Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 8 CÁNH DIỀ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:51' 28-06-2024
Dung lượng: 86.8 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
BÀI ĐỌC 3
TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của
các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc
khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những
từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực;
về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công;
hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc,
tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua
khó khăn thử thách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp học - HS chơi theo nhóm 4
sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực

- Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án đúng

Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên bằng cách giơ thẻ.
quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi
khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì

B. Nghị lực

C. Kiên cố

Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành
động và hướng hoạt động của mình, khắc phục
khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ
nào dưới đây?
A. Ý chí

B. Nghị lực

C. Kiên cố

Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để
đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó
khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Quyết tâm

B. Nghị lực

C. Kiên quyết

- GV nhận xét, kết luận.

- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.

- GV giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử
dụng trong bài: nan- lan, lửa-nửa.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các câu tục ngữ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
địa phương, ví dụ: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng… - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện một
2

- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.

công việc.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi - keo: một lần đấu sức.
cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng,
mạch lạc, dứt khoát...

- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.

đọc.

- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
sau đó cho các HS khác nhận xét.

hành luyện đọc từ khó.

- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, nên,
luyện…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu
hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,  - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu GV.
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.

(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

trên vào nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng định thành công.
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi
mục tiêu đã chọn.

vai.

c) Khuyên mọi người không nản lòng khi
gặp khó khăn.
3

(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có
nội dung như thế nào?
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức
của các câu tục ngữ trong bài đọc?
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho
em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập,
em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
a) Khẳng
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên định một lẽ

b) Khuyên c) Khuyên
mọi người mọi người

phải: có ý

quyết tâm

không nản

a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất

chí thì nhất

theo đuổi

lòng khi

định thành công.

định thành

mục tiêu đã gặp khó

b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục

công.

chọn.

tiêu đã chọn.

1. Người có

9. Chớ thấy 3. Lửa thử

c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp

chí thì

sóng cả mà vàng, gian

khó khăn.

nên Nhà

ngã tay

nan thử sức.

có nền thì

chèo.

6. Thất bại

vào nhóm phù hợp:

vững.

thành công.

mài sắt, có

7. Thua keo

ngày nên kim.

này, bày

4. Luyện mãi

keo khác.

thành tài, miệt

8. Thắng

mài tất giỏi.

không kiêu,

5. Học hành

bại không

ngọt bùi.

GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh 10. Ngọc kia
nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ chuốt mãi
4

là mẹ

2. Có công

 (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội vất vả, kết quả
dung như thế nào?

khăn.

nản.

đó, cho ta những lời khuyên về cách sống, cách cũng tròn,
ứng xử đúng đắn.

Sắt kia mài

(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của mãi cũng còn
các câu tục ngữ trong bài đọc?

nên kim.

GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là câu  - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục ngữ
thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ khuyên ta
một người nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu những điều tốt đẹp. / Tục ngữ khuyên ta sống
thơ có thể là một lời khẳng định hoặc khuyên, tốt hơn. /
nhưng thơ thiên về biểu hiện cảm xúc. Còn tục
ngữ được coi là sản phẩm chung của cả xã hội - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn,
(mặc dù có thể lúc đầu do một người nào đó tạo giàu hình ảnh, có vần điệu.
ra); nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm
sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về
cách sống đúng đắn,…; nội dung của tục ngữ - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích
thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ có hình thức câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim,
giống câu thơ, nhưng phần lớn tục ngữ có hình vì em đã được đọc câu chuyện cùng tên. Câu
chuyện đó đã giúp em nỗ lực hơn trong học

thức không giống câu thơ.

(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em tập. / Em thích nhất câu tục ngữ Thất bại là mẹ
thành công, vì câu tục ngữ này giúp em vượt

ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?

qua những chán nản mỗi khi không thành
công. / ...
- HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích sự
lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu tục
ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi, vì
câu tục ngữ này giúp em tự tin học tập và rèn
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ Lửa thử
vàng, gian nan thử sức, vì câu tục ngữ này

sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?

giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm vượt qua
thách thức để khẳng định bản thân. / ...
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
5

- Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng
ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được
thành công.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS ghi nội dung bài vào vở
hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để đọc
khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết diễn cảm.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.

nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- GV tổ chức trò chơi “ Xì điện “ để đọc diễn cảm
- VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì
điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc một câu bất
kì,... / Cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép để
chọn yêu cầu ẩn sau mỗi mảnh ghép.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một
người thành công chúng ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
6

của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí,
nghị lực ( trên youtube)

- HS theo dõi

- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra
được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh

- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.

* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

7

BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Viết bài văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm
nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn
thêm sinh động.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện
được tình cảm của bản thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được bài
văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về người mà mình
chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu người mà bạn miêu tả.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách
giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của người mình miêu tả để giới thiệu.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại
cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS nhắc lại cấu tạo của một Học sinh nhắc lại theo yêu cầu của GV
bài văn tả người.
8

– GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em
đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn

- HS ghi bài vào vở

tả ngoại hình và đoạn văn tả hoạt động, tính
cách của người. Hôm nay, các em sẽ tập viết bài
văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh viết được bài văn tả một người bạn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu ý. - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện:
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý
(nếu cần).

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc dàn ý đã lập ở bài trước

+ Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ
ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+ Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có);
sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại
câu,...).
Hoạt động 2: Viết bài
- GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa
chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... Có thể

- HS viết bài văn vào vở.

trang trí, tô màu hoặc gắn tranh ảnh (nếu có).
- GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo
dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc
mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa chọn từ
ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS chia sẻ về bài viết của mình.

- HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện
bài viết.
– Học sinh nêu lỗi mà mình đã mắc và

9

cách khắc phục.
- Củng cố dặn dò:
GV khen ngợi, động viên HS; nhắc HS chuẩn bị
trước cho tiết Em đọc sách báo (về chủ điểm ý chí, - HS lắng nghe
nghị lực).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến
trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ,
câu tục ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí,
nghị lực để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.

10

– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết
trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò
chuyện.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người
có ý chí, nghị lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm
xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch
về ý chí, nghị lực.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch về ý chí, nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở dẫn của giáo viên.
một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng
(hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy
đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe

- HS ghi bài vào vở.

hôm nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm
(câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà mình đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các
em sẽ cùng trao đổi về những tác phẩm được giới
thiệu.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số biểu hiện về ý chí, nghị lực thông qua một số câu
chuyện, bài thơ, văn, báo kịch,....nêu được nội dung, ý nghĩa của truyện kể, thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch và suy nghĩ về ý chí nghị lực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu
11

chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ
giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai
(hoặc về điều gì).
- GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có

- HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- HS giới thiệu truyện,bài văn, thơ, kịch
- HS trả lời theo ý hiểu.

những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí nghị
lực (của nhân vật)?

-

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu
Cách tiến hành:

- HS trao đổi trong nhóm 4

1. Trao đổi trong nhóm

- Lần lượt các thành viên trao đổi

- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của nhanh.
mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi,
giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.

- HS không cầm sách đọc mà cần

- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.

thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép

2. Trao đổi trước lớp

các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn

- GV mời học sinh lên trao đổi

bị khi không nhớ một số chi tiết.
- HS chia sẻ.

- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các
em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác
phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc
nội dung bài thơ, bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
chép.
12

- HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội
dung chính của bài.

- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- Tiết học có gì vui?

- HS trả lời cá nhân.

- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất?

- HS chia sẻ

- Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc
chủ điểm măng non?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
* Củng cố, dặn dò

- HS chia sẻ, kể lại những bài được
nghe.
- …học tập, đọc sách báo, rèn bản thân
trở thành người có ý chí, nghị lực...

- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia
đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm

- HS ghi nhớ thực hiện.

Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TIẾT MỤC ĐỌC THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài đã phiên
âm (Pát-ty) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc
90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
13

Bài đọc đề cao sức mạnh của lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân, với sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo, Pát-ty đã thành công ngoài mong đợi của bản thân, khiến mọi
người vô cùng bất ngờ và tán thưởng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với
những từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH
đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho
bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với
nội dung bài đọc.
– Phát triển phẩm chất kiên trì, trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm quyết
tâm vượt qua khó khăn để đạt mục tiêu đã đề ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên cho học sinh đọc lại một số câu tục
ngữ nói về ý chí, nghị lực mà em thích.

 - HS đọc

+ Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
- Giới thiệu bài: Các em có thích đọc thơ không?
Đọc thơ lưu loát, trôi chảy đã khó, đọc thơ cho
hay lại càng khó hơn. Thế mà một bạn học sinh  - HS nghe
có khiếm khuyết về phát âm lại đọc thơ trên sân
khấu lớn và khiến mọi người vô cùng thán phục
đấy. Bạn học sinh ấy là ai? Bạn ấy đã làm gì để
thành công như vậy? Chúng ta cùng đọc bài Tiết
14

mục đọc thơ để có câu trả lời nhé!

- Đại diện nhóm đọc
- Các nhóm nhận xét, đánh giá

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm

– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó

theo.

(VD: khiếm khuyết, tán thưởng,…) và những

 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.

từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa

- Khiếm khuyết: thiếu sót

phương. Giọng đọc phù hợp với diễn biến của

- Tán thưởng: Tỏ thái độ đồng tình, ủng
hộ.

câu chuyện.
- Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền
mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng,
gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD:
+ Lũ trẻ đang say sưa tập các tiết mục văn
nghệ/ để chuẩn bị cho buổi trình diễn.//
+ Nhưng rất khó tìm được bài thơ nào/ phù
hợp với những khiếm khuyết của Pát- ty.
....

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo - Các nhóm luyện đọc
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được không cô?
+ Đoạn 2: từ Nhìn vào đôi mắt của Pát-ty... đến ...
hướng dẫn của cô giáo.
+ Đoạn 3: từ Đêm văn nghệ... đến ... niềm vui khôn
15

tả.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn,

xét bạn đọc.

đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),

- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực

sau đó cho các HS khác nhận xét.

hành luyện đọc từ khó.

- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: say
sưa,ngẩng, khiếm khuyết, nỡ, lũ trẻ …
Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu

- Cách tiến hành

- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu của GV.
(1) Vì sao trước đây Pát-ty luôn nhận
hỏi:
những vai diễn không phải nói nhiều?
(2) Cô giáo đã làm gì để giúp Pát-ty đạt
được ước muốn của mình?
(3) Tìm những chi tiết cho thấy tiết mục đọc
thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi
người và rất thành công
(4) Qua lời cô giáo ở cuối câu chuyện, em
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, hiểu lí do thành công của Pát-ty là gì?
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước
lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất
hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai
16

hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế
đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm
khác tiếp tục.
(1) Vì sao trước đây Pát-ty luôn nhận những vai (1)Vì Pát-ty bị khiếm khuyết về phát âm,
diễn không phải nói nhiều?

hay bị nói vấp nên cô giáo hoặc chính
Pát-ty không muốn bạn ấy phải nhận vai
quá khó thực hiện (Chú ý lời Pát-ty nói
với cô giáo: “… mọi năm em đều nhận
những vai không phải nói nhiều.”. Câu
nói đó cho thấy mọi năm Pát-ty tự lựa
chọn những vai không phải nói nhiều để
tránh bộc lộ khiếm khuyết phát âm của

(2) Cô giáo đã làm gì để giúp Pát-ty đạt được ước bản thân, chứ không phải cô giáo hay các
muốn của mình?

bạn yêu cầu em chọn những vai ấy.).

(3) Tìm những chi tiết cho thấy tiết mục đọc thơ

(2)Cô giáo quyết định cùng tập với Pát-

của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người và rất

ty để giúp em khắc phục các lỗi phát

thành công.

âm.
+ Tiết mục đọc thơ của Pát-ty đã gây
bất ngờ cho mọi người: Khi người dẫn
chương trình giới thiệu tiết mục đọc thơ
do Pát-ty biểu diễn, tất cả mọi người đều
vô cùng bất ngờ (vì cô bé có khiếm
khuyết phát âm và chưa bao giờ nhận vai
phải nói nhiều).
+ Tiết mục đọc thơ của Pát-ty rất

GV có thể nói thêm: Sự thành công của Pát-

thành công: Pát-ty đọc bài thơ, từng từ,

ty chính là bất ngờ lớn nhất đối với mọi người:

từng câu rõ ràng, rành mạch khiến mọi

Từ một cô bé nhút nhát luôn nhận những vai

người reo hò cổ vũ, khen ngợi; những

diễn không phải nói nhiều, Pát-ty đã mạnh dạn

tràng pháo tay rộ lên, vang mãi không

trình diễn và thành công với tiết mục đọc thơ

ngớt.

trong đêm văn nghệ, trước sự chứng kiến của rất
17

nhiều khán giả.
(4) Qua lời cô giáo ở cuối câu chuyện, em hiểu lí
do thành công của Pát-ty là gì?

.(4) Lời của cô giáo cho thấy Pát-ty có được
thành công chính là nhờ em đã cố gắng
vượt qua những khó khăn của bản thân,

GV có thể bổ sung: Lời cô giáo khẳng định
sức mạnh của lòng quyết tâm: Nếu nỗ lực thì ta

miệt mài tập luyện với tất cả niềm đam mê
và quyết tâm của mình.

có thể làm được rất nhiều điều kì diệu và vượt
qua những khó khăn tưởng chừng không thể
vượt qua.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung
và ý nghĩa của bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý Nội dung: Bài đọc đề cao sức mạnh của
lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân,
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Pát-ty
đã thành công ngoài mong đợi của bản thân,
HS các nhóm.
khiến mọi người vô cùng bất ngờ và tán
thưởng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò

- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.

chơi để tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nâng

- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.

cao. VD: GV đánh số các đoạn; HS bắt thăm để
chọn đoạn đọc: Các HS đọc cùng một đoạn thi
đọc với nhau. / HS đọc xong đoạn của mình,
“xì điện” để chọn bạn đọc đoạn tiếp theo.
18

- 2- 3 HS trình bày trước lớp.

- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng
không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp
với nội dung câu, đoạn.
VD:
+ Pát-ty bước ra sân khấu, / mắt ngời sáng. //
Cô bé cất cao giọng / đọc bài thơ, / từng từ, /
từng câu rõ ràng, / rành mạch như cô giáo
hướng dẫn. // Cuối cùng, / cô bé cúi chào khán
giả trong niềm vui khôn tả.
+ Tiếng reo hò và những tràng pháo tay rộ
lên, / vang mãi không ngớt. // Cô giáo xúc động
/ ôm chầm em học trò nhỏ dũng cảm. // Pát-ty
vui mừng nói: //
− Cô ơi, / em cảm ơn cô! //
Cô giáo giữ Pát-ty trong vòng tay, / thì thầm: //
− Chính cô phải cảm ơn em. // Em đã chứng
minh là / không có điều gì không thể làm được,
/ nếu thực sự cố gắng.
– Chú ý hướng dẫn HS nhấn giọng từ ngữ
quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+  Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Tiết
mục đọc thơ?
+ Sự cố gắng trong học tập và cuộc sống đã đem - HS trả lời cá nhân.
lại cho em những kết quả tốt như thế nào?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
19

- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương

- HS nghe và thực hiện.

những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS phải luôn cố gắng, lỗ lực
trong học tập cũng như trong cuộc sống.
GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng
tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Xác định được nghĩa của từ đa nghĩa; nhận biết được nghĩa gốc, nghĩa chuyển
của từ đa nghĩa.
- Biết tra từ điển tiếng Việt để tìm nghĩa của từ đa nghĩa; đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết hợp tác với bạn để tìm từ đa nghĩa, tìm
hiểu nghĩa của những từ đói); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập:
chỉ ra từ đa nghĩa; đặt câu với từ đa nghĩa).
- Phát triển PC chăm chỉ, trách nhiệm : Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu;
hình thành thói quen thận trọng, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
20

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại ki...
 
Gửi ý kiến