Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tiếng việt 5 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Anh
Ngày gửi: 06h:35' 15-08-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Tiếng việt 5 Cánh diều
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
BÀI 1: TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH
BÀI ĐỌC 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai, ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc trầm ấm, thể hiện sự suy
tư, nhấn giọng phù hợp với lời kể chuyện. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút.
Đọc thầm nhanh.

-

Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của văn bản: Là bức thư Bác Hồ
gửi đến các em học sinh trong mùa tựu trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa tháng 9-1945 đồng thời là những tâm tư nguyện vọng của người
dành cho thế hệ tương lai của đất nước.

2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
3. Phẩm chất
-

Có ý thức rèn luyện, chăm chỉ học tập để xây dựng đất nước giàu đẹp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh minh họa bài đọc.

-

Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về chủ đề tựu trường.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video ngắn:

- HS xem video.

https://www.youtube.com/watch?v=MstygkP_XoI
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Hãy - HS làm việc nhóm đôi.
trình bày những cảm nhận của em trong ngày đầu tựu
trường?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước - HS trình bày ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
lớp, các HS khác lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

- HS quan sát, tiếp thu.

- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

- HS lắng nghe và tiếp thu.

Trong bài học đầu tiên của chương trình Tiếng Việt lớp 5

Cánh diều chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài đọc Thư
gửi các học sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là niềm
mong mỏi Bác gửi đến các cháu học sinh thế hệ tương lai
của đất nước. Vậy Bác gửi gắm điều gì đến các cháu thì
hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ
khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm những câu thể
hiện tình cảm yêu thương, thái độ trìu mến, lòng tin tưởng
của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. Giọng đọc thong thả, ấm
áp; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân ái,

- HS lắng nghe GV đọc mẫu,
đọc thầm theo.

trìu mến, thiết tha, lời khuyên và sự tin tưởng của Bác Hồ
với các em HS.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: chuyển biến, tựu trường,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
Bác Hồ:

 Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng giời
nghỉ học,/ sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
thường,/ các em lại được gặp thầy gặp bạn.//;

- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.

 Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị yếu
hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ
đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho
chúng ta/ theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.//;

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành hai đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao?[…]”.

- HS luyện đọc theo nhóm.

+ Đoạn 2: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép
đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến
bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ kiến thiết: xây dựng
+ cường quốc năm châu: nước giàu mạnh trên thế giới

+ bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường: ý nói những - HS cùng GV giải nghĩa một
sự kiện lớn từ giữa năm 1945 đến trước ngày khai giảng, số từ khó.
nổi bật là công cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị thực dân Pháp đô
hộ.

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Câu 2: Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày - HS đọc thầm, HS làm việc
khai trường đặc biệt đó?
nhóm đôi để trả lời các câu
+ Câu 3: Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông hỏi.
mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?
+ Câu 4: Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác
Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
+ Câu 5: Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn dặn
của Bác Hồ?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Ngày khai trường năm 1945 đặc biệt hơn so với
những ngày khai trường khác vì đây là ngày khai trường
đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Câu 2: Tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai
trường đặc biệt đó vì

 Được gặp lại thầy, gặp bạn sau mấy tháng nghỉ
học, sau nhiều cuộc chuyển biến khác thường.

 Được tiếp nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam.
+ Câu 3: Những câu trong bức thư nói lên sự trông mong,
chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ

 “Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

mong chờ đợi ở các em rất nhiều.”

 “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh
quang để sánh vai với các cường quốc năm châu
được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công
học tập của các em,…”
+ Câu 4: Trong bức thư này, bằng tình cảm ruột thịt, coi
mình như người anh lớn, Bác Hồ ân cần khuyên bảo, căn
dặn và khích lệ học sinh phải cố gắng tu dưỡng đạo đức,
chăm chỉ học hành với mục đích sau này đưa đất nước
phát triển, sánh vai với cường quốc năm châu. Đặc biệt,
Bác đã đặt niềm tin và hy vọng rất lớn vào khả năng và
vai trò to lớn của các em học sinh trong công cuộc kiến
thiết nước nhà.
+ Câu 5: Để xứng đáng với sự hi sinh của đồng bào, sự
trông cậy của nước nhà và thực hiện lời căn dặn của Bác
Hồ học sinh cần:

 Luôn làm những điều tốt đẹp
 Không ngừng trau dồi kiến thức bản thân
 Rèn luyện toàn diện: đức, trí, thể, mỹ
 Tham gia các hoạt động tình nguyện
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được
giọng đọc của nhân vật.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài

đọc Thư gửi các học sinh.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
đoạn này: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm, niềm mong
đợi,…:
Trong những năm học tới đây,/ các em hãy cố gắng,/
siêng năng học tập,/ ngoan ngoãn,/ nghe thầy,/ yêu bạn.//
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày - HS nhắc lại nội dung bài.
nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà tổ tiên đã
để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu.// Trong công cuộc kiến thiết
đó,/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.//
Non song Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,/ dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ
một phần lớn ở công học tập của các em. […]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của các em,/ tôi chỉ
biết chúc các em/ một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt
đẹp.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu nói của Chủ tịch Hồ
Chí Minh: giọng đọc thể hiện cảm xúc mừng rỡ, hạnh
phúc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 2.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- HS luyện đọc theo nhóm.

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Thư gửi các - HS đọc bài, các HS khác
học sinh.

lắng nghe, đọc thầm theo.

b. Cách tiến hành:

- HS đọc bài, các HS khác

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

lắng nghe, đọc thầm theo.

Câu 1: Trong thư Bác Hồ đã tưởng tượng ra các bạn

- HS thực hiện theo hướng

học sinh trong ngày đầu khai trường của nước Việt

dẫn của GV.

Nam độc lập như thế nào?

- HS lắng nghe và tiếp thu.

A. Các bạn học sinh e sợ, rụt rè khi lần đầu tiên tới lớp
mới, trường mới.
B. Các bạn học sinh khóc lóc vì phải xa bố mẹ tới ngôi
trường mới.
C. Cảnh tượng nhốn nháo, loạn lạc, các bạn học sinh òa
khóc trong vòng tay thầy cô, bè bạn.
D. Cảnh tượng nhộn nhịp, tưng bừng, các bạn học sinh
vui vẻ vì sau bao lâu, bao cuộc chuyển biến lại được gặp
thầy, gặp bạn. 
Câu 2: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống  sung sướng hơn những người
đã hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để
cho mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như
ngày nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
Câu 3: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?

- HS tham gia trò chơi.

A. Phải sống vui tươi, hạnh phúc sau khi đã trải qua
những cuộc chuyển biến khác thường.
B. Phải tăng cường buôn bán phát triển đất nước.
C. Phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, làm sao cho chúng ta phải theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu.
D. Phải xây dựng thêm nhiều tòa nhà cao ốc, trung tâm
thương mại làm sao cho chúng ta trở thành một cường
quốc.
Câu 4: Trong thư Bác, học sinh có trách nhiệm như
thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? 
A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe
thầy, yêu bạn. Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc
năm châu.
B. Cố gắng vui chơi, tham quan du lịch để tích lũy vốn
sống
C. Cố gắng ăn uống đầy đủ để phát triển thể chất, có sức
khỏe để làm việc lớn
D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Con hiểu như thế nào về câu nói sau của Bác
“Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao nhiêu đồng bào Việt Nam”?
A. Các em thật may mắn.
B. Các em có cuộc sống sung sướng hơn những người đã
hi sinh.
C. Các em cần phải biết ơn những người đã hi sinh để
cho mỗi người chúng ta có được cuộc sống an bình như

ngày nay.
D. Những người hi sinh là những người xấu số.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D

2. C

3. C

4. A

5. C

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên - HS trả lời câu hỏi, các HS
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
khác lắng nghe, bổ sung đáp
* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thư gửi các học sinh, hiểu ý nghĩa bài đọc.

án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài Tự đọc sách báo SGK tr.7.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS lắng nghe, thực hiện.

TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung về trẻ em.
+ Về loại văn bản: truyện, thơ, bài văn, bài báo.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn (bài báo) nói
về quyền và bổn phận của trẻ em.
- GV hướng dẫn HS ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc, tên tác giả bài đọc:
+ Một số nội dung chính: nhân vật, sự việc, hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
+ Chuẩn bị nội dung để giới thiệu bài em đã đọc cho các bạn trong lớp
* Lưu ý:
- HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4
(NXB Đại học Quốc gia Hà Nội).
- GV (hoặc nhà trưởng) dựa theo yêu cầu tự đọc sách báo, thiết kế Phiếu tự đọc sách
báo để HS tiện sử dụng.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

HS nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học và có thể viết
được đoạn văn giới thiệu nhân vật mà em yêu thích. Bài viết mắc ít lỗi diễn đạt,
chính tả, ngữ pháp.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:
-

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về nhân vật văn học mình yêu thích).

3. Phẩm chất
-

Phát triển và hoàn thiện suy nghĩ cảm nhận của bản thân về một nhân vật mình
yêu thích.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh minh họa bài đọc.

-

Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về các nhân vật mình yêu thích.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh sau đây:

Hình 1

- HS quan sát hình ảnh.

Hình 2

Hình 3
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Kể tên
những nhân trong các tác phẩm truyện xuất hiện trên

- HS làm việc nhóm đôi.

hình ảnh trên?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:

- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.

+ Hình 1: Thạch Sanh.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Hình 2: Cô Tấm.
+ Hình 3: Anh nông dân (Cây tre trăm đốt).
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Trong quá trình đọc hiểu em sẽ được tìm hiểu và khám
phá về rất nhiều các nhân vật văn học. Mỗi nhân vật sẽ có
một nét tính cách, đặc điểm riêng. Và trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách viết đoạn văn
giới thiệu một nhân vật văn học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nắm được yêu cầu bài tập.
- Trả lời được những câu hỏi trong bài và vận dụng vào
những BT có liên quan.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT và
phần gợi ý, cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi:
a) Qua câu mở đoạn, em hiểu đoạn văn giới thiệu nhân
vật nào, trong cuốn sách nào?
b) Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình và hoạt
động, tính cách của nhân vật đó?
c) Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét và gợi ý:
a) Qua câu mở đoạn, em hiểu đoạn văn giới thiệu nhân

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

vật chú mèo có tên Giô-ba, trong cuốn sách Chuyện con - HS trả lời.
mèo dạy hải âu bay

- HS lắng nghe, tiếp thu.

b) Những câu thể hiện chi tiết về ngoại hình và hoạt động,
tính cách của nhân vật:
- Ngoại hình: câu 2 “Đó là một con mèo đen to đùng,
mập ú … bé tẹo”.
- Tính cách: câu 3 “Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa
nhất mà mình từng biết”, câu 5 “Giô-ba là con mèo thông
minh và có trái tim nhân hậu nhất”.
- Hoạt động: câu 4 “Khi nhận lời giúp đỡ cô hải âu bị
nạn … cô bé về thế giới hải âu.”
c) Câu kết đoạn thể hiện tình cảm của tác giả đối với chú
mèo Giô-ba
Hoạt động 2: Cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một
nhân vật văn học.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS nắm được cấu trúc của đoạn văn giới thiệu nhân vật.
- Vận dụng vào làm các bài tập, câu hỏi liên quan.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: Câu tạo của đoạn
văn giới thiệu một nhân vật văn học

 Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật.
 Thân đoạn: Nêu những đặc điểm nổi bật của nhân
vật.

 Kết đoạn: Bày tỏ tình cảm của em đối với nhân vật.
- GV cho HS đọc kĩ lại phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập

- HS chú ý quan sát.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được và vận dụng được cấu tạo bài văn để giải
quyết các câu hỏi, bài tập.

- HS đọc ghi nhớ.

b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc nhiệm vụ BT: Trao đổi với bạn về dự định giới
thiệu một nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc bộ
phim, vở kịch) mà em đã đọc (đã xem):
a) Em muốn giới thiệu nhân vật nào? Đó là nhân vật
trong tác phẩm nào?
b) Nhân vật đó có những đặc điểm nổi bật gì?

- HS đọc nhiệm vụ BT.

c) Bày tỏ tình cảm của em đối với nhân vật đó.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học.
- GV nêu nhận xét về bài viết để cả lớp rút kinh nghiệm.
- HS chuẩn bị bài mới.

- HS làm theo hướng dẫn của
GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI NÓI VÀ NGHE: QUYỀN CỦA TRẺ EM
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Dựa vào những thông tin trong SGK về quyền trẻ em được quy định trong Luật
Trẻ em, nắm được quyền lợi của bản thân.

-

Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét, phát biểu đánh giá sự trao
đổi của bạn.

-

Biết trao đổi với bạn bè hoặc người lớn về nguyện vọng của bản thân.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự nhiên, tự tin; biết ghi chép, thể hiện phép lịch sự trong giao tiếp
(nhìn vào mắt người cùng trò chuyện, biết lắng nghe và biết nhường lời,...)

Năng lực văn học:
-

Biết kết hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ... khi trao đổi.

-

Biết bày tỏ quan điểm suy nghĩ của mình về vấn đề.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng ý thức chăm chỉ và tôn trọng mọi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh minh họa bài đọc.

-

Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về trẻ em.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Tiếng Việt 5.

-

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát Trẻ em hôm nay - HS xem và lắng nghe
thế giới ngày mai sau đây:
video.
https://www.youtube.com/watch?v=ktxObXeqNG8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Vì sao
chúng ta lại cần phải tôn trọng quyền trẻ em?

- HS làm việc nhóm đôi.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Trẻ em là thế hệ mầm
non tương lai của đất nước. Sẽ là những người có vai trò
quyết định đến vận mệnh đất nước sau này. Trong bài học
ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi, tìm hiểu về
Quyền trẻ em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị (thực hiện nhanh)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nắm được yêu cầu bài tập.

- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- Thực hiện chuẩn bị trước khi thực hiện nhiệm vụ.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 để bài và phần Gợi ý,
cả lớp đọc thầm theo:

- HS đọc bài theo hướng dẫn

+ Đề 1: Trao đổi với bạn cách hiểu của em về một trong của GV.
các quyền nêu trên.
+ Đề 2: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn cha mẹ
(hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực hiện nguyện
vọng của mình.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm, trả lời các
CH sau:
+ Câu 1: Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? Em hiểu quyền

- HS thảo luận nhóm.

đó như thế nào? Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em?
+ Câu 2: Theo gợi ý, chúng ta phải làm gì?
- GV mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý:
+ Câu 1: Đề bài yêu cầu chúng ta tìm hiểu về quyền của
trẻ em. Quyền đó được hiểu là những quyền lợi mà trẻ em

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

phải có theo đúng pháp luật. Quyền đó giúp trẻ em được
phát triển bản thân, sống vui vẻ, lành mạnh,…
+ Câu 2: Với đề 1, chúng ta đi tìm hiểu khái niệm và ý
nghĩa của quyền trẻ em. Với đề 2, chúng ta cần phải bày
tỏ nguyện vọng của bản thân như thế nào, đó là nguyện
vọng gì, có thực tế hay không?
- GV căn cứ vào kết quả chọn đề của HS để chia nhóm
cho HS trao đổi.
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi

- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nắm được yêu cầu bài tập.
- Trả lời được những câu hỏi trong bài và vận dụng vào
những BT có liên quan.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS cùng đề ngồi theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi: Một HS nêu ý kiến, các HS - HS thực hiện theo hướng
khác bổ sung.
dẫn của GV.
- GV gợi ý nội dung trao đổi:

- HS trao đổi.

+ Với đề 1: Giới thiệu quyền mà em muốn nói, em hiểu nó - HS lắng nghe, tiếp thu.
như thế nào theo ý hiểu của mình và nó có ý nghĩa như
thế nào?
+ Với đề 2: Giới thiệu nguyện vọng mà em muốn là gì, em
trình bày nguyện vọng đó như thế nào, làm sao để thuyết
phục được mọi người?
Nhiệm vụ 2: Trao đổi trước lớp.
- GV mời một số HS phát biểu trước lớp (theo từng đề
bài), GV hướng dẫn HS ghi chép vắn tắt ý kiến của bạn,
những điều cần hỏi thêm hoặc trao đổi lại.

- HS phát biểu trước lớp.

- Sau mỗi ý kiến, GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi, nêu
cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung; biểu dương HS.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV nhận xét tiết học.
- GV nêu nhận xét về bài viết để cả lớp rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS chuẩn bị bài mới

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Đây là mẫu giáo án Tiếng việt 5 Cánh diều

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến