Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 7 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:49' 28-06-2024
Dung lượng: 168.1 KB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:49' 28-06-2024
Dung lượng: 168.1 KB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có
3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ
thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh,
ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự
với 2 hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại
chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để
kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay
chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết
sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ
mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp
với 2 câu tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy;
(2) Chớ nản lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó
khăn mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
1
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó
khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục
tiêu đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về
ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách,
không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn
về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu,
một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu
chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó
khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những
chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc
hiểu trong bài.
2
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các
phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập
theo.
2.1. Phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng
học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan sát - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã nhiều - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
lần được ăn những miếng dưa hấu đỏ tươi, bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, 53
mát lành và ngọt lịm. Các em có biết ai là
người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm
nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để
có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn
gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho
chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị
lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài
để biết đó là ai nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc.
3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết theo.
đối với HS địa phương, ví dụ: nhún nhường, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
chịu thương chịu khó, hoang vu, trời luôn có + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
mắt…
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng
lao động, không ngại khó khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con
người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công
bằng, người tốt nhất định không phải chịu
thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi đắc ý.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - HS cùng GV chia đoạn.
tiếp các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt
chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; +
Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh
cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần
còn lại.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
4
vật.
cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 đọc.
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc Thực hành luyện đọc từ khó.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin
dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
…
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
*Cách tiến hành:
GV.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
5 câu hỏi
nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua
đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm?
Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều
gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
5
nuôi cho Mai An Tiêm?
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua mình có được là nhờ chịu thương chịu khó;
đày ra đảo xa?
có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến
Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không
Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
chịu đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng
tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì
sao?
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ
chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin
vào những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt.
Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy
Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất
dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm là người rất bình
tĩnh / không bao giờ lùi bước trước khó
khăn. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An
Tiêm rất tin vào lẽ công bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí,
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu nghị lực có thể giúp con người vượt qua
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì? mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp
con người thành công. / Ý chí, nghị lực của
một người có thể khiến người khác chuyển
từ tức giận thành yêu thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi - 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa
trên.
hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc tâm vượt qua mọi khó khăn để thành
trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài công.
đọc muốn nói với các em điều gì?
- HS nhắc lại
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
trong bài đọc.
trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ
của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân chàng lo lắng bảo: //
vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
những từ ngữ quan trọng.
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An
Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi
cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa
ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và
thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố
trồng thêm thật nhiều dưa làm thức ăn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc
đoạn 3 đã luyện.
- HS nhận xét
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các HS
khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập được hỏi trả lời.
được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của - HS nhận xét
vợ chồng Mai An Tiêm?
7
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện - HS lắng nghe
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện
đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản
thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn
ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người
8
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về
đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại
hình của bạn bè.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở
bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng - HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi các
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn tả bạn dưới lớp.
người. ; Chúng ta đã học các phần nào của
bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những
gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một bài.
người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn
ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà mình quý mến qua
bài: Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân
đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
9
hình của người trong các đoạn văn (BT1)
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài - HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần
tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại - HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
hình của ai?
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
- HS lắng nghe
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu
trong khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi hỏi ở BT1.
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại + a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
hình của nhân vật?
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng,
cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc
dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi
lông mày, đôi mắt.
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình + a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo
tự như thế nào?
trình tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
tự từ khái quát đến cụ thể.
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến + a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
tính cách của nhân vật?
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn
lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân
hình rắn chắc, nở nang).
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp
mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi
10
dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan
dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà
tự nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh
mẽ (đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự người ấy nhìn lại mình).
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
+ a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám
đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập,
vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ
những múi, hai cánh tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch;
cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười;
cái trán hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở
nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc
nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm
thảo luận
cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;...
- GV nói thêm:
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. - HS lắng nghe
Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách
khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý
muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của
mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ
giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so
sánh để miêu tả một cách sinh động.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
11
HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến.
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài
3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà em quý mến (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình
thế nào?
tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết,
nên thể hiện cảm xúc của mình đối với
người được tả; nên chọn những đặc điểm nổi
bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ
ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp
so sánh để miêu tả một cách sinh động.
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc
3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô vở ô li).
li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu
HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ
ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc
của bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện - HS đọc đoạn văn mình viết.
bài viết.
- HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
12
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ
của mình về vai trò của ý chí, nghị lực.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn
để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động,
tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
trọng người nghe
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình
huống đó.
- Phát triển PC trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện
các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn
trong cuộc sống.
13
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống - HS xem đoạn phim và trả lời câu
gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về hỏi.
ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn
đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
(có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức
4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên
Youtube:
https://www.youtube.com/watch?
v=qWigKbSDjHU
- GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc
cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố thầm đề bài.
gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết
Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một
tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó,
các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý
chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua.
Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn
mà bản thân mình đã gặp (BT 1)
*Cách tiến hành:
- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1, - HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1,
2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
2, gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu - HS phát biểu ý kiến: Em gặp một
14
một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình bài toán khó nhưng chưa biết cách
huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc giải / lần đầu tiên phải phát biểu
trong cuộc sống thường ngày)
(hoặc hát / đọc thơ,…) trước nhiều
người / lần đầu tiên phải đi chợ mua
rau giúp mẹ / có lần phải ở nhà một
mình vào buổi tối / …
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên - HS lắng nghe
dương hoặc sửa chữa (nếu có)
- GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có - HS lắng nghe
thể HS đã từng gặp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực khi giải quyết các tình
huống khó khăn đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để
đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó
khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ
của mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý.
- HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý
- GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu
- 1-2 HS thực hiện trao đổi với GV
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các - HS thảo luận và luân phiên trình
gợi ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết bày trong nhóm.
vấn đề của mình và của bạn.
VD: Có lần, tớ gặp một bài toán
a) Em đã gặp phải khó khăn gì?
khó, tìm mãi không ra đáp án. Tớ
b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì?
nản lắm, nhờ bố tớ giải giúp. Nhưng
c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế bố tớ chỉ giảng cho tớ chứ không
nào?
giải bài tập hộ. Bố bảo nếu không tự
d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải làm bài thì mình sẽ ngày càng kém.
15
quyết như thế nào? Vì sao?
Thế rồi, nhờ có bố hướng dẫn, tớ
cũng tự làm được bài toán ấy. Bố tớ
bảo ý chí và lòng quyết tâm có thể
biến một việc khó thành một việc dễ.
Sau này, nếu gặp bài toán khó, nhất
định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ nữa.
Tớ nghĩ là mình có thể làm được các
bài toán khác, nếu tớ kiên trì và
được giúp đỡ đúng cách.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp
- Một số HS trình bày ý kiến trước
lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc
đặt CH; mời cả lớp thảo luận về ý
kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận
xét vắn tắt về tình huống và chia sẻ
của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt
câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp
kiểm tra nội dung ghi chép của HS
trong khi nghe.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý - HS lắng nghe
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với
người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí,
nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết - HS lắng nghe
Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và
ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị
lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với
những từ ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài.
- Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các
CH đọc hiểu
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn,
cố gắng học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
17
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu - HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc
HS quan sát tranh và trả lời: Bức tranh vẽ tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
gì?
bài.
- GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai?
Ông có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong
bài? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu
thuỷ” Bạch Thái Bưởi” nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
biến câu chuyện. GV kết hợp giải nghĩa từ theo.
ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hiệu cầm + Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của người
đồ; trắng tay; độc chiếm; diễn thuyết; đồng, đang cần tiền đem gửi để vay tiền.
18
hào, xu; thịnh vượng…
+ Trắng tay: mất sạch tiền của.
+ Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không
chia sẻ cho ai.
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm
tuyên truyền, thuyết phục.
+ Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời
trước.
+ Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, giàu
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối có lên.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- HS cùng GV chia đoạn.
Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái
Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; +
Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2) - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS nối
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc tiếp đọc Đoạn 2).
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc
phù hợp với nội dung câu văn, đoạn văn và
diễn biến câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
đọc: quẩy, hãng buôn, xưởng sửa chữa tàu, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
diễn thuyết, …
Thực hành luyện đọc từ khó.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
19
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của
Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như
thế nào?
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường
biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì?
Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn
đó?
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và
tên các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên
điều gì về ông?
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thành công và trở thành “một bậc anh hùng
đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi kinh tế”?
tìm h...
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có
3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ
thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh,
ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự
với 2 hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại
chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để
kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay
chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết
sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ
mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp
với 2 câu tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy;
(2) Chớ nản lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó
khăn mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
1
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó
khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục
tiêu đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về
ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách,
không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn
về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu,
một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu
chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó
khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những
chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc
hiểu trong bài.
2
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các
phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập
theo.
2.1. Phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng
học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan sát - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã nhiều - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
lần được ăn những miếng dưa hấu đỏ tươi, bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, 53
mát lành và ngọt lịm. Các em có biết ai là
người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm
nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để
có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn
gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho
chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị
lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài
để biết đó là ai nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc.
3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết theo.
đối với HS địa phương, ví dụ: nhún nhường, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
chịu thương chịu khó, hoang vu, trời luôn có + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
mắt…
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng
lao động, không ngại khó khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con
người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công
bằng, người tốt nhất định không phải chịu
thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi đắc ý.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - HS cùng GV chia đoạn.
tiếp các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt
chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; +
Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh
cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần
còn lại.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
4
vật.
cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 đọc.
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc Thực hành luyện đọc từ khó.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin
dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
…
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
*Cách tiến hành:
GV.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
5 câu hỏi
nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua
đày ra đảo xa?
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm?
Vì sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều
gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
5
nuôi cho Mai An Tiêm?
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua mình có được là nhờ chịu thương chịu khó;
đày ra đảo xa?
có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến
Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không
Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
chịu đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng
tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì
sao?
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ
chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin
vào những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt.
Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy
Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất
dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm là người rất bình
tĩnh / không bao giờ lùi bước trước khó
khăn. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An
Tiêm rất tin vào lẽ công bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí,
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu nghị lực có thể giúp con người vượt qua
gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì? mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp
con người thành công. / Ý chí, nghị lực của
một người có thể khiến người khác chuyển
từ tức giận thành yêu thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi - 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa
trên.
hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc tâm vượt qua mọi khó khăn để thành
trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài công.
đọc muốn nói với các em điều gì?
- HS nhắc lại
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
trong bài đọc.
trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ
của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân chàng lo lắng bảo: //
vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
những từ ngữ quan trọng.
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An
Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi
cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa
ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và
thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố
trồng thêm thật nhiều dưa làm thức ăn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc
đoạn 3 đã luyện.
- HS nhận xét
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các HS
khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập được hỏi trả lời.
được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của - HS nhận xét
vợ chồng Mai An Tiêm?
7
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện - HS lắng nghe
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện
đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản
thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn
ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người
8
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về
đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại
hình của bạn bè.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở
bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng - HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi các
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn tả bạn dưới lớp.
người. ; Chúng ta đã học các phần nào của
bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những
gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một bài.
người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn
ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà mình quý mến qua
bài: Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân
đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
9
hình của người trong các đoạn văn (BT1)
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài - HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần
tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại - HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
hình của ai?
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
- HS lắng nghe
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu
trong khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi hỏi ở BT1.
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại + a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
hình của nhân vật?
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng,
cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc
dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi
lông mày, đôi mắt.
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình + a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo
tự như thế nào?
trình tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
tự từ khái quát đến cụ thể.
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến + a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
tính cách của nhân vật?
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn
lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân
hình rắn chắc, nở nang).
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp
mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi
10
dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan
dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà
tự nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh
mẽ (đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự người ấy nhìn lại mình).
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
+ a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám
đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập,
vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ
những múi, hai cánh tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch;
cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười;
cái trán hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở
nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc
nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm
thảo luận
cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;...
- GV nói thêm:
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. - HS lắng nghe
Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách
khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý
muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của
mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ
giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so
sánh để miêu tả một cách sinh động.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
11
HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến.
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài
3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà em quý mến (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình
thế nào?
tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết,
nên thể hiện cảm xúc của mình đối với
người được tả; nên chọn những đặc điểm nổi
bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ
ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp
so sánh để miêu tả một cách sinh động.
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc
3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô vở ô li).
li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu
HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ
ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc
của bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện - HS đọc đoạn văn mình viết.
bài viết.
- HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
12
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
*******
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ
của mình về vai trò của ý chí, nghị lực.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn
để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động,
tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
trọng người nghe
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình
huống đó.
- Phát triển PC trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện
các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn
trong cuộc sống.
13
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống - HS xem đoạn phim và trả lời câu
gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về hỏi.
ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn
đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
(có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức
4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên
Youtube:
https://www.youtube.com/watch?
v=qWigKbSDjHU
- GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc
cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố thầm đề bài.
gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết
Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một
tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó,
các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý
chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua.
Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn
mà bản thân mình đã gặp (BT 1)
*Cách tiến hành:
- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1, - HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1,
2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
2, gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu - HS phát biểu ý kiến: Em gặp một
14
một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình bài toán khó nhưng chưa biết cách
huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc giải / lần đầu tiên phải phát biểu
trong cuộc sống thường ngày)
(hoặc hát / đọc thơ,…) trước nhiều
người / lần đầu tiên phải đi chợ mua
rau giúp mẹ / có lần phải ở nhà một
mình vào buổi tối / …
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên - HS lắng nghe
dương hoặc sửa chữa (nếu có)
- GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có - HS lắng nghe
thể HS đã từng gặp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực khi giải quyết các tình
huống khó khăn đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để
đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó
khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ
của mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý.
- HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý
- GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu
- 1-2 HS thực hiện trao đổi với GV
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các - HS thảo luận và luân phiên trình
gợi ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết bày trong nhóm.
vấn đề của mình và của bạn.
VD: Có lần, tớ gặp một bài toán
a) Em đã gặp phải khó khăn gì?
khó, tìm mãi không ra đáp án. Tớ
b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì?
nản lắm, nhờ bố tớ giải giúp. Nhưng
c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế bố tớ chỉ giảng cho tớ chứ không
nào?
giải bài tập hộ. Bố bảo nếu không tự
d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải làm bài thì mình sẽ ngày càng kém.
15
quyết như thế nào? Vì sao?
Thế rồi, nhờ có bố hướng dẫn, tớ
cũng tự làm được bài toán ấy. Bố tớ
bảo ý chí và lòng quyết tâm có thể
biến một việc khó thành một việc dễ.
Sau này, nếu gặp bài toán khó, nhất
định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ nữa.
Tớ nghĩ là mình có thể làm được các
bài toán khác, nếu tớ kiên trì và
được giúp đỡ đúng cách.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp
- Một số HS trình bày ý kiến trước
lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc
đặt CH; mời cả lớp thảo luận về ý
kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận
xét vắn tắt về tình huống và chia sẻ
của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt
câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp
kiểm tra nội dung ghi chép của HS
trong khi nghe.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý - HS lắng nghe
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với
người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí,
nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết - HS lắng nghe
Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và
ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị
lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với
những từ ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài.
- Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các
CH đọc hiểu
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn,
cố gắng học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
17
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu - HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc
HS quan sát tranh và trả lời: Bức tranh vẽ tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
gì?
bài.
- GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai?
Ông có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong
bài? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu
thuỷ” Bạch Thái Bưởi” nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
biến câu chuyện. GV kết hợp giải nghĩa từ theo.
ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hiệu cầm + Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của người
đồ; trắng tay; độc chiếm; diễn thuyết; đồng, đang cần tiền đem gửi để vay tiền.
18
hào, xu; thịnh vượng…
+ Trắng tay: mất sạch tiền của.
+ Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không
chia sẻ cho ai.
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm
tuyên truyền, thuyết phục.
+ Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời
trước.
+ Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, giàu
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối có lên.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- HS cùng GV chia đoạn.
Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái
Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; +
Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2) - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS nối
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc tiếp đọc Đoạn 2).
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc
phù hợp với nội dung câu văn, đoạn văn và
diễn biến câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
đọc: quẩy, hãng buôn, xưởng sửa chữa tàu, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
diễn thuyết, …
Thực hành luyện đọc từ khó.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
*Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
19
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của
Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như
thế nào?
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường
biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì?
Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn
đó?
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và
tên các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên
điều gì về ông?
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thành công và trở thành “một bậc anh hùng
đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi kinh tế”?
tìm h...
 









Các ý kiến mới nhất