Giáo án Tin học 10 - HK 2 (2009)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tứ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:15' 22-04-2009
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tứ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:15' 22-04-2009
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Ngày tháng năm 2008
Tiết 37:
Chương 3. soạn thảo văn bản
§14 . một số khái niệm cơ bản
I. Mục đích, yêu cầu:
Kiến thức:
Năm được các chức năng cũa hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản.
Xử lý phông chử tiênga việt.
Một số quy ước về soạn thảo.
Rèn luyện kỹ năng:
Làm quan với hệ soạn thảo văn bản word.
Giáo dục tư tưởng:
Tính gọn gàng ngăn nắp, có cách bố trí văn bản đệp
II. ổn định tổ chức lớp:
Nắm sĩ số:
định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
III. Kiểm tra bài cũ:
IV. chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu, SGK,soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài học.
V. Nội dung bài mới:
Nội dung
Hoạt động cũa GV và HS
1. Một số chức năng cũa hệ soạn thảo văn bản:
K/n: Hệ soạn thảo. SGK
a. Nhập và lưu văn vản:
Cách nhập từ bàn phím.
Lưu trử
b. Sửa đổi văn bản:
- Trong quá trình làm việc có những chổ chưa phù hợp hoặc sai nên ta cần phải sửa chữa.
Cách sử chữa.
Sửa đổi ký tự và từ:
Sưar đổi cấu trúc văn bản.
Gv: Lưu trử văn bản để làm gì
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
Gv: Ta thấy việc sữa chữa trong hệ soạn thảo có gì khác so với sữa chữa trên giấy.
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
c. Trình bày văn bản:
Khả năng định dạng ký tự:
Font chữ.
Cở chữ.
Kiểu chữ.
Mãu sắc.
Vị trí tương đối so với dòng kẻ.
Khoảng cách các ký tự.
Khả năng định dạng đoạn văn bản;
Vị trí lề trái, phải của đoạn.
Căn lề trang.
Dòng đầu tiên.
Khoảng cách giữa các đoạn.
Khoảng cách các dòng
Khả năng định dạng trang VB
Lề:
Hướng giấy
Kích thước.
Tiêu đề
Gv: Thực hiện
Khả năng định dạng ký tự
Khả năng định dạng đoạn văn bản
Khả năng định dạng trang VB
để làm gì?
Hs: Suy nghĩ và trả lời
d. Một số chức năng khác:
-Tìm kiếm thay thế:
-Gõ tắt tự động sữa lổi:
-Tạo bảng, tính toán, sắp xếp:
-Mục lục, chú thích, tham chiếu tự động:
-Chia văn bản thành các phần:
-Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẳn lể:
-Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt:
-Vẽ hình và tạo chử nghệ thuật:
-Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, đồng nghĩa.
-Chế độ hiển thị văn bản.
Gv: Đưa ra các ví dụ để minh hoạ cho các chức năng trên. Từ các ví dụ đó tạo cho học sinh hứng
Tiết 37:
Chương 3. soạn thảo văn bản
§14 . một số khái niệm cơ bản
I. Mục đích, yêu cầu:
Kiến thức:
Năm được các chức năng cũa hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản.
Xử lý phông chử tiênga việt.
Một số quy ước về soạn thảo.
Rèn luyện kỹ năng:
Làm quan với hệ soạn thảo văn bản word.
Giáo dục tư tưởng:
Tính gọn gàng ngăn nắp, có cách bố trí văn bản đệp
II. ổn định tổ chức lớp:
Nắm sĩ số:
định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
III. Kiểm tra bài cũ:
IV. chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu, SGK,soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài học.
V. Nội dung bài mới:
Nội dung
Hoạt động cũa GV và HS
1. Một số chức năng cũa hệ soạn thảo văn bản:
K/n: Hệ soạn thảo. SGK
a. Nhập và lưu văn vản:
Cách nhập từ bàn phím.
Lưu trử
b. Sửa đổi văn bản:
- Trong quá trình làm việc có những chổ chưa phù hợp hoặc sai nên ta cần phải sửa chữa.
Cách sử chữa.
Sửa đổi ký tự và từ:
Sưar đổi cấu trúc văn bản.
Gv: Lưu trử văn bản để làm gì
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
Gv: Ta thấy việc sữa chữa trong hệ soạn thảo có gì khác so với sữa chữa trên giấy.
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
c. Trình bày văn bản:
Khả năng định dạng ký tự:
Font chữ.
Cở chữ.
Kiểu chữ.
Mãu sắc.
Vị trí tương đối so với dòng kẻ.
Khoảng cách các ký tự.
Khả năng định dạng đoạn văn bản;
Vị trí lề trái, phải của đoạn.
Căn lề trang.
Dòng đầu tiên.
Khoảng cách giữa các đoạn.
Khoảng cách các dòng
Khả năng định dạng trang VB
Lề:
Hướng giấy
Kích thước.
Tiêu đề
Gv: Thực hiện
Khả năng định dạng ký tự
Khả năng định dạng đoạn văn bản
Khả năng định dạng trang VB
để làm gì?
Hs: Suy nghĩ và trả lời
d. Một số chức năng khác:
-Tìm kiếm thay thế:
-Gõ tắt tự động sữa lổi:
-Tạo bảng, tính toán, sắp xếp:
-Mục lục, chú thích, tham chiếu tự động:
-Chia văn bản thành các phần:
-Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẳn lể:
-Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt:
-Vẽ hình và tạo chử nghệ thuật:
-Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, đồng nghĩa.
-Chế độ hiển thị văn bản.
Gv: Đưa ra các ví dụ để minh hoạ cho các chức năng trên. Từ các ví dụ đó tạo cho học sinh hứng
 








Các ý kiến mới nhất