Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Khương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 13-10-2012
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 15936
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Khương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 13-10-2012
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 15936
Ngày soạn: 20/8/2012 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết dạy: 01 Bàøi 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Giảng bài mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến
25’
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
( Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến.
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
2. Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
20’
( GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S.
a) P: “3 là một số nguyên tố”
“3 không phải là số ngtố”
b) Q: “7 không chia hết cho 5”
“7 chia hết cho 5”
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.
( HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là
đúng khi P sai
sai khi P đúng
3. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 1, 2, 3 SGK
Ngày soạn: 20/8/2012
Tiết dạy: 02 Bàøi 1: MỆNH ĐỀ(TT)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học
Tiết dạy: 01 Bàøi 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Giảng bài mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến
25’
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
( Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến.
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
2. Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
20’
( GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S.
a) P: “3 là một số nguyên tố”
“3 không phải là số ngtố”
b) Q: “7 không chia hết cho 5”
“7 chia hết cho 5”
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.
( HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là
đúng khi P sai
sai khi P đúng
3. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 1, 2, 3 SGK
Ngày soạn: 20/8/2012
Tiết dạy: 02 Bàøi 1: MỆNH ĐỀ(TT)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học








Giống hệt giáo án của thầy Trần Sỹ Tùng!!! ????
Copy paste của thầy Trần Sỹ tùng rồi up lên ko ghi nguồn thật xấu hổ cho thầy này!
- Cám ơn thầy đữ chia sẻ.
tài liệu này gõ font j mà máy tính laptop k đọc đc vậy ạ
cho em hỏi là giáo án của giáo dục thường xuyên bây giờ là hai cột hay ba cột ạ? cụ thể là môn Toán
CẢM ƠN THẦY KHƯƠNG ĐÃ CHIA SẺ