Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 19 CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 17h:26' 25-07-2024
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 1 người (Đậu Dức Quý)
TUẦN 19
BÀI 11. CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của
em
– GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong SGK.
– GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu (gợi ý

mẫu phiếu thảo luận):
Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá ở vùng miền
nào trên đất nước ta? HS ghi số thứ tự từng ảnh vào ô thích hợp.
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM ….
Vùng

Cảnh đẹp

Sinh hoạt văn hoá

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Ảnh 1

Ảnh 5

Đồng bằng Bắc Bộ

Ảnh 3

Duyên hải miền Trung

Ảnh 4

Tây Nguyên
Nam Bộ

Ảnh 6
Ảnh 2

Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em về một trong những hình ảnh đó.
HS nêu ý kiến của nhóm. GV bổ sung, điều chỉnh để giúp HS nhận thấy:
- Đất nước ta rất đẹp, đa dạng, mỗi vùng có vẻ đẹp riêng.
- Đồng bào mỗi vùng có trang phục, nhạc cụ, sinh hoạt văn hoá rất đặc sắc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1: Qua trò chơi trên, các em có thể thấy
được sự đa dạng của thiên nhiên và con người trên đất nước ta. Chủ điểm Cuộc sống muôn
màu sẽ đưa các em đi khám phá những vùng miền tươi đẹp trên mảnh đất Việt Nam thân
yêu này. Mở đầu hành trình, chúng ta sẽ cùng ghé thăm làng quê Bắc Bộ vào ngày mùa qua
ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài nhé!
BÀI ĐỌC 1
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 - 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung
của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp sinh
động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả
với quê hương.
- Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài
văn.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu
tả đặc sắc.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình
bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và
cảm nhận của mình.
2.2. Phát triển các phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước.
- Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt
động khởi động được thực hiện trong phần

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

chia sẻ về chủ điểm. Quang cảnh làng
mạc ngày mùa sẽ cho các em thấy vẻ đẹp
của làng quê được vẽ bằng lời tả rất đặc
sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà văn
rất quen thuộc với các em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương được sử
dụng trong bài văn.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa  - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng, giọng đọc theo.
thể hiện được cảm xúc vui tươi trước vẻ đẹp
sinh động, trù phú của làng quê giữa ngày
mùa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - Bài văn gồm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá chuối…
đến ... lạ lùng.
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc + Đoạn 3: đọc phần còn lại.
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc bài.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực

và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi hành luyện đọc từ khó.
đọc: đượm, mải miết, cắt rạ, …
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng  - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
cứ tiếp tục cho đến hết.

- Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông, giữa

(1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong mùa đông.
- Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về một
năm?
(2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu sắc vùng quê trù phú và đa dạng bằng các từ chỉ
trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp về một màu vàng. Mỗi sự vật được miêu tả bằng
vùng quê trù phú và đa dạng?

một từ phù hợp, thể hiện những màu vàng
khác nhau, rất phong phú. Màu vàng xuộm
của lúa chín, màu vàng giòn của rơm và
thóc là dấu hiệu được mùa; màu vàng xọng
của bụi mía gợi cảm giác nhiều nước ngọt;
màu vàng mượt của con gà, con chó gợi
cảm giác ấm no;… Sự chấm phá thêm sắc
đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng góp phần
tạo điểm nhấn cho bức tranh đang tràn ngập
sắc vàng.
- Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn,

(3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước
thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng,
hoạt động của con người trong ngày mùa.

không mưa.
- Con người: Không ai tưởng đến ngày
- Những chi tiết đó cho em cảm nhận gì?

hay đêm; mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ,
chia thóc; cứ buông bát đũa lại đi ngay,
cứ trở dậy là ra đồng ngay
- Thời tiết của ngày mùa được miêu tả rất
đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con người chăm
chỉ, mải miết, say mê với công việc. Tất cả
làm nên một bức tranh lao động tràn đầy
sức sống trong ngày mùa ở làng quê.
- Bài văn thể hiện một tình yêu thiên nhiên

(4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối nồng nàn và tình cảm sâu đậm, chân thành,
với làng quê như thế nào?

gắn bó với làng quê Việt Nam của Tô Hoài.
Phải có một tình yêu tha thiết, một cảm
nhận tinh tế về con người và cảnh vật quê
hương mới giúp tác giả vẽ nên một bức
tranh quang cảnh làng mạc ngày mùa đẹp
đến nao lòng như vậy.
- Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ về sự

- Qua bài đọc này, em học được điều gì về vật; phối hợp nhiều giác quan để quan sát;
cách quan sát và tả phong cảnh?

xác định các chi tiết tiêu biểu để miêu tả;
lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh động, hấp

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, dẫn, ...
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần

của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ
ngữ quan trọng.
- Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng vàng
xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu vàng hoe.
Trong vườn / lắc lư / những chùm quả
xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc lá mít / vàng
ối. / Tàu đu đủ, / chiếc / lá sắn héo lại / mở
năm cánh / vàng tươi. / Buồng chuối / lốm
đốm / quả chín vàng. / Những / tàu lá chuối /
vàng ối / xoã xuống / như những đuôi áo, /
vạt áo.”
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

- Nghe + luyện đọc

- GV mời các nhóm nhận xét.

- Đại diện các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

- Các nhóm thi đọc.
- Các nhóm nhận xét

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại nội dung của bài đọc: - HS nêu
Bài văn miêu tả cảnh đẹp, sinh động và trù
phú của làng quê giữa ngày mùa. Qua đó thể - HS chia sẻ
hiện tình yêu tha thiết, sâu đậm của tác giả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với quê hương.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Chuẩn bị bài: Tả phong cảnh (Cấu tạo của

bài văn).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(Tự đọc thêm ở nhà)
Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà.
- 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ, bài văn tả phong cảnh) về có nội dung về
vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống quanh em.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách:
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em
thích)
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Họ và tên:………………………………………………… Lớp: ……………..
Tên bài đọc: ……………………………………………………………………
Sau khi đọc bài văn, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây:
Tên bài đọc, tên tác giả
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ghi lại câu văn, câu thơ em thích.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài văn (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Bài viết 1:
TẢ PHONG CẢNH (1 tiết)
(Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Hiểu cấu tạo của bài văn.
- Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả phong cảnh; hiểu cách tả một phong cảnh
cụ thể theo trình tự nhất định.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời CH về
nội dung và cấu tạo của bài văn tả phong cảnh; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả
phong cảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh.
2.2. Phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Yêu nước: yêu thích, tự hào về những cảnh đẹp trên đất nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với nội dung bài học.
* Cách tiến hành:
Trò chơi: Xếp chữ
- Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận
được 1 phong thư gồm có 11 chữ cái.
Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ

- Lắng nghe.

có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến
thắng.

- HS chơi theo nhóm.

- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4.

- Lắng nghe.

- Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc: TẢ PHONG CẢNH

- Cho HS đọc từ vừa xếp được.
* Giới thiệu bài: Tả phong cảnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
+ Hiểu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo của bài
văn tả cảnh.

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.

- Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét.

- HS lắng nghe

- GV giải thích các từ khó: giả, vực.

- Thảo luận nhóm đôi:

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi trao đổi về
các câu hỏi gợi ý của SGK:

- Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày.

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
luận.

- Bài văn có 4 đoạn:

- Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của + Đoạn 1: giới thiệu bao quát về con suối.
từng đoạn?

+ Đoạn 2: tả từng phần của cảnh (nước suối,
cầu qua suối, cá dưới suối, ...).
+ Đoạn 3: tiếp tục tả từng phần của cảnh
(thác, vực).
+ Đoạn 4: nêu cảm nghĩ về con suối.
+ Mở bài: Đoạn 1.

- Em hãy sắp xếp các đoạn văn vào mỗi + Thân bài: Đoạn 2, 3.
phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài?

+ Kết bài: Đoạn 4.
- Thân bài miêu tả cảnh con suối theo từng

- Theo em, ngoài trình tự miêu tả như phần của cảnh (trình tự không gian). Ngoài
trong phần thân bài nói trên, còn có thể trình tự miêu tả trên thì còn có thể miêu tả
miêu tả phong cảnh theo trình tự nào phong cảnh theo trình tự thời gian (VD: tả
khác?

con suối vào mùa mưa và mùa khô)
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Rút ra bài học.

- 3 phần

- Cấu tạo của một bài văn Con suối bản - Mở bài (đoạn 1: giới thiệu bao quát về cảnh
tôi gồm mấy phần? Nêu cụ thể:

sẽ tả).
- Thân bài (đoạn 2, 3: tả từng phần của cảnh).
- Kết bài (đoạn 4: nêu cảm nghĩ của người
viết về cảnh).

- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
đúng.
- GV mời 1 - 2 HS đọc to nội dung bài
học trong SGK.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
+ Hiểu được cấu tạo bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài và nội dung
của từng phần.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập: So sánh bài văn “Chiều tối” và
bài văn “Con suối bản tôi” về cấu tạo và
trình tự miêu tả.

- 1 - 2 HS đọc đề.

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS lắng nghe.

- GV giải thích các từ ngữ khó trong bài
văn: nhập nhoạng, ...
- Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về - Thảo luận nhóm 2:
các yêu cầu của bài tập SGK trang 8.

a/ Về cấu tạo: giống nhau (đều có 3 phần

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo chính: mở bài, thân bài, kết bài).
luận.

b/ Về trình tự miêu tả: khác nhau
- Con suối bản tôi: miêu tả theo trình tự

không gian.
- Chiều tối: miêu tả theo trình tự thời gian.
- GV giảng: Có thể miêu tả phong cảnh - HS lắng nghe.
theo trình tự khác nhau: từng phần của - Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày lần lượt kết
cảnh (như ở bài Con suối bản tôi) hoặc tả quả thảo luận của từng yêu cầu.
sự thay đổi của cảnh theo thời gian (như ở - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
bài Chiều tối).
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mời HS đọc lại nội dung bài học.
- Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của - 1 - 2 em đọc.
bài văn tả cảnh để chuẩn bị cho bài viết 2 - Lắng nghe.
“Luyện tập tả phong cảnh”.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết nêu ý kiến về vẻ đẹp của một mùa mà em thích hoặc phát biểu được cảm nghĩ về một
bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh đẹp quê hương đất nước.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong trao đổi để
đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự
nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói và người
nghe.

- Phát triển PC trách nhiệm: Tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
- GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động.
VD: Trò chơi bốn mùa.
Luật chơi: Các bạn tập trung chú ý nghe hiệu lệnh - Học sinh chơi trò chơi theo
của GV, ai không làm đúng thì bị phạt nhảy lò cò.

hướng dẫn của giáo viên.

Cách chơi: GV nói mùa xuân, các bạn nói hoa nở
và làm động tác bướm bay.
-GV nói mùa thu, các bạn làm động tác lá rơi.
-GV nói mùa đông, các bạn làm động tác lạnh.
-Mùa hè các bạn làm động tác nóng nực.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ trình bày ý kiến về vẻ đẹp một mùa
mà các em thích hoặc phát biểu cảm nghĩ về một
bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh đẹp quê hương
đất nước. Qua đó, các em sẽ thấy được vẻ đẹp của
thiên nhiên, cuộc sống quanh em và thêm yêu quê
hương đất nước mình.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: - Giúp học sinh biết vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp của từng mùa.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1,2.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.

- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài, chọn
đề 1 hoặc đề 2.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
đề 1 và dãy chọn đề 2.
- GV hỏi: Em chọn đề nào?

- HS trả lời.

+ Đề 1: Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp
nhất? Hãy trình bày ý kiến của em về vẻ đẹp của
mùa đó?
+ Đề 2: Em thích bài ca dao (hoặc bài thơ) nào?
Bài ca dao (bài thơ) đó nói về nội dung gì? Điều gì
(về nội dung, từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc, ...) khiến
em thích bài ca dao (bài thơ) đó?
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - HS nêu được ý kiến về vẻ đẹp của một mùa mà em thích hoặc phát biểu
được cảm nghĩ về một bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh đẹp quê hương đất nước.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Thảo luận trong nhóm
- GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề:

- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các

+ Đề 1 : Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp đề 1, 2
nhất? Hãy trình bày ý kiến của em về vẻ đẹp của
mùa đó.
+ Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về một bài ca
dao (hoặc bài thơ) đã học (hoặc đã đọc) nói về
cảnh đẹp quê hương đất nước.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn

- Học sinh tiến hành lựa chọn đề
và ngồi theo dãy bàn giáo viên
phân công.

đề 1 và dãy chọn đề 2.
- GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức
cho học sinh thảo luận theo gợi ý của sách giáo
khoa.
+ Đề 1 : Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp
nhất? Hãy trình bày ý kiến của em về vẻ đẹp của
mùa đó.
- Giới thiệu về mùa mà em đã chọn.
- Nêu lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục mọi người
thấy được vẻ đẹp của mùa đó (dựa vào gợi ý trong
SGK).
+ Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về một bài ca
dao (hoặc bài thơ) đã học (hoặc đã đọc) nói về

- HS thảo luận và luân phiên trình
bày trong nhóm.

cảnh đẹp quê hương đất nước.
- Giới thiệu một bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh
đẹp quê hương, đất nước.
- Nêu cảm nhận của em về bài ca dao (hoặc bài
thơ) đó (dựa vào gợi ý trong SGK).
- Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề của
mình và của bạn.

- Một số HS trình bày ý kiến trước

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
lớp:

hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận

- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý về ý kiến của bạn.
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.

- Các HS khác lắng nghe, ghi
nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt câu
hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
của mình về câu chuyện; kết hợp
kiểm tra nội dung ghi chép của
HS trong khi nghe.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 - 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của
các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được nội dung chính của bài: Bài thơ nói lên những cảm
nhận của bạn nhỏ về sắc màu của các sự vật, cảnh vật tươi đẹp và có ý nghĩa trong cuộc
sống. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết với tốc độ đọc vừa phải, tạo nên một âm
điệu tình cảm, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước qua các từ ngữ, hình ảnh gợi tả; biết thể
hiện cảm nhận của mình qua giọng đọc phù hợp.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo
cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
2.2. Phát triển các phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước.
- Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- HS cả lớp hát.

- HS hát

- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát

 - Tranh vẽ các bạn học sinh đeo khăn quàng đỏ

và nói về nội dung bức tranh

đang say sưa ngắm nhìn khung cảnh quê hương:

- GV giới thiệu bài: Sắc màu em yêu là

bầu trời cao xanh vời vợi, cánh đồng bao la với

một trong những bài thơ thiếu nhi nổi

những con trâu thung thăng gặm cỏ, núi rừng bát

tiếng của tác giả Phạm Đình Ân. Bài thơ

ngát, ...

nói về sắc màu của những sự vật, cảnh

vật rất quen thuộc xung quanh em.

 - HS lắng nghe.

Những sắc màu đó có gì đẹp? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc ngày hôm
nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương được sử
dụng trong bài văn.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc toàn bài thơ với

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

giọng nhẹ nhàng, tình cảm, đặc biệt tha

- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài thơ trước lớp.

thiết ở khổ thơ cuối, kết hợp giải nghĩa từ

+ HS 1: 4 khổ thơ đầu

ngữ khó. Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ

+ HS 2: 4 khổ thơ còn lại.

hợp lí để các dòng thơ liền mạch về

 - 8 HS đọc nối tiếp bài thơ.

nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng,

- HS đọc bài.

gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp bài thơ (2
lượt).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
đọc theo nhóm.

giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.

+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành
đọc bài, mỗi nhóm 2 em đọc tiếp nối đến luyện đọc từ khó.
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy cho đúng.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2

nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: rực
rợ, bát ngát, yên tĩnh, …
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng  - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
cứ tiếp tục cho đến hết.
(1) Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

(1) Bạn nhỏ yêu các sắc màu: đỏ, xanh, vàng,
trắng, đen, tím, nâu.

(2) Mỗi màu sắc gợi cho bạn nhỏ liên tưởng
đến những hình ảnh đẹp nào?

Màu
(3) Theo em, khổ thơ cuối bài nói lên điều
gì?

sắc
Màu đỏ

Màu

cây cối đồng bằng, rừng núi; biển

xanh

cả, bầu trời

Màu

đồng lúa chín rộ, hoa cúc mùa

vàng

thu, nắng rực rỡ

của bà

đêm
Màu tím hoa cà, hoa sim; khăn của chị,

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.

trang giấy, hoa hồng bạch, tóc

Màu đen hòn than, đôi mắt em bé, màn

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).

máu con tim, cờ Tổ quốc, khăn
quàng đội viên

(4) Em yêu màu nào? Hãy viết một đoạn Màu
văn ngắn (4 - 5 câu) hoặc 2 - 4 dòng thơ về trắng
màu em yêu.

Hình ảnh

mực trên trang vở
Màu nâu chiếc áo của mẹ, đất đai, gỗ rừng
(3) Khổ thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ yêu tất cả
sắc màu làm nên bức tranh tuyệt đẹp về đất nước
Việt Nam. Những màu sắc đó không ở đâu xa xôi
mà rất quen thuộc, gần gũi, gắn liền với những
điều giản đơn, bình dị, mộc mạc trên mảnh đất
quê hương. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn
nhỏ đối với quê hương đất nước mình.
(4) - HS sáng tạo theo cảm nhận cá nhân.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.

* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn thơ. Có thể tổ chức trò chơi để
tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nâng cao.
VD: đánh số 8 khổ thơ, 1 HS đọc 1 khổ thơ
và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo
đọc.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng
ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù
hợp khi đọc. VD:
Em yêu màu đỏ: /
Như máu con tim, /
Lá cờ Tổ quốc /
Khăn quàng đội viên. //
Em yêu màu xanh: /
Đồng bằng, / rừng núi, /
Biển đầy cá tôm, /
Bầu trời cao vợi. //
- GV có thể hỏi thêm: Từ ngữ nào trong bài - Các từ em yêu được lặp lại nhiều lần để nhấn
thơ được lặp lại nhiều lần? Theo em, việc mạnh tình cảm của bạn nhỏ với vẻ đẹp của quê
lặp lại như vậy có tác dụng gì?

hương đất nước, làm cho lời thơ thêm tha thiết,
ngọt ngào.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- Nghe + luyện đọc

- Các nhóm thi đọc.

- Đại diện các nhóm nhận xét.

- GV mời các nhóm nhận xét.

- Các nhóm thi đọc.

- GV nhận xét tuyên dương.

- Các nhóm nhận xét.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại nội dung của bài
đọc: Bài thơ nói lên cảm nhận của bạn

- HS nêu

nhỏ về sắc màu của các sự vật xung
quanh. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn

- HS chia sẻ

nhỏ đối với quê hương, đất nước.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Chuẩn bị bài: Mưa Sài Gòn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Hiểu thế nào là câu đơn và câu ghép; nhận biết câu đơn, câu ghép trong đoạn văn.
– Bước đầu biết đặt câu ghép; xác định được các vế câu trong câu ghép.

2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc giải các bài tập.
- NL giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ nhóm.
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ thông qua hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát.
- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã được
học về câu và các thành phần chủ ngữ, vị ngữ,

- HS hát.
- HS lắng nghe.

trạng ngữ của câu. Hôm nay, cô (thầy) và các
em sẽ cùng tìm hiểu về hai kiểu câu là câu đơn
và câu ghép.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là câu đơn, câu ghép, nhận ra câu đơn, câu
ghép trong đoạn văn.
- Biết xác định các vế câu trong từng câu ghép.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về câu đơn, câu ghép.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn và 3 - HS cả lớp theo dõi.
BT trong phần Nhận xét.
a. Nhận xét 1

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.

- HS cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân: đánh số thứ tự trước mỗi

- HS khác nhận xét, bổ sung.

câu, xác định chủ ngữ và v...
 
Gửi ý kiến