giáo án tin 10- chương 1,2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cành
Ngày gửi: 15h:08' 18-06-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cành
Ngày gửi: 15h:08' 18-06-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 1/9/2007
Tiết 1
Chương I : một số khái niệm cơ bản của tin học
Đ1. tin học là một ngành khoa học
I. Mục tiêu
H biết tin học là một ngành khoa học, biết MT vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.
H biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội.
H biết được các đặc trưng ưu việt của máy tính.
H biết được một số ứng dụng của tin học và MT điện tử.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ, đĩa mềm
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề về sự ra đời của tin học
- Đặt câu hỏi: kể tên những nghề trong thực tế sử dụng đến sự trợ giúp của tin học?
- Nhấn mạnh sự ra đời và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với 1 công cụ mới -> .
- MT điện tử ->?
- Sự hình thành và phát triển của tin học gắn liền với MTĐT. MTĐT ra đời khi nào?
- Hướng dẫn H đọc nhanh bài đọc thêm 3 trang 29
- Vậy chúng ta học tin học có phải là học sử dụng MTĐT không?
HĐ1. Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của tin học
- Trả lời câu hỏi
- Lấy ví dụ
Máy hơi nước -> nền văn minh công nghiệp
- Văn minh thông tin
- Trả lời câu hỏi
- Đọc nhanh bài đọc thêm 3 và tự đưa ra sự ra đời của MTĐT từ đó thấy rõ sự hình thành và phát triển của tin học
- 2 ý kiến : Có/ Không
1. Sự hình thành và phát triển của tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và là động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập với nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng
+ Học tin học là học "văn hóa tin học"
+ Việc nghiên cứu để hoàn thiện hơn các hệ thống MT cũng là nội dung nghiên cứu của tin học
- Gọi H lấy ví dụ về ứng dụng của MT mà em biết
- Từ ví dụ đó G lấy ví dụ cao hơn để CM
- Gọi 1 H đứng tại chỗ đọc to 7 đặc tính quan trọng cuả MTĐT
- Nhắc lại từng đặc tính, với mỗi đặc tính đó, G lấy ví dụ chứng minh
- Đặt câu hỏi: Vậy học tin học có đồng nhất là học sử dụng MTĐT ko?
HĐ2. Tìm hiểu các đặc tính,vai trò của MTĐT
- Lấy ví dụ trả lời
- Đọc trong SGK
- 2 ý kiến : Có/ Không
2. Đặc tính và vai trò của MT điện tử
* Vai trò
- Ban đầu MT ra đời với mục đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay thì MT đã xuất hiện ở khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn cho con người
* Một số đặc tính ưu việt của máy tính
- MT có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi
- Tốc độ xử lí nhanh
- Độ chính xác cao
- Có thể lưu trữ lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế
- Các MT có thể liên kết với nhau thành 1 mạng và có thể chia sẻ dữ liệu cho nhau
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
- Giá thành MT ngày càng hạ
* Tuy nhiên MT chỉ là công cụ lao động do con người sáng tạo ra. Vì vậy không đồng nhất học tin học là học sử dụng máy tính
- Đưa ra những thuật ngữ về tin học
- Cho H tự rút ra kết luận về tin học
- Gọi H đọc khái niệm trong SGK
- Tóm tắt ý chính yêu cầu H phải nhớ về tin học
HĐ3. Khái quát được khái niệm tin học
- Tự rút ra khái niệm tin học
- Đọc khái niệm T6/SGK
3. Thuật ngữ tin học
* Một số thuật ngữ tin học
- Informatique
- Informatics
- Computer Science
* Khái niệm tin học(SGK)
Tin học là ngành khoa học
- Đối tượng nghiên cứu: thông tin
- Công cụ: MT điện tử
3. Củng cố
- Tin học ra đời muộn hơn so với các ngành khác nhưng sớm trở thành 1 ngành khoa học, gắn liền với MT điện tử
- MT điện tử có nhiều vai trò lợi ích trong cuộc sống và có 7 đặc tính cơ bản
4. Bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 4,5 Tr6/SGK
- Làm bài tập 1.1,1.2,1.3 Tr6/SBT
Ngày soạn 2/9/2007
Tiết 2
Đ2 . thông tin và dữ liệu (Tiết 1)
I. Mục tiêu
H biết các khái niệm về thông tin và dữ liệu
H biết được đơn vị đo lượng thông tin
H biết các dạng thông tin
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu khái niệm tin học và kể tên một ứng dụng của tin học mà em biết
Câu 2: Chữa bài 1.1,1.2 câu hỏi phần BTVN
3. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề
- Lấy VD.
+Câu nói: "Những đám mây đen báo hiệu trời sắp mưa"
+Viết bảng:"Bạn Hoa cao 1m60 nặng 48kg".
Đó là những TT, vậy TT là gì?
- Bổ sung, chỉnh sửa rồi đưa thành khái niệm hoàn chỉnh
- Hãy lấy Vd khác
- Nhấn mạnh rằng TT có thể thu thập, lưu trữ, xử lí được. Từ đó đưa ra yêu cầu biểu diễn TT để có thể xử lí được trong MT
- TT đã có, làm thế nào để biểu diễn TT. Từ đó đưa ra khái niệm DL
HĐ1. Tìm hiểu các khái niệm cơ bản về thông tin và dữ liệu
-Trả lời câu hỏi
+ Là điều nhìn thấy, nghe thấy
+...
- Tự lấy VD
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin
- KN: TT về một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
- Vd
TT có thể thu thập, lưu trữ, xử lí được
* Dữ liệu
- KN: DL là thông tin đã được đưa vào MT
-> DL là mã hóa của TT trong MT
- Dẫn dắt vấn đề
- Lấy Vd để minh họa cho những TT chỉ ở 1 trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai. Bóng điện sáng/tắt, nam/nữ ...
- Gọi H lấy vd tương tự
Từ đó đưa ra đơn vị Bit
- Đưa ra vd:
quy định bóng đèn sáng(1), tối(0). Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1,2,4,7 sáng còn lại là tối thì biểu diễn như sau: 11010010. Tương tự hãy đưa ra biểu diễn nếu bóng 2, 6,8 sáng
- Đưa ra các đơn vị bội Byte và bội của Byte
- Chỉ yêu cầu H nhớ các đơn vị Byte, KB, MB
HĐ2. Tìm hiểu các đơn vị đo lượng TT, ý nghĩa của đơn vị đo Bit
-Tự lấy Vd
Sống/chết, ...
? vậy những thực thể không ở 2 trạng thái thì sẽ như thế nào
- Dưới lớp làm ra giấy nháp, 1 em lên bảng viết
- Đưa ra đáp án: 01000101
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Bit ( Binary digit): đơn vị nhỏ nhất để đo lượng TT
- Bit là lượng TT vừa đủ để các định chắc chắn 1 sự kiện có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.
- Dùng 2 ký hiệu 0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng 2 ký hiệu đó là như nhau để quy ước.
->Bit là dung lượng nhớ nhỏ nhất tại mỗi thời điểm có thể ghi được hoặc là ký hiệu 0 hoặc ký hiệu 1
- Các đơn vị khác để biểu diễn TT
+1Byte = 8 Bit
+1KB(Kilo Byte)= 1024B
+1MB(Mêga Byte) = 1024 KB
+1GB(Giga Byte) = 1024 MB
+1TB (Têta Byte) = 1024 GB
+1PB (Pêta Byte) = 1024 TB
- Dẫn dắt vấn đề.
TT rất đa dạng và mồi dạng có 1 số thể hiện khác nhau. Có thể chia TT thành
+ Loại số: số nguyên, số thực
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Cho H tự đọc và thảo luận theo nhóm , yêu cầu lấy thêm ví dụ ngoài SGK
- Gọi lần lượt từng nhóm lên thuyết trình.
- Đưa ra vd và yêu cầu H nhận dạng thông tin tại bài tập 1.7 /SBT
HĐ3. Biết các dạng thông tin và có thể nhận dạng một thông tin đã cho có thể ở những dạng nào
- H thảo luận
- H thuyết trình
- Đưa ra đáp án cho từng câu hỏi
3. Các dạng thông tin
a) Dạng văn bản
là dạng quen thuộc nhất và thường gặp như báo chí, sách vở, ...
b) Dạng hình ảnh
Đó là các bức ảnh, bức vẽ, các bản đồ ...
c) Dạng âm thanh
Đó có thể là tiếng nói con người, tiếng chim hót, tiếng sóng ...
4. Củng cố
- TT là hiểu biết có thể có được về thực thể
- DL là TT được đưa vào máy tính
- Có các đơn vị Bit, B, KB, MB, GB, ... để đo lượng TT
- Có 3 dạng TT cơ bản: văn bản, hình ảnh, âm thanh.
5. Bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1 Tr17/SGK
- Làm bài tập 1.5,1.6, 1.9->1.12 Tr9/SBT
- Đọc thêm bài đọc thêm số 1 Tr 14/SGK
Ngày soạn 2/9/2007
Tiết 3
Đ2 . thông tin và dữ liệu (Tiết 2)
I. Mục tiêu
* Kiến thức
H biết các khái niệm về mã hóa thông tin cho máy tính
H biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
H biết các hệ đếm 2,16 trong biểu diễn thông tin
* Kĩ năng
- Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thông tin là gì? Đơn vị đo lượng TT cơ bản nhất là gì
Câu 2: TT có mấy dạng? Tình cảm của con người là TT dạng gì?
3. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề
- MT không thể hiểu trực tiếp TT mà TT phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà MT có thể hiểu và xử lí
- Xét vd: Có 8 bóng đèn, trong đó bóng đèn 2,3,5,8 sáng thì sẽ được mã hóa thành "01101001"
- Trong văn bản có thể có các ký tự nào?
- Hướng dẫn H cách sử dụng bảng phụ lục 1 trang 169
HĐ1: Tìm hiểu về mã h
Tiết 1
Chương I : một số khái niệm cơ bản của tin học
Đ1. tin học là một ngành khoa học
I. Mục tiêu
H biết tin học là một ngành khoa học, biết MT vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.
H biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội.
H biết được các đặc trưng ưu việt của máy tính.
H biết được một số ứng dụng của tin học và MT điện tử.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ, đĩa mềm
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề về sự ra đời của tin học
- Đặt câu hỏi: kể tên những nghề trong thực tế sử dụng đến sự trợ giúp của tin học?
- Nhấn mạnh sự ra đời và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với 1 công cụ mới -> .
- MT điện tử ->?
- Sự hình thành và phát triển của tin học gắn liền với MTĐT. MTĐT ra đời khi nào?
- Hướng dẫn H đọc nhanh bài đọc thêm 3 trang 29
- Vậy chúng ta học tin học có phải là học sử dụng MTĐT không?
HĐ1. Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của tin học
- Trả lời câu hỏi
- Lấy ví dụ
Máy hơi nước -> nền văn minh công nghiệp
- Văn minh thông tin
- Trả lời câu hỏi
- Đọc nhanh bài đọc thêm 3 và tự đưa ra sự ra đời của MTĐT từ đó thấy rõ sự hình thành và phát triển của tin học
- 2 ý kiến : Có/ Không
1. Sự hình thành và phát triển của tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và là động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập với nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng
+ Học tin học là học "văn hóa tin học"
+ Việc nghiên cứu để hoàn thiện hơn các hệ thống MT cũng là nội dung nghiên cứu của tin học
- Gọi H lấy ví dụ về ứng dụng của MT mà em biết
- Từ ví dụ đó G lấy ví dụ cao hơn để CM
- Gọi 1 H đứng tại chỗ đọc to 7 đặc tính quan trọng cuả MTĐT
- Nhắc lại từng đặc tính, với mỗi đặc tính đó, G lấy ví dụ chứng minh
- Đặt câu hỏi: Vậy học tin học có đồng nhất là học sử dụng MTĐT ko?
HĐ2. Tìm hiểu các đặc tính,vai trò của MTĐT
- Lấy ví dụ trả lời
- Đọc trong SGK
- 2 ý kiến : Có/ Không
2. Đặc tính và vai trò của MT điện tử
* Vai trò
- Ban đầu MT ra đời với mục đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay thì MT đã xuất hiện ở khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn cho con người
* Một số đặc tính ưu việt của máy tính
- MT có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi
- Tốc độ xử lí nhanh
- Độ chính xác cao
- Có thể lưu trữ lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế
- Các MT có thể liên kết với nhau thành 1 mạng và có thể chia sẻ dữ liệu cho nhau
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
- Giá thành MT ngày càng hạ
* Tuy nhiên MT chỉ là công cụ lao động do con người sáng tạo ra. Vì vậy không đồng nhất học tin học là học sử dụng máy tính
- Đưa ra những thuật ngữ về tin học
- Cho H tự rút ra kết luận về tin học
- Gọi H đọc khái niệm trong SGK
- Tóm tắt ý chính yêu cầu H phải nhớ về tin học
HĐ3. Khái quát được khái niệm tin học
- Tự rút ra khái niệm tin học
- Đọc khái niệm T6/SGK
3. Thuật ngữ tin học
* Một số thuật ngữ tin học
- Informatique
- Informatics
- Computer Science
* Khái niệm tin học(SGK)
Tin học là ngành khoa học
- Đối tượng nghiên cứu: thông tin
- Công cụ: MT điện tử
3. Củng cố
- Tin học ra đời muộn hơn so với các ngành khác nhưng sớm trở thành 1 ngành khoa học, gắn liền với MT điện tử
- MT điện tử có nhiều vai trò lợi ích trong cuộc sống và có 7 đặc tính cơ bản
4. Bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 4,5 Tr6/SGK
- Làm bài tập 1.1,1.2,1.3 Tr6/SBT
Ngày soạn 2/9/2007
Tiết 2
Đ2 . thông tin và dữ liệu (Tiết 1)
I. Mục tiêu
H biết các khái niệm về thông tin và dữ liệu
H biết được đơn vị đo lượng thông tin
H biết các dạng thông tin
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu khái niệm tin học và kể tên một ứng dụng của tin học mà em biết
Câu 2: Chữa bài 1.1,1.2 câu hỏi phần BTVN
3. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề
- Lấy VD.
+Câu nói: "Những đám mây đen báo hiệu trời sắp mưa"
+Viết bảng:"Bạn Hoa cao 1m60 nặng 48kg".
Đó là những TT, vậy TT là gì?
- Bổ sung, chỉnh sửa rồi đưa thành khái niệm hoàn chỉnh
- Hãy lấy Vd khác
- Nhấn mạnh rằng TT có thể thu thập, lưu trữ, xử lí được. Từ đó đưa ra yêu cầu biểu diễn TT để có thể xử lí được trong MT
- TT đã có, làm thế nào để biểu diễn TT. Từ đó đưa ra khái niệm DL
HĐ1. Tìm hiểu các khái niệm cơ bản về thông tin và dữ liệu
-Trả lời câu hỏi
+ Là điều nhìn thấy, nghe thấy
+...
- Tự lấy VD
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin
- KN: TT về một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
- Vd
TT có thể thu thập, lưu trữ, xử lí được
* Dữ liệu
- KN: DL là thông tin đã được đưa vào MT
-> DL là mã hóa của TT trong MT
- Dẫn dắt vấn đề
- Lấy Vd để minh họa cho những TT chỉ ở 1 trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai. Bóng điện sáng/tắt, nam/nữ ...
- Gọi H lấy vd tương tự
Từ đó đưa ra đơn vị Bit
- Đưa ra vd:
quy định bóng đèn sáng(1), tối(0). Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1,2,4,7 sáng còn lại là tối thì biểu diễn như sau: 11010010. Tương tự hãy đưa ra biểu diễn nếu bóng 2, 6,8 sáng
- Đưa ra các đơn vị bội Byte và bội của Byte
- Chỉ yêu cầu H nhớ các đơn vị Byte, KB, MB
HĐ2. Tìm hiểu các đơn vị đo lượng TT, ý nghĩa của đơn vị đo Bit
-Tự lấy Vd
Sống/chết, ...
? vậy những thực thể không ở 2 trạng thái thì sẽ như thế nào
- Dưới lớp làm ra giấy nháp, 1 em lên bảng viết
- Đưa ra đáp án: 01000101
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Bit ( Binary digit): đơn vị nhỏ nhất để đo lượng TT
- Bit là lượng TT vừa đủ để các định chắc chắn 1 sự kiện có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.
- Dùng 2 ký hiệu 0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng 2 ký hiệu đó là như nhau để quy ước.
->Bit là dung lượng nhớ nhỏ nhất tại mỗi thời điểm có thể ghi được hoặc là ký hiệu 0 hoặc ký hiệu 1
- Các đơn vị khác để biểu diễn TT
+1Byte = 8 Bit
+1KB(Kilo Byte)= 1024B
+1MB(Mêga Byte) = 1024 KB
+1GB(Giga Byte) = 1024 MB
+1TB (Têta Byte) = 1024 GB
+1PB (Pêta Byte) = 1024 TB
- Dẫn dắt vấn đề.
TT rất đa dạng và mồi dạng có 1 số thể hiện khác nhau. Có thể chia TT thành
+ Loại số: số nguyên, số thực
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Cho H tự đọc và thảo luận theo nhóm , yêu cầu lấy thêm ví dụ ngoài SGK
- Gọi lần lượt từng nhóm lên thuyết trình.
- Đưa ra vd và yêu cầu H nhận dạng thông tin tại bài tập 1.7 /SBT
HĐ3. Biết các dạng thông tin và có thể nhận dạng một thông tin đã cho có thể ở những dạng nào
- H thảo luận
- H thuyết trình
- Đưa ra đáp án cho từng câu hỏi
3. Các dạng thông tin
a) Dạng văn bản
là dạng quen thuộc nhất và thường gặp như báo chí, sách vở, ...
b) Dạng hình ảnh
Đó là các bức ảnh, bức vẽ, các bản đồ ...
c) Dạng âm thanh
Đó có thể là tiếng nói con người, tiếng chim hót, tiếng sóng ...
4. Củng cố
- TT là hiểu biết có thể có được về thực thể
- DL là TT được đưa vào máy tính
- Có các đơn vị Bit, B, KB, MB, GB, ... để đo lượng TT
- Có 3 dạng TT cơ bản: văn bản, hình ảnh, âm thanh.
5. Bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1 Tr17/SGK
- Làm bài tập 1.5,1.6, 1.9->1.12 Tr9/SBT
- Đọc thêm bài đọc thêm số 1 Tr 14/SGK
Ngày soạn 2/9/2007
Tiết 3
Đ2 . thông tin và dữ liệu (Tiết 2)
I. Mục tiêu
* Kiến thức
H biết các khái niệm về mã hóa thông tin cho máy tính
H biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
H biết các hệ đếm 2,16 trong biểu diễn thông tin
* Kĩ năng
- Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Thuyết trình + vấn đáp
2. Phương tiện
G: giáo án, ví dụ minh hoạ
H: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thông tin là gì? Đơn vị đo lượng TT cơ bản nhất là gì
Câu 2: TT có mấy dạng? Tình cảm của con người là TT dạng gì?
3. Bài mới
Trợ giúp của G
Hoạt động của H
Nội dung cần đạt
- Dẫn dắt vấn đề
- MT không thể hiểu trực tiếp TT mà TT phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà MT có thể hiểu và xử lí
- Xét vd: Có 8 bóng đèn, trong đó bóng đèn 2,3,5,8 sáng thì sẽ được mã hóa thành "01101001"
- Trong văn bản có thể có các ký tự nào?
- Hướng dẫn H cách sử dụng bảng phụ lục 1 trang 169
HĐ1: Tìm hiểu về mã h
 









Các ý kiến mới nhất