HS đứng đọc yêu cầu phần Vui
học
Em nói về phép cộng, phép trừ với số 0.
Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ
- HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
hai không có cái kẹo nào.
Cả hai hộp có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
hiểu bài, tìm cách làm: Nói tình huống có số
hạng hay số trừ bằng 0 rồi viết phép tính.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo hướng dẫn
của GV và làm bài.
- HS trình bày trước lớp.
- GV mời đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp. Đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại: Một số cộng với 0 (hoặc trừ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cho 0) hay 0 cộng với một số bằng chính số
đó.
Bài tập 3
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- HS đọc yêu cầu bài tập 3; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV treo bảng phụ có viết đề bài. GV mời 1
HS đứng dậy đọc đề bài.
Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15
bạn nam. Hỏi đội văn nghệ trường em có bao - HS trả lời:
+ Đề bài cho biết đội văn nghệ có 27
nhiêu bạn?
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu bạn nữ và 15 bạn nam.
+ Đề bài hỏi đội văn nghệ có bao
hỏi: Xác định cái đã cho và cái phải tìm
+ Đề bài cho biết điều gì?
nhiêu bạn?
+ Đề bài hỏi điều gì?
- HS vẽ theo hướng dẫn của GV.
- GV và HS cùng vẽ (GV vẽ trên bảng lớp,
HS vẽ vào bảng con hoặc vẽ vào vở).
+ Đội văn nghệ có 27 bạn nữ. Chúng ta sẽ vẽ
một đoạn thẳng biểu thị cho 27 bạn nữ (vẽ
theo ô tập: 9 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét:
9cm).
+ Đội văn nghệ có 15 bạn nam. Chúng ta sẽ
vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 15 bạn nam
(vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét:
5cm).
+ Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm
bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
+ Đề bài hỏi đội văn nghệ có bao nhiêu bạn?.
Vậy chúng ta sẽ vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả
hai.
-
GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt - HS nói vắn tắt những điều bài toán
những điều bài toán cho biết và câu hỏi của cho biết và câu hỏi của bài toán.
bài toán.
Bước 2: Tìm cách giải cho bài toán
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
cách thức tính của bài toán.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
- HS trả lời: Cách giải bài toán là
chọn phép tính cộng vì thực hiện thao
nhận xét.
tác gộp.
Bước 3: Giải bài toán
- HS thực hiện giải bài toán.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép
tính vào bảng con (hoặc vào vở).
- HS thực hiện giải bài:
- GV mời đại diện một số nhóm thực hiện Bài giải
phép tính vào bảng phụ và trình bày ngắn gọn Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
cách làm.
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.
- GV mời đại diện một số nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kiểm tra lại
- HS chú ý lắng nghe và soát lại bài
làm của mình.
- GV hướng dẫn HS kiểm tra lại bài làm:
+ Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không.
+ Phép tính có đúng với vấn đề cần giải
quyết không.
+ Kết quả có đúng không.
+ Câu lời giải hoặc câu trả lời.
Bài tập 4
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- GV treo bảng phụ có viết đề bài. GV mời 1
HS đứng dậy đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 - HS trả lời:
cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao + Đề bài cho biết tổ 1 trồng được 18
nhiêu cây.
cây, tổ 2 trồng được 25 cây.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu + Đề bài hỏi tổ 2 trồng được nhiều
hỏi: Xác định cái đã cho và cái phải tìm
hơn tổ 1 bao nhiêu cây.
+ Đề bài cho biết điều gì?
- HS vẽ sơ đồ:
+ Đề bài hỏi điều gì?
- GV yêu cầu HS vẽ và nhìn vào sơ đồ, nói
vắn tắt những điều bài toán cho biết và câu
hỏi của bài toán.
- HS trả lời: Cách giải bài toán là
chọn phép tính trừ vì tìm phần hơn.
Bước 2: Tìm cách giải cho bài toán
- HS thực hiện giải bài toán.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
cách thức tính của bài toán.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
nhận xét.
Bước 3: Giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép
tính vào bảng con (hoặc vào vở).
- GV mời đại diện một số nhóm thực hiện
phép tính vào bảng phụ và trình bày ngắn gọn
cách làm.
- GV mời đại diện một số nhóm khác nhận
xét.
- HS thực hiện giải bài:
Bài giải
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp án: 7 cây
- HS chú ý lắng nghe và soát lại bài
làm của mình.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kiểm tra lại
- GV hướng dẫn HS kiểm tra lại bài làm:
+ Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không.
- HS đọc bài; HS khác lắng nghe, quan
+ Phép tính có đúng với vấn đề cần giải sát đề bài và đọc thầm theo.
quyết không.
+ Kết quả có đúng không.
+ Câu lời giải hoặc câu trả lời.
Bài tập 5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài
toán nào
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập
5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng
dẫn của GV.
- HS trả lời:
+ Bài toán 1: Biết số nhãn vở của cả
hai bạn và số nhãn vở của Mai, tìm số
nhãn vở của Minh 🡪 tóm tắt B.
+ Bài toán 2: Biết số khẩu trang của
Mai và phân hơn, tìm số khẩu trang
của Minh 🡪 tóm tắt A.
- GV yêu cầu HS:
+ Thảo luận theo nhóm đôi, tìm hiểu bài toán
và chọn tóm tắt phù hợp.
+ HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS quan sát hình ảnh.
nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận (mỗi nhóm/câu). Đại diện nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
Thử thách: Quan sát hình ảnh dưới đây,
giúp bạn tìm câu trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- HS trả lời:
Bài giải
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và tự đọc Số tuổi của mẹ bạn là:
đoạn hội thoại.
32 + 9 = 41 (tuổi)
Đáp án: 41 tuổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS cái đã cho và cái phải
tìm:
+ Cái đã cho: Mẹ 32 tuổi, con 9 tuổi.
+ Cái phải tìm: Tuổi của người mẹ.
- GV yêu cầu HS:
+ Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng
sơ đồ tách – gộp, tìm cách giải bài toán.
+ Giải bài toán.
- GV mời 4-5 HS trình bày cách giải trước
lớp. HS khác nhận xét, bổ sung,
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học:
+ Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và
có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi
1000.
+ Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ
thể.
+ Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp để tính toán hợp lí.
+ Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ, dựa vào sơ đồ, tách –
gộp số.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Làm bài tập trong Sách bài tập toán.
- Đọc và chuẩn bị trước bài Cộng nhẩm, trừ
nhẩm.
CỘNG NHẨM, TRỪ NHẨM (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn
chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000.
- Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực toán học:
● Tư duy và lập luận toán học.
● Giao tiếp toán học.
● Mô hình hóa toán học.
3. Tích hợp và phẩm chất
- Tích hợp: toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK.
- Hình vẽ bài Luyện tập 1.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CTST.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng, kích thích sự
tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS các chơi:
- HS chú ý lắng nghe GV phổ biến
+ Đây là trò chơi cộng nhẩm, trừ nhẩm các luật chơi.
số tròn chục trong phạm vi 100 và các số
tròn trăm trong phạm vi 1 000.
+ Ví dụ:
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì.
GV: 800 + 100
HS: 900.
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì.
GV: 60 – 30
HS: 30
....
- GV mời HS tham gia vào trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS tham gia vào trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập phép cộng, - HS lắng nghe, tiếp thu.
phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20,
các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1
000 và cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số
trường hợp đơn giản. Chúng ta cùng vào bài
Cộng nhẩm, trừ nhẩm.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Cộng nhẩm, trừ nhẩm
a. Mục tiêu: HS biết cách tính cộng nhẩm,
trừ nhẩm.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS - HS làm việc theo nhóm.
và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Bước 1: Mỗi nhóm thực hiện một phép tính - HS thực hiện phép tính.
trong phần bài học.
● 54 + 3; 57 – 3
● 54 + 30; 84 – 30
+ Bước 2: HS chia sẻ cùng nhau và thống - HS thống nhất cách tính nhẩm.
nhất cách tính nhẩm.
● GV yêu cầu HS cùng thảo luận và thực
hiện.
● GV yêu cầu HS trình bày mỗi
nhóm/phép tính.
● GV cùng HS thao tác (vừa vấn đáp,
vừa viết trên bảng lớp)
Ví dụ:
GV hỏi HS: 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
4+3=7
50 + 7 = 57.
- HS trả lời: 54 gồm 5 chục và 4 đơn
vị.
Tương tự với những phép tính còn lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận: Số chục cộng (trừ) số chục, số
đơn vị cộng (trừ) số đơn vị.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hiện tính nhẩm phép
cộng, phép trừ.
- HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 1.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc một lượt yêu cầu Bài
tập 1.
Tính nhẩm
a) 21 + 8
6 + 72
b) 42 + 20
80 + 15
c) 630 + 50
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
10 + 470
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 HS. - HS trình bày kết quả trước lớp.
HS làm bài cá nhân xong, sau đó chia sẻ kết a) 21 + 8
6 + 72
quả trong nhóm.
6+2=8
1+8=9
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 20 + 9 = 29.
quả. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
b)
sung.
42 + 20
8 + 70 = 78
4 chục + 2 chục = 6 chục
42 + 20 = 62
80 + 15
8 chục + 1 chục = 9 chục
80 + 15 = 95
c)
630 + 50
3 chục + 5 chục = 8 chục
630 + 50 = 680
10 + 470
1 chục + 7 chục = 8 chục
10 + 470 = 480.
- HS tự đọc thầm yêu cầu Bài tập 2.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc một lượt yêu cầu Bài
tập 2.
Tính nhẩm
a) 69 - 5
18 - 7
b) 37 - 20
92 - 10
- HS làm việc nhóm theo hướng dẫn
của GV.
c) 190 - 60
840 - 40
- HS trình bày kết quả trước lớp:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 HS. a) 69 – 5 = 64
HS làm bài cá nhân xong, sau đó chia sẻ kết
quả trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
18 – 7 = 11
b) 37 – 20 = 17
92 – 10 = 82
c) 190 – 60 = 130
840 – 40 = 840
- GV nhận xét, đánh giá.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về
cộng nhẩm, trừ nhẩm.
- HS tự đọc thầm yêu cầu bài tập 1.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Số
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu Bài tập 1.
1. Số
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi,
tìm hiểu bài, xác định các việc cần làm. HS
làm việc cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV gợi ý:
750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550.
- GV mời đại diện một số trình bày kết quả
trước lớp. Đại diện nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời:
a)
750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550.
550 + 40
5 chục + 4 chục = 9 chục
550 + 40 = 590.
b)
60 + 15
6 chục + 1 chục = 7 chục
60 + 15 = 75
75 – 70
7 chục – 7 chục = 0
75 – 70 = 5.
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
* CỦNG CỐ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn - - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Cộng nhẩm, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn
trăm trong phạm vi 1 000.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học:
+ Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số
trong phạm vi 10, 20, các số tròn chục, tròn
trăm trong phạm vi 1 000.
+ Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường
hợp đơn giản.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe, thực hiện.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Làm bài tập trong Sách bài tập toán.
- Đọc và chuẩn bị trước bài Tìm số hạng.
………. Còn nữa ………………
Đây là mẫu giáo án Toán 3 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất