giáo án toán 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Ngọc
Ngày gửi: 10h:27' 24-09-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Ngọc
Ngày gửi: 10h:27' 24-09-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày tháng năm
Tiết :86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I/.Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
-Nhận biết số chẵn và số lẻ.
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ.
III/.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/.KTBC :
GV gọi 4 HS lên sửa bài tiết trước.
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu :
GV giới thiệu bài và ghi tựa.
b/.Dạy – học bài mới :
Trước khi vào bài mới, GV nên cho HS thực hiện các phép chia :
18 : 3 = 6 ; 19 : 3 = 6 (dư 1).
Khi đó 18 chia hết cho 3 và 19 không chia hết cho 3.
Nếu 5 x 3 = 15 thì 15 : 3 = 5, lúc này 15 chia hết cho 3 và cũng chia hết cho 5.
*GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2
-GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2 :
+GV chia nhóm, cho các nhóm thảo luận để tìm ra các số chia hết cho 2, các số không chia hết cho 2
+Sau khi thảo luận xong GV cho các nhóm lên viết các số đó vào nhóm chia hết và không chia hết cho 2.
+GV cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2.
VD :
GV hỏi :số 24 có chữ số tận cùng là số mấy ?
Số 24 chia hết cho 2, GV cho HS nhẩm nhanh các số 4, 14, 34, … có chữ số tận cùng là mấy ? Các số này có chia hết cho 2 không?
Từ đó GV rút ra kết luận :Các số có tận cùng là 4 thì chia hết cho 2.
-GV cho HS tiến hành tương tự với các số còn lại :0, 2, 6, 8.
-Sau đó GV hỏi :Vậy các số chia hết cho 2 có tận cùng là những chữ số nào ?
-GV cho quan sát và nhận xét đối với các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì có chia hết cho 2 không. Vì sao ?
-GV gọi HS nêu kết luận trong SGK.
-GV chốt lại :Muốn biết một số có chia hết cho 2 không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó.
*GV giới thiệu số chẵn và số lẻ
-GV nêu : “Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn”
-GV nêu tiếp “Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ” và cho HS tiến hành như trên.
-GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét :Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ.
c/.Luyện tập – Thực hành :
-Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a/.GV cho HS chọn ra các số chia hết cho 2. Sau đó cho vài HS đọc bài làm của mình và giải thích tại sao lại chọn các số đó.
b/.GV cho HS làm tương tự như phần a.
-Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu bài tập , cho HS thi đua lên bảng viết kết quả.
-Bài 4:GV cho HS đọc đề bài. Gọi 2 HS làm trong bảng phụ, cả lớp làm VBT.
3/.Củng cố :
-GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” để củng cố, khắc sâu kiến thức của bài.
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Về chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS lên bảng sửa bài.
-HS nghe.
-HS lắng nghe và nhớ lại cách chia hết và chia không hết.
-HS làm việc theo nhóm.
-Các nhóm lên bảng viết các số chia hết và không chia hết cho 2.
-HS so sánh và đối chiếu.
-Số 4
-Tận cùng là 4
-Các số này chia hết cho 2.
-HS lặp lại.
-HS nêu giống như VD trên.
-Là những số 0, 2, 4, 6, 8
 








Các ý kiến mới nhất