Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Toán 3 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai
Ngày gửi: 18h:23' 13-08-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Toán 3 Cánh diều
CHƯƠNG 1: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua các hoạt động đếm, đọc, so sánh, ước lượng, trao đổi, nhận xét, chia
sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập, HS có cơ hội được phát triển NL tư
duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết.

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học
- Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài học.
b. Cách thức thực hiện:
- GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục
được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ, - HS chú ý lắng nghe.
tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của

Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các
hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ,
đo nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 - HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ:
nhiệm vụ :

+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10

+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100

+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về

+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả lời.

số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua - HS tập trung lắng nghe
các bài tập trong bài học ngày hôm nay:
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Bài tập 1. Điền số thích hợp
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài
tập, biết cách tính tổng các số, biết cấu tạo của số,
biết vị trí và biết sắp xếp các số theo thứ tự tăng
dần trong dãy số.

- HS bắt cặp, quan sát hình ảnh, thảo

b. Cách thức thực hiện:

luận, tìm ra câu trả lời:

- GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, a. 100 + 20 = 120
giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện

200 + 40 = 240

bài tập 1.

200 + 30 + 8 = 238

500 + 30 + 4 = 534
b. Các số cần điền lần lượt là: 461;
475; 482; 495.
c. Số liền trước của số 470 là 469 Số
liền sau của số 489 là 490
c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của số
489 là...
d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 = ...
+.....+...
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày

d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị,
ta viết 715 = 700 + 10 + 5.

- HS trình bày, lắng nghe GV nhận
xét và chữa bài.

(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa ra
đáp án theo ý trả lời đúng của HS.

Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS biết so sánh và tìm ra số lớn
nhất, biết sắp xếp thức tự các số từ lớn đến bé.

- HS quan sát hình ảnh, tìm ra câu

b. Cách thức thực hiện:

trả lời:

- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS đọc a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai nhựa
nhất là bạn Hương
thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến ít:
Hương (165) -> Hải (148) -> Xuân
(112) -> Mạnh (95).

- HS trình bày câu trả lời
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất?
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai

- HS lắng nghe GV nhận xét và chữa
bài.

nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án
đúng.
- HS quan sát hình ảnh, tự đưa ra
Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số cho mình một con số ước lượng
ong và số bông hoa
a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng.
b. Cách thức thực hiện:
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
hình ảnh, ước lượng số con ong, bông hoa trong
hình:

- HS trình bày con số ước lượng

trước lớp.
- HS cùng giáo viên đếm, đối chiếu
kết quả.

- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa

- HS đứng dậy đọc bài, cả lớp đọc
thầm.

C. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết áp dụng kiến thức, tư duy
và tìm ra được vị trí ghế ngồi của hai bố con bạn
Ngọc.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài
tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé biểu diễn
xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em
hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc tìm được ghế của
mình.

- HS trình bày cách tìm ghế

- HS tập trung lắng nghe

- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của
mình.
+ B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên, - HS hào hứng tham gia chơi trò
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm được chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi.
ghế của bố.
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 ->
Tìm được ghế của Ngọc.

- HS tập trung lắng nghe, chọn đáp
án:

*CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI

+ C1. Đúng

- GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là + C2. Đúng
Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to: + C3. Sai (703 = 700 + 3)
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). GV + C4. Sai (876 > 786)
gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả lời của
+ C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
mình.
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?

+ C6. Sai (100 + 75 = 175)

Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai?
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0. + C8. Sai (112 < 121)
Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai?

- HS chăm chú lắng nghe.

Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự
tăng dần. Đúng hay sai?
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ về
nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc nhở)
tinh thần học tập của HS.
* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản
về: tính nhẩm, tính viết.
- Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua luyện tập thực hành tổng hợp về phép tính cộng, trừ (có nhớ) trong
phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giải quyết các vấn đề toán học.

- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với quan hệ so sánh, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển năng
lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Ôn lại một số phép tính cộng, trừ trong phạm
vi 1000 đã học.
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui
vẻ của HS trước khi bước vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.

- HS lắng nghe GV phổ biến để hiểu

- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi.

rõ luật chơi.

- GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào trò - HS chơi trò chơi.
chơi.
Ví dụ
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 200 cộng 199 bằng bao nhiêu?
HS: 200 + 199 = 399
GV: Gộp 30 và 20 được mấy?
HS: Gộp 30 và 20 được 50.

- HS hoàn thành 4 phép tính vào

GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.

bảng con:

HS: Lập sơ đồ vào bảng con.

30 + 20 = 50

GV: Đọc bốn phép tính.

20 + 30 = 50

- GV nhận xét, đánh giá.

50 – 20 = 30

- GV dẫn dắt HS vào bài học:

50 – 30 = 20.

"Ngày hôm nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn tập
lại các phép cộng, phép trừ trong phạm vi - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu bài
1000: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm giảng.
vi 1000.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được ôn tập, củng cố, ôn luyện kĩ năng về
tính nhẩm, đặt tính rồi tính phép cộng và phép
trừ trong phạm vi 1000; vận dụng vào giải bài
toán thực tế.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực - HS làm việc theo nhóm đôi, thực
hiện tính nhẩm được phép cộng, trừ trong BT1 hiện yêu cầu của GV.
vào vở cá nhân.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
(mỗi nhóm trình bày 1 cột).
8 + 2 = 10 
9 + 5 = 14
38 + 2 = 40 

19 + 5 = 24

98 + 2 = 100

29 + 5 = 34

 13 - 4 = 9 

10 - 3 = 7

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh giá
quá trình hoàn thành bài tập của HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
trước lớp và nhắc lại quy tắc đặt tính.
(GV lưu ý HS bài tập có chứa các phép tính
cộng, trừ có nhớ, HS cần chú ý khi thực hiện).
GV hướng dẫn và lưu ý lại cho HS cách đặt
tính:
+ Thảo luận theo nhóm ba, xác định các việc
cần làm: đặt tính rồi tính.
+ GV yêu cầu HS tự thực hiện đặt tính các phép
tính vào vở, sau đó chia sẻ trong nhóm.
- GV mời đại diện 6 HS lên bảng thực hiện.

  23 – 4 =19 

50 – 3 = 47

83 – 4 = 79

 100 – 3 = 97

- Lớp chú ý nghe và rút kinh
nghiệm.

- HS đọc thầm yêu cầu BT2 và nhớ
lại quy tắc đặt tính.
- HS chú ý lắng nghe và nhớ lại
cách đặt tính.
- HS thành lập nhóm 3, trao đổi
hoàn thành yêu cầu.
- HS thực hiện đặt tính các phép tính
vào vở.
- HS giơ tay lên bảng trình bày,

(Mỗi HS thực hiện 1 phép tính)
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
- GV chữa bài cho lớp, nhận xét quá trình hoạt
động của các nhóm và tuyên dương các nhóm
hoạt động tốt, nhanh và đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS - HS chú ý theo dõi, nhận xét, nghe
và sửa sai.
đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS nói cho bạn
nghe: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- GV cho HS tự tóm tắt vào vở.

- HS giơ tay đọc yêu cầu BT3.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để - HS trao đổi cặp đôi giơ tay trả lời
tính xem Minh còn bao nhiêu trang sách chưa câu hỏi.
đọc, ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi
trình bày bài giải vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS trình bày lời giải.

- Kết quả:
Tóm tắt:
Quyển sách: 148 trang
Đã đọc: 75 trang
Còn lại: ... trang?
Giải:

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV tuyên
dương các em làm đúng, rút kinh nghiệm và chú
ý cho HS lỗi sai mắc phải khi trình bày bài toán

Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 =  73 (trang)

có lời văn.

Đáp số: 73 trang

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

- Lớp chú ý nhận xét và chữa lại bài

- GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS vào vở. HS rút kinh nghiệm.
đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS tự tóm tắt vào vở.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài
toán.
- GV yêu 2 HS trình bày lời giải.

- HS chú ý theo dõi, lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu.
- HS đọc đề và giơ tay trả lời câu
hỏi.
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi,

hoàn thành bài, sau đó kiểm tra chéo
đáp án.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày kết
quả:
Tóm tắt:
Ngày thứ nhất: 457 m đường.
Ngày thứ hai: nhiều hơn ngày thứ
nhất 125 m đường.
Ngày thứ hai: ... m đường?
Giải:
Ngày thứ hai đội công nhân đó làm
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh giá, được số mét đường là:
nhận xét quá trình hoàn thành bài của HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
. Mục tiêu:
- HS được ôn tập, củng cố, ôn luyện kĩ năng
cộng, trừ trong phạm vi 1000 thông qua việc
vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- HS biết cách ra một bài toán dạng toán so sánh
hơn hoặc kém.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc nội dung bài tập 5, bài toán
mẫu.

457 + 125 = 582 (m)
Đáp số: 582 mét.
- HS chú ý nghe, rút kinh nghiệm
bài sau.

- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
đọc, tìm hiểu bài toán mẫu, xác định
việc cần làm.

- GV cho HS trao đổi về dạng bài toán và cách
giải bài toán.
Từ đó, GV chữa, rút ra nhận xét về cách giải
dạng toán này.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi:
Đây là dạng toán so sánh hơn hoặc kém, để tìm

- HS chú ý nghe và thực hiện trao
đổi.

phần hơn hoặc kém, ta sử dụng phép tính gì?
(GV gợi ý để HS hiểu đây là dạng toán so sánh
hơn hoặc kém, để tìm phần hơn hoặc phần kém, - HS trao đổi, giơ tay trình bày câu
ta sử dụng phép tính trừ)

trả lời: Sử dụng phép tính trừ.

- GV khuyến khích, gợi ý sau đó yêu cầu HS tự
lấy ví dụ tương tự rồi đố bạn trả lời.
- HS lần lượt giải các bài toán cho ở phần a) và
b):
+ a) GV cho HS quan sát tranh, đọc bài toán,
nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu
trả lời cho bài toán đặt ra.

- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn trình

bày bài giải vào vở, sau đó giơ tay
trình bày bài toán.
Hiền cắt được nhiều hơn Duy số
ngôi sao là:
11 – 9 = 2 (ngôi sao)
+ GV mời 2 HS trình bày câu trả lời

Đáp số: 2 ngôi sao.

+ GV cho lớp chữa bài.

- HS đọc, trao đổi và trình bày bài
giải vào vở.

+ b) GV cho HS quan sát tranh, đọc bài toán, - HS giơ tay nhận xét, chú ý nghe
nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán sau đó chữa bài vào vở.
hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu
trả lời cho bài toán đặt ra.

- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn,
trình bày bài giải vào vở, sau đó giơ
tay trình bày bài toán.
Chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn
số có chép là:

+ GV mời 2 HS trình bày câu trả lời
+ GV cho lớp chữa bài.

241 – 38 = 203 (con)
Đáp số: 203 con.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng BT chính - HS chú ý lắng nghe, rút kinh
của tiết học.

nghiệm.

- GV đặt câu hỏi:
+ Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn
bạn điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của
HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú
ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen
ngợi những HS tích cực.
* Hướng dẫn về nhà:
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 CD
+ Đọc và xem trước bài "Ôn tập về hình học và đo lường"

BÀI 3: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2:
+ Củng cố về hình học (điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc; các hình
khối: khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu).
+ Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (m), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc
giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, dung tích, thời
gian.
- Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến nội dung trên.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:

- Thông qua việc quan sát, nhận biết được những đồ vật có dạng hình khối lập
phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu, HS có cơ hội được phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh

- SHS Toán 3 CD
- Thước thẳng có vạch chia đến xăng – ti – mét.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Ôn lại các khối hình học đã học.
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò,
vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV chiếu Slide các hình khối và yêu cầu
HS nêu tên các khối và lấy 1 ví dụ về đồ vật - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trao
có dạng hình khối đó.
đổi và hoàn thành yêu cầu.
- Kết quả:
+ Hình 1: Khối lập phương.
VD: Khối rubik, xúc xắc,..
+ Hình 2: Hình cầu.
VD: Quả bóng, viên bi,..
+ Hình 3: Khối hộp chữ nhật
VD: Hộp quà chữ nhật, bể cá, bao
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Ngày hôm

diêm,...
+ Hình 4: Khối hình trụ

nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một VD: sữa ông Thọ, lon coca,..
số kiến thức hình học đã học ở lớp 2: Ôn
tập về hình học và đo lường.
B.

HOẠT

ĐỘNG

THỰC

HÀNH,

LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS luyện tập, củng cố kiến thức về gọi tên

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu bài giảng.

điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, độ dài
đoạn thẳng; các hình khối: khối lập phương.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV cho HS trao đổi nhóm quan sát tranh
vẽ, nhận biết và nêu những đồ vật có dạng
khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối

- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu đề suy
nghĩ, trao đổi nhóm và thực hiện hoàn
thành BT1.

trụ, khối cầu.

- HS trình bày kết quả:
+ Những đồ vật có dạng khối lập
- GV mời một vài HS trình bày kết quả

phương là: hộp quà, khối rubic
+ Những đồ vật có dạng khối hộp chữ
nhật là: hộp giấy lụa, hộp bánh quy,

cuốc sổ
+ Những đồ vật có dạng khối trụ: hộp
cầu lông, đèn pin, bình nước, hạt điều
+ Những đồ vật có dạng khối cầu: quả
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh bóng đá, quả bóng tenis.
giá quá trình hoàn thành bài tập của HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- HS chú ý nghe và sửa lỗi.

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
trước lớp.
- GV mời một vài bạn nêu lại cách đo độ
dài đoạn thẳng, sau đó GV hướng dẫn và
lưu ý lại cho HS cách đo.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
ba, xác định các việc cần làm:

- HS giơ tay đọc và xác định yêu cầu đề.
- HS nhớ và phát biểu lại cách đo độ dài.
- HS thành lập nhóm 3, thảo luận hoàn
thành yêu cầu bài tập.
- Kết quả:
a)
- Đoạn thẳng AB dài 6,5cm

+ a) thực hành đo + đọc tên và nhận biết

- Đoạn thẳng CD dài 4cm

đoạn thẳng có độ dài lớn nhất., sau đó chia - Đoạn thẳng EG dài 6cm
sẻ trong nhóm (mỗi bạn thực hiện 1 đoạn

Đoạn thẳng AB dài nhất.

thẳng).
+ b) HS thực hành vẽ đoạn thẳng MN có độ
dài 1dm vào vở cá nhân (GV hướng dẫn HS
đổi đơn vị dm về cm, sau đó thực hành vẽ).
- GV mời đại diện của một vài nhóm thực

b)

hiện câu a. GV mời 2 HS lên thực hành vẽ
đoạn thẳng MN = 1 dm.
- GV chữa bài cho lớp, nhận xét quá trình - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả.
hoạt động của các nhóm và tuyên dương
các nhóm hoạt động tốt, nhanh và đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- Các nhóm chú ý nghe và rút kinh

- GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS nghiệm.
đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán.

- HS giơ tay đọc đề và xác định yêu cầu.

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động
nhóm đôi sử dụng đồng hồ trong bộ đồ
dùng quay kim trên mặt đồng hồ chỉ giờ
đúng hoặc khi kim phút chỉ vào số 3, số 6.
- GV mời một vài nhóm thực hành trước
lớp. (Mỗi nhóm thực hiện 1 ý).

- HS sử dụng đồng hồ trong bộ đồ dùng
và thực hiện các yêu cầu.

- HS giơ tay trình bày kết quả.
a)
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

GV tuyên dương các nhóm hoạt động tốt,
thực hành đúng, rút kinh nghiệm và chú ý
cho HS lỗi sai mắc phải khi thực hiện quay
kim trên mặt đồng hồ.

b)

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV trình chiếu Slide, yêu cầu HS quan sát
và nhận dạng được sức chứa của mỗi đồ vật
đã cho trên hình vẽ. Từ đó điền số thích
hợp vào dấu ? để sau đó chia sẻ cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề, sau đó suy
nghĩ hoàn thành bài và chia sẻ cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- Kết quả:
- GV mời đại diện 3 HS trình bày câu trả
lời. (GV yêu cầu HS giải thích đáp án).
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV đánh
giá, nhận xét quá trình hoàn thành bài của
HS.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, vận dụng kiến thức về độ dài
đoạn thẳng và phép toán cộng, trừ trong
phạm vi 1000 giải được bài tập vận dụng

- HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét và chữa lại bài vào
vở. HS rút kinh nghiệm.

thực tế.
b. Cách tiến hành
- GV cho lớp quan sát hình vẽ trong SGK
mời 1 HS đọc nội dung và yêu cầu BT5:

- HS chú ý nghe, quan sát và xác định
yêu cầu bài tập 5.
a) GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ, nhận
ra khoảng cách giữa các địa điểm nêu trong
sơ đồ xác định quãng đường từ nhà Nguyên
đến nhà Khuê và quãng đường từ nhà
Nguyên đến thư viện.
GV cho HS hoạt động, chia sẻ nhóm đôi
tính được quãng đường từ nhà Nguyên đến
nhà Khuê dài hơn quãng đường từ nhà
Nguyên đến thư viện là bao nhiêu mét.
b) GV cho HS bàn luận, trao đổi cặp đôi
xác định các cách đi từ nhà Ngân đến khu
vui chơi; tính chiều dài mỗi quãng đường
đó.

- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, hoàn
thành bài, sau đó kiểm tra chéo đáp án.

Từ đó xác định được đường đi gần hơn từ - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả:
nhà Ngân đến khu vui chơi.

- HS chú ý nghe, rút kinh nghiệm bài sau.

(GV khuyến khích HS nhìn vào sơ đồ, dựa - HS trao đổi nhóm thực hiện tính toán
vào các thông tin trên sơ đồ tự đặt các câu trả lời câu hỏi.
hỏi đồ bạn trả lời hoặc đưa ra nhận xét).

- Kết quả:
a)
- Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà
Khuê dài: 968m
- Quãng đường từ nhà Nguyên đến thư
viện dài: 697m
- Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà
Khuê dài hơn quãng đường từ nhà
Nguyên đến thư viện số mét là:
968 – 697 = 271 (m)

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập
của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS

Đáp số: 271 (m)

chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây b)
dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

- Đường thức nhất: Từ nhà Ngân đi

* CỦNG CỐ

qua trường học và đến khu vui chơi dài:

- GV cho HS chia sẻ về những việc đã thực 396 + 283 = 679 (m)
hiện được trong bài học này.
- Đường thức hai: Từ nhà Ngân đi qua
rạp chiếu phim và đến khu vui chơi dài:

386 + 382 = 768 (m)
Đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi thì
đi đường thứ nhất gần hơn.
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Hướng dẫn về nhà:
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 CD.
+ Đọc và xem trước bài "Mi – li - mét"

Bài 4: MI - LI – MÉT (2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1 cm
= 10 mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là mi – li – mét.
Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tê trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:

- Thông qua việc quan sát, nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét; thực hiện các phép
tính kèm theo đơn vị đo là mi-li-mét, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy
và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia mi – li – mét.

- Một số đồ vật để đo với đơn vị đo độ dài là mi – li – mét.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 CD
- Thước thẳng có vạch chia đến xăng – ti – mét.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, rèn luyện kĩ năng dùng thước đo các
kích thước của một vật.
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò,
vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm đo - HS thành lập nhóm, thực hành
chiều dài, chiều rộng quyển sách Toán với đơn đo độ dài cuốn sách dưới sự
vị đo xăng – ti – mét. Khi đó các em gặp khó hướng dẫn của GV
khăn gì? (HS chia sẻ không đo chính xác được
độ dày quyển sách Toán với đơn vị đo cm).

- GV giao tiếp nhiệm vụ: Hãy đo độ dày quyển
sách Toán với đơn vị đo xăng – ti – mét.
- HS thực hành đo độ dày quyển

- GV nhận xét, đánh giá.

sách và kết luận được: Không thể

- GV nêu vấn đề, dẫn dắt HS vào bài học: đo chính xác độ dài quyển sách
Điều này đòi hỏi phải có một đơn vị đo độ dài Toán với đơn vị đo cm.
nhỏ hơn đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét, các
em có biết đó là đơn vị đo nào không? Chúng - HS chú ý lắng nghe, ghi vở và
ta sẽ cùng tìm hiểu bài học trong ngày hôm đồng thanh tên bài: Mi-li-mét
nay: Mi-li-mét. (GV đọc và viết)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC:
a. Mục tiêu:
- Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài; đọc,
viết tên, kí hiệu của nó, biết 1 cm = 10 mm.
b. Cách tiến hành:
HĐ1: Nhận biết 1mm
- GV giới thiệu: mi-li-mét là một đơn vị đo độ
dài, mi-li-mét viết tắt là mm. HS đọc kí hiệu
của mi-li-mét.
- GV yêu cầu HS lấy thước quan sát kĩ ngoài
vạch chia xăng-ti-mét, sử dụng kĩ thuật chia sẻ
cặp đôi nói cho bạn nghe trên thước còn có

- HS chú ý lắng nghe, ghi vở,
đồng thanh.

- Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại
diện 1 bạn giơ tay trả lời.

những vạch nào?
- GV hướng dẫn HS nhận biết được độ dài
1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ). HS lấy - HS quan sát, thực hiện theo yêu
cầu của GV để tiếp ...
 
Gửi ý kiến