Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 13 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 14h:10' 07-07-2024
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 14h:10' 07-07-2024
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
BÀI ĐỌC 3
CÂY PHƯỢNG XÓM ĐÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa
của bài đọc: Bài học đề cao lối sống vì cộng đồng; ca ngợi tấm lòng rộng lượng, hành
động của cụ Tạo hi sinh vì lợi ích cá nhân vì niềm vui của các cháu nhỏ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu
thích với các nhân vật, chi tiết trong bài.
– Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm
nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn
cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
1
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Mảnh ghép bí
mật”
- GV tiến hành cho cả lớp chơi trò chơi:
với mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 mảnh
ghép. Gồm có 4 câu hỏi tương ứng với 4
mảnh ghép.
- GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời - HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
gian chơi
1. Kể tên những trò chơi dân gian mà em đã 1. Lò cò, ô ăn quan, banh chuyển, nhảy dây,
từng chơi hoặc em biết?
…
2. Trong bốn mùa của 1 năm, mùa nào các
em được nghỉ ngơi, không phải tới trường? 2. Mùa hè.
3. Cây gì nở hoa đỏ mỗi độ hè về?
4. Người mà làm việc tốt hay giúp đỡ người 3. Cây phượng.
khác thì gọi là gì?
4. Người tử tế/người tốt.
GV nhận xét, tuyên dương HS, giới thiệu
thêm một số hình ảnh về trò chơi dân gian.
2
2. Hoạt động kết nối:
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV giới thiệu tranh các bạn nhỏ chơi dưới
gốc cây phượng vào mùa hè với các trò - HS lắng nghe
chơi gần gũi, thân thiết. Cuộc sống luôn tồn
tại những điều tốt đẹp mà nhiều khi chúng
ta không ngờ tới. Những điều tốt đẹp đó - HS lắng nghe, quan sát tranh
được tạo nên bởi những người tử tế. Câu
chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp
chúng ta thêm tự hào, quý trọng những
người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp
sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho
cộng đồng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc
này nhé!
- HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
- GV ghi tên bài: Cây phượng xóm Đông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
-Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV giới thiệu giọng đọc của bài sau đó - HS lắng nghe GV giới thiệu giọng đọc và
đọc mẫu.
đọc mẫu, HS đọc thầm theo.
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
- vằng vặc: rất sáng (thường nói về ánh
3
với HS địa phương, ví dụ: vằng vặc, đường trăng).
liên xóm, hiến, nhà dưỡng lão, …
- đường liên xóm: con đường nối giữa các
xóm.
- hiến: cho, tặng một cách tự nguyện.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - nhà dưỡng lão: nơi chăm sóc những người
tiếp các đoạn theo nhóm.
cao tuổi.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nói với bố tớ như - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
vậy!”.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
+ Đoạn 2: từ Cây phượng... đến ... hạ cây đọc.
phượng.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
+ Đoạn 3: từ Tối ấy... đến ... mở rộng mặt hành luyện đọc từ khó.
đường.
+vằng vặc
+ Đoạn 4: phần còn lại.
+hớt hải
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + xù xì
đọc theo nhóm.
+ xum xuê
+ rợp mát
+ túm tụm
+ GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho + chậm rãi
HS.
+…
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
chấm, dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc.
bài
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
-2 nhóm đọc nối tiếp
- GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những - HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay.
từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi - HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm và
sai khi đọc.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
4
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS lắng nghe
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
(1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
(2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo “lặng lẽ
về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”?
(3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có suy
nghĩ gì về quyết định của cụ?
(4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở
nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy
hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn
với cụ?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu xóm Đông” là gì?
hỏi (1), (2) , (3) phần tìm hiểu bài vào phiếu
bài tập:
(1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng
điều gì?
(2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo (1) Các bạn lo cây phượng sẽ bị chặt đi để xã
“lặng lẽ về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”?
mở rộng đường.
(2) Vì trong lòng cụ đang có nhiều suy
nghĩ ngổn ngang, chưa biết giải quyết cách
nào: Nếu cây phượng bị chặt, ngôi nhà nhỏ
– cái quán hàng nơi cụ vừa ở vừa bán hàng
kiếm sống – sẽ còn. Nếu cây phượng được
5
giữ lại thì cái quán hàng phải dời đi, cụ
chưa biết mình sẽ sống thế nào; nhưng bọn
(3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có trẻ sẽ vẫn được tụ tập, vui đùa dưới gốc
suy nghĩ gì về quyết định của cụ?
cây phượng vốn đã rất gắn bó với chúng.
(3) + Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Cụ
Tạo đã quyết định viết đơn hiến nhà để mở
rộng mặt đường, giữ lại cây phượng.
+ Em có suy nghĩ gì về quyết định của
cụ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, VD:
Quyết định này cho thấy cụ là người tốt,
sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân cho xóm
làng, góp phần làm cho xóm làng khang
trang, tươi đẹp và giữ được niềm vui cho
các bạn nhỏ. / Cụ là người rất yêu thương
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
trẻ em, sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân
- GV nhận xét
để dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ
+ Chi tiết nào cho em thấy các bạn nhỏ xóm em.
Đông lo lắng?
-Đại diện các nhóm trình bày
- HS bổ sung, nhận xét (nếu có)
+ Hùng xuất hiện, giọng hớt hải: “Nguy rồi,
các cậu ơi ! Cây phượng này sẽ bị chặt để xã
mở rộng đường. Chú Tâm nói với bố tớ như
vậy!”
- GV nhận xét, tuyên dương
+Trăng sáng mà lũ trẻ không nô đùa như mọi
- GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm 2. khi, chỉ túm tụm thầm thì.
Tiến hành trò chơi “Đóng vai”
- HS nhận xét, bổ sung
(4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một - HS lắng nghe
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở - HS thảo luận nhóm 2.
6
nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy -Đại diện nhóm trả lời và chơi trò đóng vai:
hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn + Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một
với cụ?
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo
ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào?
Hình ảnh đó cho thấy các bạn nhỏ rất yêu
quý và biết ơn cụ Tạo. Nhờ có hành động
cao cả của cụ Tạo mà cây phượng – người
bạn thân thiết của các bạn nhỏ – vẫn được
nở nhiều hoa, làm đẹp cho xóm Đông; vẫn
tiếp tục chở che, gắn bó với quãng đời tuổi
thơ của các bạn nhỏ.
+ Hãy hình dung về cuộc trò chuyện
của các bạn với cụ. HS nêu những điều
mình hình dung về cuộc trò chuyện của
các bạn với cụ Tạo. VD: Các bạn khoe với
cụ về cây phượng ra rất nhiều hoa, màu đỏ
rực; khoe con đường mới làm rộng rãi,
khang trang và càng trở nên đẹp hơn khi
cây phượng trổ hoa,...
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Bình chọn nhóm đóng vai trò chuyện với cụ
(Giáo viên có thể giới thiệu thêm một số Tạo hay nhất.
cách trò chuyện với cụ Tạo thể hiện được - HS lắng nghe
sự biết ơn, kính trọng với người lớn tuổi và
thực hiện trong cuộc sống hàng ngày.)
(5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng
xóm Đông” là gì?
- HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy nghĩ của
riêng mình:
7
(5) Câu chuyện ca ngợi hành động của cụ
Tạo hi sinh lợi ích cá nhân, góp sức mình
làm nên những điều tốt đẹp cho cộng
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
đồng.
- GV giới thiệu thêm một số câu chuyện về - HS nhận xét, bổ sung
người tử tế (Chương trình “Việc tử tế” : - HS lắng nghe
https://vtv.vn/truyenHinh-truc-tuyen/vtv1/viec-tu-te-0.htm)
- GV cho HS nêu cảm nhận sau khi xem - HS xem và nêu cảm nhận
việc tử tế.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương: Cuộc sống
luôn tồn tại những điều tốt đẹp mà nhiều
khi chúng ta không ngờ tới. Những điều tốt
đẹp đó được tạo nên bởi những người tử tế.
Câu chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp
chúng ta thêm tự hào, quý trọng những
người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp
sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho
cộng đồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm nối tiếp
8
từng đoạn trong bài đọc với giọng ôn tồn,
sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn
mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bổ sung.
-Bình chọn 4 HS đọc 4 đoạn hay nhất
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ
điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
9
BÀI VIẾT 3
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của giáo viên về bài viết của mình và các
bạn.
– Có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để
hoàn thiện bài viết.
– Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thể hiện tình cảm, cảm xúc với sự
việc xung quanh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt để thể hiện tình cảm, cảm xúc trước
một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
lỗi sai trong bài làm của mình và sửa được;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn lỗi sai về cấu tạo, nội
dung, dùng từ, đặt câu, chính tả cho bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Trân trọng sản phẩm viết của bạn, ghi nhận những
tiến bộ của bạn trong học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đánh gia đúng, có ý thức sửa lỗi
trong bài viết của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Trò chơi: Nhận diện cảm xúc (Lớp chia
thành 2 đội, có các mặt biểu tượng cảm xúc: vui,
buồn, tức giận, hoảng hốt, bất ngờ, …. HS xem
biểu tượng và đoán cảm xúc và thực hiện theo
biểu tượng cảm xúc đó)
- Học sinh chơi trò chơi theo
- GV giới thiệu luật chơi, cách chơi và thời hướng dẫn của giáo viên.
gian chơi.
- HS thực hiện theo biểu tượng
cảm xúc.
- GV cho HS nêu một số tình huống sử dụng
cảm xúc sao cho phù hợp.
- HS nêu.
- HS nhận xét, bổ sung.
-Chọn nhóm thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã nêu được rất nhiều biểu tượng cảm xúc
và tình huống sử dụng cảm xúc cho phù hợp.Ở bài
viết hôm trước, các em cũng đã thể hiện tình cảm,
cảm xúc của mình trong bài viết. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau xem lại bài viết của mình nhé !
- HS ghi tên bài vào vở và đọc nối
- GV ghi tên bài lên bảng: Trả bài viết đoạn tiếp tên bài.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của giáo viên về bài viết của mình và
các bạn
Cách tiến hành:
11
Hoạt động 1: Nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp
- HS lắng nghe
+ Ưu điểm: Chữ viết có tiến bộ, trình bày
sạch sẽ, rõ ràng, một số học sinh đã biết thể hiện
tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn của mình, trình
bày đúng bố cục, …
+ Nhược điểm: Tuy nhiên, bên cạnh đó còn
một số HS khi viết còn ẩu dẫn tới sai lỗi chính tả,
một vài em còn mắc lỗi về cấu tạo và nội dung, …
Lỗi về cấu tạo:
- Đoạn văn chưa có đủ các phần.
- Các câu trong đoạn văn chưa được sắp xếp theo
trình tự hợp lí.
Lỗi về nội dung:
-Câu mở đoạn chưa giới thiệu được sự việc mà em
muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
-Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm xúc
của em về sự việc mà em đã lựa chọn.
- HS nêu cấu tạo của một đoạn
-Nội dung một số câu trong đoạn văn không phù văn gồm: mở đoạn hoặc thân
hợp với chủ đề.
đoạn, kết đoạn
-Mời 1-2 HS nêu lại cấu tạo của một đoạn văn.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, tuyên dương bạn.
– GV dán / chiếu lại kiến thức bài học.
- Mời 1-2 HS tiến bộ hoặc có bài viết hay lên đọc
bài của mình.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để
12
hoàn thiện bài viết.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV cho HS sửa một số lỗi lỗi điển hình bằng
bài tập dựa theo bài viết của học sinh. Thực hiện
- HS tham gia sửa lỗi vào phiếu
bài tập
bài tập theo nhóm 4 vào phiếu bài tập:
1.Bài tập về cấu tạo của đoạn văn
VD: lỗi thường gặp về cấu tạo (đoạn văn không
có đủ các phần) ; Các câu trong đoạn văn chưa
được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
2. Bài tập về nội dung
VD: thiên về kể lại sự việc, câu chuyện hoặc diễn
xuôi ý bài thơ mà chưa tập trung thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của người viết,...); các lỗi diễn đạt, dùng
từ, đặt câu, chính tả; Câu mở đoạn chưa giới thiệu
được sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm
xúc; Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm
xúc của em về sự việc mà em đã lựa chọn; Nội
dung một số câu trong đoạn văn không phù hợp
với chủ đề.
-Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS rút ra một số lỗi thường gặp
khi viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- HS đọc kĩ nhận xét của GV về
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết.
bài viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
-Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu,
chính tả trong bài.
13
Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc
sửa lỗi
GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- HS trình bày bài của mình.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có)
GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi, động viên HS; chú ý biểu dương
- HS lắng nghe.
những HS có tiến bộ, dù nhỏ
- Học sinh về nhà đọc bài viết cho gia đình, người
thân nghe.
- HS ghi nhớ.
-Tìm và đọc thêm những bài viết khác để tìm thêm
ý cho bài viết của mình hay hơn.
- Chuẩn bị cho tiết học Em đọc sách báo (về
chủ điểm Chung sức chung lòng).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
14
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nêu được nội dung một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc nói về tình đoàn kết.
-Lắng nghe bạn trình bày, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về phần trình bày
và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích những nhân vật (hoặc chi tiết thú vị, câu văn, câu
thơ, hình ảnh hay; những thông tin có nhiều ý nghĩa).
2.
Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin). Bồi dưỡng tư tưởng, tình
cảm, cảm xúc tốt đẹp được gợi ra từ tác phẩm đã đọc; rèn thói quen tự đọc
sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Hat và vận động theo nhạc bài: Lớp chúng mình
- Cả lớp hát và vận động theo nhạc
(https://www.youtube.com/watch?
v=EXu9SmXFbp0)
+ Bài hát nói về tinh thần đoàn kết.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
- GV giới thiệu bài: Trong bài hát mà cả lớp ta
vừa hát và vận động nói về tinh thần đoàn kết. Bài
học Nói và nghe hôm nay sẽ rất thú vị bởi chúng ta
15
- HS lắng nghe
sẽ được nghe giới thiệu những câu chuyện, bài viết
về tình đoàn kết. Các em đã chuẩn bị tốt cho bài học
hôm nay rồi đúng không nào? Chúng ta cùng bắt
đầu bài học nhé!
- HS ghi tên bài và vở và đọc tên bài
- GV ghi tên bài lên bảng: Trao đổi: Em đọc sách báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Nêu được nội dung một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc nói về tình đoàn kết.
- Lắng nghe bạn trình bày, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về phần trình bày và ý kiến trao đổi
của bạn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu BT1 và BT2
- GV trình chiếu BT1 và BT2
Bài tập 1: Giới thiệu trước lớp một
-Tiến hành cho lớp ngồi theo nhóm với những tác phẩm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài
và thực hiện theo yêu cầu BT1,2 đã chuẩn bị (ở BT2 có văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc
về tình đoàn kết.
thể ghi vào phiếu thảo luận nhóm)
- Câu chuyện bó đũa
- Những mẩu chuyện về tinh thần
đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tớ tôn trọng sự khác biệt.
Bài tập 2: Trao đổi về nội dung tác
phẩm được giới thiệu
a. Em thích nhân vật (hoặc chi tiết,
hình ảnh, câu văn, câu thơ,..) nào
trong tác phẩm đó? Vì sao?
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
b. Tác phẩm đó có ý nghĩa gì?
Cách tiến hành:
- Hoạt động theo nhóm và ghi kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS
thảo luận vào trong phiếu thảo luận
16
nhóm.
-Mời đại diện nhóm trình bày (GV khuyến khích HS -Đại diện nhóm trình bày trước lớp : 3
không nhìn sách / truyện đọc lại mà nhớ các chi tiết sự HS tương ứng với 3 tác phẩm và 1-2
việc, thông tin chính. Tuy nhiên, nếu HS cần trình bày HS chuẩn bị tác phẩm khác.
những thông tin có tính chính xác cao như số liệu, thời
gian, địa điểm thì các em có thể nhìn lại nội dung đã ghi
chép, chuẩn bị trước đó)
- Sau mỗi lượt giới thiệu tác phẩm, GV mời HS trong
lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng
dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác
phẩm theo hướng dẫn ở các bài học trước.
- Nên chú ý nhấn mạnh bằng cách hỏi lại HS hoặc đưa
ra những câu bình luận khẳng định ý nghĩa của tác
phẩm, khắc sâu bài học đạo đức về tình đoàn kết;
nhắc nhở HS biết vận dụng những điều hay, lẽ phải
trong tác phẩm vào thực tiễn cuộc sống; nên có liên hệ
với thực tế để vừa khích lệ HS vừa kết hợp giáo dục
những PC cốt lõi cho các em.
-Nhóm khác tiến hành trao đổi về nội
dung tác phẩm được giới thiệu:
VD:
+ Câu chuyện bó đũa: gồm những
nhân vật nào? Tác phẩm có ý nghĩa
gì?
+ Những mẩu chuyện về tinh thần
đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh:
Em thích nhân vật, chi tiết, hình ảnh,
câu văn,.. nào nhất? Vì sao? Một số
hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh mà
em đã sưu tầm.
+ Tớ tôn trọng sự khác biệt: Ý nghĩa
của tác phẩm là gì?
– GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của
cả lớp để HS hiểu đúng.
+ Giới thiệu một số hình ảnh để HS liên hệ thức tế và
kết hợp giáo dục phẩm chất cho HS
- HS nhận xét, bổ sung và đưa ra thắc
mắc (nếu có)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
17
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các tác phẩm nói
về tình đoàn kết; trao đổi với người thân về những điều
mình tìm hiểu được.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TIẾNG RU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa
của bài đọc Từ mối quan hệ của một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, tác giả muốn gửi
tới con người lời khuyên về lối sống đoàn kết, yêu thương, sự gắn bó, hoà quyện giữa
cá nhân và cộng đồng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu
thích với các nhân vật, chi tiết trong bài.
– Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
18
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm
nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn
cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: Đoán ý đồng đội (Thể hiện các
hành động, lời nói thể hiện tình cảm của người
mẹ giành cho con)
+ GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi -Cả lớp tham gia trò chơi: Chia làm 2 đội
VD: Mẹ hát ru – bồng bế con
Mẹ cho con ăn
Mẹ chở con đi học
Mẹ bế bồng con lúc nhỏ
….
- HS nhận xét, bổ sung
- HS bình chọn đội thắng cuộc
19
- GV nhận xét, tuyên dương cả lớp
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài: Qua trò chơi chúng ta có thể
thấy được tình cảm của mẹ giành cho con là
vô cùng lớn lao, không gì sánh bằng được.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc 4:
Tiếng ru. Là lời ru của mẹ giành cho con,
cùng tìm hiểu xem trong lời ru đó mẹ đã dạy
con những điều gì nhé?
- GV ghi bảng: Tiếng ru
- HS đọc tên bài nối tiếp và ghi vào vở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, nhấn mạnh ở những từ so sánh.
Nhấn mạnh thể thơ của bài.
- GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó. Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về
nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây
ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
- GV tổ chức cho HS chia khổ thơ và đọc nối
tiếp các khổ thơ theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo nhóm.
theo.
+ GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
20
HS.
- Đồng chí: người cùng tổ chức cách
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho mạng hoặc cùng chí hướng.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
- Nhân gian: loài người.
dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc.
- Thầy: cha(từ được dùng ở một số địa
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 phương).
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
+đồng chí
+ nhân gian
+ đất bồi
+ chắt chiu
- GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những từ +…
ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm
khi đọc.
HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối
đến hết bài
-2 nhóm đọc nối tiếp
- HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay.
- HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm
và ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 của GV.
câu hỏi
(1) Bài thơ là lời của ai, nói với ai, khi
nào?
21
(2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói
lên sự gắn bố giữa các sự vật, hiện tượng
tự nhiên?
(3) Em hiểu thế nào về hai dòng thơ “Một
người -đâu phải nhân gian/ Sống chăng,
một đốm lửa tàn mà thôi”?
(4) Tình thương yêu và niềm hi vọng cha
mẹ dành cho con
được thể hiện qua
những hình ảnh nào?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Bài thơ
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 2, trả lời là lời yêu thương tâm tình của bố hoặc mẹ
câu hỏi (1)
nói với con, khi ru con ngủ.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh mẹ ru con trong bài
và hoàn ảnh của bức hình (hình ảnh mẹ ôm
con vào lòng và hát ru cho em bé ngủ, vừa thể
hiện tình yêu của người mẹ, vừa giúp em bé
ngủ ngon và sâu giấc hơn.)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, -Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) , bày trên phiếu thảo luận:
(3) phần tìm hiểu bài vào phiếu:
(2) Những hình ảnh đó là: con ong –
(2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói hoa; cá – nước; chim – trời; ngôi sao –
lên sự gắn bó giữa các sự vật, hiện tượng tự đêm; lúa – mùa vàng; núi – đất; sông –
nhiên”?
biển; tre – măng.
- GV giới thiệu hình ảnh cho HS quan sát và - HS nhận xét, bổ sung
hỏi HS vì sao những hình ảnh đó gắn bó với - HS quan sát hình ảnh và giải thích.
22
nhau?
VD: con ong sống nhờ thụ phấn và lấy
mật của hoa nên ong và hoa luôn gắn bó
với nhau. Cá thì không thể sống thiếu
nước. Chim thì thường bay trên trời nên
khi nhắc tới chim sẽ liên tưởng tới bầu
trời, …
- HS nhận xét, bổ sung theo ý kiến của
riêng mình
- GV nhận xét theo ý kiến của bản thân và (3) Câu thơ ý nói: Chỉ một người đơn
tuyên dương HS.
lẻ thì không có sức mạnh, cũng giống
(3) Em hiểu như thế nào về 2 dòng thơ
như một đốm lửa nhanh tàn chứ không
“Một người – đâu phải nhân gian? / Sống
cháy to, cháy mãi được; chính vì vậy,
chăng, một đốm lửa tàn mà thôi”?
mọi người cần đoàn kết với nhau để
làm nên sức mạnh.
-Đại diện các nhóm trình bày
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
- HS bổ sung, nhận xét (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương. Liên hệ thực tế - HS lắng nghe
về tình đoàn kết của dân tộc ta trong các cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bồi dưỡng - HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy
phẩm chất yêu nước cho HS.
nghĩ của riêng mình: Tình thương yêu
(4) Tình thương yêu và niềm hi vọng
và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho
cha mẹ dành cho con được thể hiện qua
con được thể hiện qua những hình ảnh
những hình ảnh nào? Tình thương yêu và
vừa gần gũi vừa mang ý nghĩa sâu sắc:
niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con
Tre già yêu lấy măng non (thương yêu,
được thể hiện qua những hình ảnh vừa gần
che chở); Các con ôm cả hai tay đất
gũi vừa...
BÀI ĐỌC 3
CÂY PHƯỢNG XÓM ĐÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa
của bài đọc: Bài học đề cao lối sống vì cộng đồng; ca ngợi tấm lòng rộng lượng, hành
động của cụ Tạo hi sinh vì lợi ích cá nhân vì niềm vui của các cháu nhỏ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu
thích với các nhân vật, chi tiết trong bài.
– Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm
nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn
cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
1
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Mảnh ghép bí
mật”
- GV tiến hành cho cả lớp chơi trò chơi:
với mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 mảnh
ghép. Gồm có 4 câu hỏi tương ứng với 4
mảnh ghép.
- GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời - HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
gian chơi
1. Kể tên những trò chơi dân gian mà em đã 1. Lò cò, ô ăn quan, banh chuyển, nhảy dây,
từng chơi hoặc em biết?
…
2. Trong bốn mùa của 1 năm, mùa nào các
em được nghỉ ngơi, không phải tới trường? 2. Mùa hè.
3. Cây gì nở hoa đỏ mỗi độ hè về?
4. Người mà làm việc tốt hay giúp đỡ người 3. Cây phượng.
khác thì gọi là gì?
4. Người tử tế/người tốt.
GV nhận xét, tuyên dương HS, giới thiệu
thêm một số hình ảnh về trò chơi dân gian.
2
2. Hoạt động kết nối:
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV giới thiệu tranh các bạn nhỏ chơi dưới
gốc cây phượng vào mùa hè với các trò - HS lắng nghe
chơi gần gũi, thân thiết. Cuộc sống luôn tồn
tại những điều tốt đẹp mà nhiều khi chúng
ta không ngờ tới. Những điều tốt đẹp đó - HS lắng nghe, quan sát tranh
được tạo nên bởi những người tử tế. Câu
chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp
chúng ta thêm tự hào, quý trọng những
người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp
sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho
cộng đồng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc
này nhé!
- HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
- GV ghi tên bài: Cây phượng xóm Đông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
-Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV giới thiệu giọng đọc của bài sau đó - HS lắng nghe GV giới thiệu giọng đọc và
đọc mẫu.
đọc mẫu, HS đọc thầm theo.
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
- vằng vặc: rất sáng (thường nói về ánh
3
với HS địa phương, ví dụ: vằng vặc, đường trăng).
liên xóm, hiến, nhà dưỡng lão, …
- đường liên xóm: con đường nối giữa các
xóm.
- hiến: cho, tặng một cách tự nguyện.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - nhà dưỡng lão: nơi chăm sóc những người
tiếp các đoạn theo nhóm.
cao tuổi.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nói với bố tớ như - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
vậy!”.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
+ Đoạn 2: từ Cây phượng... đến ... hạ cây đọc.
phượng.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
+ Đoạn 3: từ Tối ấy... đến ... mở rộng mặt hành luyện đọc từ khó.
đường.
+vằng vặc
+ Đoạn 4: phần còn lại.
+hớt hải
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + xù xì
đọc theo nhóm.
+ xum xuê
+ rợp mát
+ túm tụm
+ GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho + chậm rãi
HS.
+…
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
chấm, dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc.
bài
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
-2 nhóm đọc nối tiếp
- GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những - HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay.
từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi - HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm và
sai khi đọc.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
4
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS lắng nghe
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
(1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
(2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo “lặng lẽ
về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”?
(3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có suy
nghĩ gì về quyết định của cụ?
(4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở
nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy
hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn
với cụ?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu xóm Đông” là gì?
hỏi (1), (2) , (3) phần tìm hiểu bài vào phiếu
bài tập:
(1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng
điều gì?
(2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo (1) Các bạn lo cây phượng sẽ bị chặt đi để xã
“lặng lẽ về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”?
mở rộng đường.
(2) Vì trong lòng cụ đang có nhiều suy
nghĩ ngổn ngang, chưa biết giải quyết cách
nào: Nếu cây phượng bị chặt, ngôi nhà nhỏ
– cái quán hàng nơi cụ vừa ở vừa bán hàng
kiếm sống – sẽ còn. Nếu cây phượng được
5
giữ lại thì cái quán hàng phải dời đi, cụ
chưa biết mình sẽ sống thế nào; nhưng bọn
(3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có trẻ sẽ vẫn được tụ tập, vui đùa dưới gốc
suy nghĩ gì về quyết định của cụ?
cây phượng vốn đã rất gắn bó với chúng.
(3) + Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Cụ
Tạo đã quyết định viết đơn hiến nhà để mở
rộng mặt đường, giữ lại cây phượng.
+ Em có suy nghĩ gì về quyết định của
cụ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, VD:
Quyết định này cho thấy cụ là người tốt,
sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân cho xóm
làng, góp phần làm cho xóm làng khang
trang, tươi đẹp và giữ được niềm vui cho
các bạn nhỏ. / Cụ là người rất yêu thương
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
trẻ em, sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân
- GV nhận xét
để dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ
+ Chi tiết nào cho em thấy các bạn nhỏ xóm em.
Đông lo lắng?
-Đại diện các nhóm trình bày
- HS bổ sung, nhận xét (nếu có)
+ Hùng xuất hiện, giọng hớt hải: “Nguy rồi,
các cậu ơi ! Cây phượng này sẽ bị chặt để xã
mở rộng đường. Chú Tâm nói với bố tớ như
vậy!”
- GV nhận xét, tuyên dương
+Trăng sáng mà lũ trẻ không nô đùa như mọi
- GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm 2. khi, chỉ túm tụm thầm thì.
Tiến hành trò chơi “Đóng vai”
- HS nhận xét, bổ sung
(4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một - HS lắng nghe
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở - HS thảo luận nhóm 2.
6
nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy -Đại diện nhóm trả lời và chơi trò đóng vai:
hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn + Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một
với cụ?
cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo
ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào?
Hình ảnh đó cho thấy các bạn nhỏ rất yêu
quý và biết ơn cụ Tạo. Nhờ có hành động
cao cả của cụ Tạo mà cây phượng – người
bạn thân thiết của các bạn nhỏ – vẫn được
nở nhiều hoa, làm đẹp cho xóm Đông; vẫn
tiếp tục chở che, gắn bó với quãng đời tuổi
thơ của các bạn nhỏ.
+ Hãy hình dung về cuộc trò chuyện
của các bạn với cụ. HS nêu những điều
mình hình dung về cuộc trò chuyện của
các bạn với cụ Tạo. VD: Các bạn khoe với
cụ về cây phượng ra rất nhiều hoa, màu đỏ
rực; khoe con đường mới làm rộng rãi,
khang trang và càng trở nên đẹp hơn khi
cây phượng trổ hoa,...
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Bình chọn nhóm đóng vai trò chuyện với cụ
(Giáo viên có thể giới thiệu thêm một số Tạo hay nhất.
cách trò chuyện với cụ Tạo thể hiện được - HS lắng nghe
sự biết ơn, kính trọng với người lớn tuổi và
thực hiện trong cuộc sống hàng ngày.)
(5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng
xóm Đông” là gì?
- HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy nghĩ của
riêng mình:
7
(5) Câu chuyện ca ngợi hành động của cụ
Tạo hi sinh lợi ích cá nhân, góp sức mình
làm nên những điều tốt đẹp cho cộng
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
đồng.
- GV giới thiệu thêm một số câu chuyện về - HS nhận xét, bổ sung
người tử tế (Chương trình “Việc tử tế” : - HS lắng nghe
https://vtv.vn/truyenHinh-truc-tuyen/vtv1/viec-tu-te-0.htm)
- GV cho HS nêu cảm nhận sau khi xem - HS xem và nêu cảm nhận
việc tử tế.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương: Cuộc sống
luôn tồn tại những điều tốt đẹp mà nhiều
khi chúng ta không ngờ tới. Những điều tốt
đẹp đó được tạo nên bởi những người tử tế.
Câu chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp
chúng ta thêm tự hào, quý trọng những
người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp
sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho
cộng đồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm nối tiếp
8
từng đoạn trong bài đọc với giọng ôn tồn,
sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn
mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bổ sung.
-Bình chọn 4 HS đọc 4 đoạn hay nhất
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ
điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
9
BÀI VIẾT 3
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của giáo viên về bài viết của mình và các
bạn.
– Có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để
hoàn thiện bài viết.
– Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thể hiện tình cảm, cảm xúc với sự
việc xung quanh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt để thể hiện tình cảm, cảm xúc trước
một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
lỗi sai trong bài làm của mình và sửa được;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn lỗi sai về cấu tạo, nội
dung, dùng từ, đặt câu, chính tả cho bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Trân trọng sản phẩm viết của bạn, ghi nhận những
tiến bộ của bạn trong học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đánh gia đúng, có ý thức sửa lỗi
trong bài viết của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Trò chơi: Nhận diện cảm xúc (Lớp chia
thành 2 đội, có các mặt biểu tượng cảm xúc: vui,
buồn, tức giận, hoảng hốt, bất ngờ, …. HS xem
biểu tượng và đoán cảm xúc và thực hiện theo
biểu tượng cảm xúc đó)
- Học sinh chơi trò chơi theo
- GV giới thiệu luật chơi, cách chơi và thời hướng dẫn của giáo viên.
gian chơi.
- HS thực hiện theo biểu tượng
cảm xúc.
- GV cho HS nêu một số tình huống sử dụng
cảm xúc sao cho phù hợp.
- HS nêu.
- HS nhận xét, bổ sung.
-Chọn nhóm thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã nêu được rất nhiều biểu tượng cảm xúc
và tình huống sử dụng cảm xúc cho phù hợp.Ở bài
viết hôm trước, các em cũng đã thể hiện tình cảm,
cảm xúc của mình trong bài viết. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau xem lại bài viết của mình nhé !
- HS ghi tên bài vào vở và đọc nối
- GV ghi tên bài lên bảng: Trả bài viết đoạn tiếp tên bài.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của giáo viên về bài viết của mình và
các bạn
Cách tiến hành:
11
Hoạt động 1: Nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp
- HS lắng nghe
+ Ưu điểm: Chữ viết có tiến bộ, trình bày
sạch sẽ, rõ ràng, một số học sinh đã biết thể hiện
tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn của mình, trình
bày đúng bố cục, …
+ Nhược điểm: Tuy nhiên, bên cạnh đó còn
một số HS khi viết còn ẩu dẫn tới sai lỗi chính tả,
một vài em còn mắc lỗi về cấu tạo và nội dung, …
Lỗi về cấu tạo:
- Đoạn văn chưa có đủ các phần.
- Các câu trong đoạn văn chưa được sắp xếp theo
trình tự hợp lí.
Lỗi về nội dung:
-Câu mở đoạn chưa giới thiệu được sự việc mà em
muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
-Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm xúc
của em về sự việc mà em đã lựa chọn.
- HS nêu cấu tạo của một đoạn
-Nội dung một số câu trong đoạn văn không phù văn gồm: mở đoạn hoặc thân
hợp với chủ đề.
đoạn, kết đoạn
-Mời 1-2 HS nêu lại cấu tạo của một đoạn văn.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, tuyên dương bạn.
– GV dán / chiếu lại kiến thức bài học.
- Mời 1-2 HS tiến bộ hoặc có bài viết hay lên đọc
bài của mình.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để
12
hoàn thiện bài viết.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV cho HS sửa một số lỗi lỗi điển hình bằng
bài tập dựa theo bài viết của học sinh. Thực hiện
- HS tham gia sửa lỗi vào phiếu
bài tập
bài tập theo nhóm 4 vào phiếu bài tập:
1.Bài tập về cấu tạo của đoạn văn
VD: lỗi thường gặp về cấu tạo (đoạn văn không
có đủ các phần) ; Các câu trong đoạn văn chưa
được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
2. Bài tập về nội dung
VD: thiên về kể lại sự việc, câu chuyện hoặc diễn
xuôi ý bài thơ mà chưa tập trung thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của người viết,...); các lỗi diễn đạt, dùng
từ, đặt câu, chính tả; Câu mở đoạn chưa giới thiệu
được sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm
xúc; Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm
xúc của em về sự việc mà em đã lựa chọn; Nội
dung một số câu trong đoạn văn không phù hợp
với chủ đề.
-Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS rút ra một số lỗi thường gặp
khi viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- HS đọc kĩ nhận xét của GV về
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết.
bài viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
-Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu,
chính tả trong bài.
13
Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc
sửa lỗi
GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- HS trình bày bài của mình.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có)
GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi, động viên HS; chú ý biểu dương
- HS lắng nghe.
những HS có tiến bộ, dù nhỏ
- Học sinh về nhà đọc bài viết cho gia đình, người
thân nghe.
- HS ghi nhớ.
-Tìm và đọc thêm những bài viết khác để tìm thêm
ý cho bài viết của mình hay hơn.
- Chuẩn bị cho tiết học Em đọc sách báo (về
chủ điểm Chung sức chung lòng).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
14
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nêu được nội dung một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc nói về tình đoàn kết.
-Lắng nghe bạn trình bày, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về phần trình bày
và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích những nhân vật (hoặc chi tiết thú vị, câu văn, câu
thơ, hình ảnh hay; những thông tin có nhiều ý nghĩa).
2.
Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin). Bồi dưỡng tư tưởng, tình
cảm, cảm xúc tốt đẹp được gợi ra từ tác phẩm đã đọc; rèn thói quen tự đọc
sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Hat và vận động theo nhạc bài: Lớp chúng mình
- Cả lớp hát và vận động theo nhạc
(https://www.youtube.com/watch?
v=EXu9SmXFbp0)
+ Bài hát nói về tinh thần đoàn kết.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
- GV giới thiệu bài: Trong bài hát mà cả lớp ta
vừa hát và vận động nói về tinh thần đoàn kết. Bài
học Nói và nghe hôm nay sẽ rất thú vị bởi chúng ta
15
- HS lắng nghe
sẽ được nghe giới thiệu những câu chuyện, bài viết
về tình đoàn kết. Các em đã chuẩn bị tốt cho bài học
hôm nay rồi đúng không nào? Chúng ta cùng bắt
đầu bài học nhé!
- HS ghi tên bài và vở và đọc tên bài
- GV ghi tên bài lên bảng: Trao đổi: Em đọc sách báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Nêu được nội dung một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc nói về tình đoàn kết.
- Lắng nghe bạn trình bày, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về phần trình bày và ý kiến trao đổi
của bạn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu BT1 và BT2
- GV trình chiếu BT1 và BT2
Bài tập 1: Giới thiệu trước lớp một
-Tiến hành cho lớp ngồi theo nhóm với những tác phẩm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài
và thực hiện theo yêu cầu BT1,2 đã chuẩn bị (ở BT2 có văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc
về tình đoàn kết.
thể ghi vào phiếu thảo luận nhóm)
- Câu chuyện bó đũa
- Những mẩu chuyện về tinh thần
đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tớ tôn trọng sự khác biệt.
Bài tập 2: Trao đổi về nội dung tác
phẩm được giới thiệu
a. Em thích nhân vật (hoặc chi tiết,
hình ảnh, câu văn, câu thơ,..) nào
trong tác phẩm đó? Vì sao?
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
b. Tác phẩm đó có ý nghĩa gì?
Cách tiến hành:
- Hoạt động theo nhóm và ghi kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS
thảo luận vào trong phiếu thảo luận
16
nhóm.
-Mời đại diện nhóm trình bày (GV khuyến khích HS -Đại diện nhóm trình bày trước lớp : 3
không nhìn sách / truyện đọc lại mà nhớ các chi tiết sự HS tương ứng với 3 tác phẩm và 1-2
việc, thông tin chính. Tuy nhiên, nếu HS cần trình bày HS chuẩn bị tác phẩm khác.
những thông tin có tính chính xác cao như số liệu, thời
gian, địa điểm thì các em có thể nhìn lại nội dung đã ghi
chép, chuẩn bị trước đó)
- Sau mỗi lượt giới thiệu tác phẩm, GV mời HS trong
lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng
dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác
phẩm theo hướng dẫn ở các bài học trước.
- Nên chú ý nhấn mạnh bằng cách hỏi lại HS hoặc đưa
ra những câu bình luận khẳng định ý nghĩa của tác
phẩm, khắc sâu bài học đạo đức về tình đoàn kết;
nhắc nhở HS biết vận dụng những điều hay, lẽ phải
trong tác phẩm vào thực tiễn cuộc sống; nên có liên hệ
với thực tế để vừa khích lệ HS vừa kết hợp giáo dục
những PC cốt lõi cho các em.
-Nhóm khác tiến hành trao đổi về nội
dung tác phẩm được giới thiệu:
VD:
+ Câu chuyện bó đũa: gồm những
nhân vật nào? Tác phẩm có ý nghĩa
gì?
+ Những mẩu chuyện về tinh thần
đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh:
Em thích nhân vật, chi tiết, hình ảnh,
câu văn,.. nào nhất? Vì sao? Một số
hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh mà
em đã sưu tầm.
+ Tớ tôn trọng sự khác biệt: Ý nghĩa
của tác phẩm là gì?
– GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của
cả lớp để HS hiểu đúng.
+ Giới thiệu một số hình ảnh để HS liên hệ thức tế và
kết hợp giáo dục phẩm chất cho HS
- HS nhận xét, bổ sung và đưa ra thắc
mắc (nếu có)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
17
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các tác phẩm nói
về tình đoàn kết; trao đổi với người thân về những điều
mình tìm hiểu được.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TIẾNG RU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa
của bài đọc Từ mối quan hệ của một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, tác giả muốn gửi
tới con người lời khuyên về lối sống đoàn kết, yêu thương, sự gắn bó, hoà quyện giữa
cá nhân và cộng đồng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu
thích với các nhân vật, chi tiết trong bài.
– Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
18
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm
nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn
cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi: Đoán ý đồng đội (Thể hiện các
hành động, lời nói thể hiện tình cảm của người
mẹ giành cho con)
+ GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi -Cả lớp tham gia trò chơi: Chia làm 2 đội
VD: Mẹ hát ru – bồng bế con
Mẹ cho con ăn
Mẹ chở con đi học
Mẹ bế bồng con lúc nhỏ
….
- HS nhận xét, bổ sung
- HS bình chọn đội thắng cuộc
19
- GV nhận xét, tuyên dương cả lớp
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài: Qua trò chơi chúng ta có thể
thấy được tình cảm của mẹ giành cho con là
vô cùng lớn lao, không gì sánh bằng được.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc 4:
Tiếng ru. Là lời ru của mẹ giành cho con,
cùng tìm hiểu xem trong lời ru đó mẹ đã dạy
con những điều gì nhé?
- GV ghi bảng: Tiếng ru
- HS đọc tên bài nối tiếp và ghi vào vở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, nhấn mạnh ở những từ so sánh.
Nhấn mạnh thể thơ của bài.
- GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó. Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về
nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây
ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
- GV tổ chức cho HS chia khổ thơ và đọc nối
tiếp các khổ thơ theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo nhóm.
theo.
+ GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
20
HS.
- Đồng chí: người cùng tổ chức cách
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho mạng hoặc cùng chí hướng.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
- Nhân gian: loài người.
dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc.
- Thầy: cha(từ được dùng ở một số địa
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 phương).
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
+đồng chí
+ nhân gian
+ đất bồi
+ chắt chiu
- GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những từ +…
ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm
khi đọc.
HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối
đến hết bài
-2 nhóm đọc nối tiếp
- HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay.
- HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm
và ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 của GV.
câu hỏi
(1) Bài thơ là lời của ai, nói với ai, khi
nào?
21
(2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói
lên sự gắn bố giữa các sự vật, hiện tượng
tự nhiên?
(3) Em hiểu thế nào về hai dòng thơ “Một
người -đâu phải nhân gian/ Sống chăng,
một đốm lửa tàn mà thôi”?
(4) Tình thương yêu và niềm hi vọng cha
mẹ dành cho con
được thể hiện qua
những hình ảnh nào?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Bài thơ
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 2, trả lời là lời yêu thương tâm tình của bố hoặc mẹ
câu hỏi (1)
nói với con, khi ru con ngủ.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh mẹ ru con trong bài
và hoàn ảnh của bức hình (hình ảnh mẹ ôm
con vào lòng và hát ru cho em bé ngủ, vừa thể
hiện tình yêu của người mẹ, vừa giúp em bé
ngủ ngon và sâu giấc hơn.)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, -Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) , bày trên phiếu thảo luận:
(3) phần tìm hiểu bài vào phiếu:
(2) Những hình ảnh đó là: con ong –
(2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói hoa; cá – nước; chim – trời; ngôi sao –
lên sự gắn bó giữa các sự vật, hiện tượng tự đêm; lúa – mùa vàng; núi – đất; sông –
nhiên”?
biển; tre – măng.
- GV giới thiệu hình ảnh cho HS quan sát và - HS nhận xét, bổ sung
hỏi HS vì sao những hình ảnh đó gắn bó với - HS quan sát hình ảnh và giải thích.
22
nhau?
VD: con ong sống nhờ thụ phấn và lấy
mật của hoa nên ong và hoa luôn gắn bó
với nhau. Cá thì không thể sống thiếu
nước. Chim thì thường bay trên trời nên
khi nhắc tới chim sẽ liên tưởng tới bầu
trời, …
- HS nhận xét, bổ sung theo ý kiến của
riêng mình
- GV nhận xét theo ý kiến của bản thân và (3) Câu thơ ý nói: Chỉ một người đơn
tuyên dương HS.
lẻ thì không có sức mạnh, cũng giống
(3) Em hiểu như thế nào về 2 dòng thơ
như một đốm lửa nhanh tàn chứ không
“Một người – đâu phải nhân gian? / Sống
cháy to, cháy mãi được; chính vì vậy,
chăng, một đốm lửa tàn mà thôi”?
mọi người cần đoàn kết với nhau để
làm nên sức mạnh.
-Đại diện các nhóm trình bày
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
- HS bổ sung, nhận xét (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương. Liên hệ thực tế - HS lắng nghe
về tình đoàn kết của dân tộc ta trong các cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bồi dưỡng - HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy
phẩm chất yêu nước cho HS.
nghĩ của riêng mình: Tình thương yêu
(4) Tình thương yêu và niềm hi vọng
và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho
cha mẹ dành cho con được thể hiện qua
con được thể hiện qua những hình ảnh
những hình ảnh nào? Tình thương yêu và
vừa gần gũi vừa mang ý nghĩa sâu sắc:
niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con
Tre già yêu lấy măng non (thương yêu,
được thể hiện qua những hình ảnh vừa gần
che chở); Các con ôm cả hai tay đất
gũi vừa...
 









Các ý kiến mới nhất