Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:58' 10-04-2023
Dung lượng: 116.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
27/03
KTGK2
ĐTT

BA
28/03
KTGK2
TV( VIẾTĐH)

TƯ
29/03
KTGK2
TOÁN

NĂM
30/03

SÁU
31/03

MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

HĐNK NGLL 1

Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật

HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục

TUẦN 28
(27/03/2023---- 31/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập 2 bài hát: Màu xanh quê hương; Em vẫn nhớ
trường xưa - Kể chuyện âm nhạc
Unit 11 - Lesson 1,2
Unit 11 - Lesson 1,2
Luyện tập chung
Unit 11
Unit 11
Ôn tiết 1
Ôn tiết 2
Sự sinh sản của động vật
Luyện tập chung (giảm tải)
Biên tập kênh hiệu ứng
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (giảm tải)
Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng Yến”
Ôn tiết 3
Ôn tiết 4
Unit 11 - Lesson 2,3
Unit 11 - Lesson 2,3
Luyện tập chung (giảm tải)
Tiến vào Dinh Độc lập
Ôn tiết 5
Ôn tiết 6
Sự sinh sản của côn trùng
Ôn tập về số tự nhiên
Lắp máy bay trực thăng (tiết 2)
Biên tập kênh hiệu ứng (tt)
Điều kì diệu của ước mơ (tiết 2)
Luyện tập chung
Ôn tiết 7
Ôn tiết 8
Châu Mĩ (tt)
Ôn tập về phân số
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu (tiết 2,3)
Kiểm điểm tuần
Ném bóng - Trò chơi: “Bỏ khăn”

Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: MÀU XANH QUÊ HƯƠNG; EM VẪN NHỚ
TRƯỜNG XƯA – KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 11: Lesson 1,2
Unit 11: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để
làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của
chuyển động.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở

- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi

- HS đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:

- Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.

+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia
bao nhiêu km ta phải biết điều gì?

sẻ cách làm:

- Yêu cầu HS làm bài

Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời
gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe
máy 
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của xe
máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận
tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- Cho HS chia sẻ trước lớp:

- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài sau
đó báo cáo giáo viên
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời
Bài giải
gian đi của ô tô?
72km/giờ = 72 000m/giờ
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
máy ?
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
1/30 giờ = 2 phút
vận tốc và thời gian khi chuyển động trên một

quãng đường?

Đáp số: 2 phút

Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, - HS nghe và thực hiện
thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, - HS nghe và thực hiện
quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành
thạo hơn.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc công thức và tính toán cẩn thận hơn khi làm bài
tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở

2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc - HS chơi trò chơi
và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ
bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về
chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS trả lời
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết - HS nhận xét
sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép)
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài
bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- HS nhận xét, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:

Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng
của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống
mặt biển.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu ghép:
- HS nêu: câu ghép
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu
hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
các câu ghép được nối với nhau bằng các cách
đã được học.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và trả - HS thi đọc
lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ
bản của bài thơ, bài văn.

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 12 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu
ghép:
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đó
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
chia sẻ cách làm
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất
bên trong nhưng chúng đều có tác dụng điều
khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều
muốn làm theo ý thích của riêng mình thì
chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không chính
xác / sẽ không hoạt động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS vận dụng tốt.
.......................................................
Khoa học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con
từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình
sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự
thụ tinh?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy + Đa số động vật được chia thành 2 giống.
nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Giống đực và giống cái.
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật đ- + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
ược sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
trứng gọi là gì?
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.
phát triển thành gì?
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?

+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ
con.

- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các
con vật mà nhóm mình mang đến lớp,
những con vật trong các hình SGK thành
2 nhóm: động vật đẻ trứng và động vật
đẻ con
- Trình bày kết quả

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của GV

- GV ghi nhanh lên bảng

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm
mình
* Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng
Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột,
cá
heo
vịt, rùa, cá vàng, sâu,
cá
voi,
kh
ngỗng, đà điểu,…
, dơi, voi, hổ, báo,
ngựa, lợn, chó, mèo,
…

- HS thực hành vẽ tranh
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về
những con vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:

+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm

- HS lên trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ
đẹp

- GV nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát triển
vật đối với con người?
nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học,
cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem chúng
đẻ trứng hay đẻ con ?

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Giảm tải)
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh hiệu ứng
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Giảm tải)
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng – Trò chơi: “Hoàng Anh – Hoàng Yến”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn
văn BT2.

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ
bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 12 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc bài văn
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài văn.
- HS nghe
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 HS
làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Trình bày kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
thương mãnh liệt, day dứt.
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài?
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm
có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
của tuổi thơ.
+ Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
Các từ ngữ được thay thế:
* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng
quê tôi.
* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh
đất cọc cằn.
* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê
hương.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị ôn
tập tiết 4.
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS vận dụng tốt.
.......................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Yêu thích môn học.

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả 2 phút)
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) 1
- GV nhận xét đánh giá.
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc là
văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng,
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn ý cho
bài văn miêu tả mà em thích.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét , kết luận

nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
1) Phong cảnh đền Hùng:
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi
tiết “Người đi từ đền Thượng …… toả hương
thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi
tiết thanh niên của đội thi lấy lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có
thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng
Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu trắng
điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu
của tranh làng Hồ.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể trên, - HS nêu
em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng anh
Unit 11: Lesson 2,3
Unit 11: Lesson 2,3
Có GV bộ môn
....................................................................
Toán

LUYỆN TẬP CHUNG (Giảm tải)

...........................................................................
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến
đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương
Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói
chung.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp định - HS thi thuật lại
Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi: - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính
quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài Gòn
sau thất bại liên tiếp lại không được sự hổ trợ
của Mĩ như trước, trở nên hoang mang, lo sợ,
rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch ta ngày càng lớn mạnh.
sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào
Sài Gòn?
- HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt?
+ Chia làm 5 cánh quân.

+ Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn đầu đội
hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ chỉ huy chiến
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh dịch giao nhiệm vụ cho nữ đoàn phối hợp với
Độc Lập ?
các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng lên dinh
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập độc lập.
chứng tỏ điều gì ?
+ Lần lượt từng HS thuật lại
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô
điều kiện ?
+ Chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách
mạng đã thành công.
+ Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rệu
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt
giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc Nam.
nào ?
+ Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá cờ
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ cách mạng kêu hãnh tung bay trên Dinh Độc
Chí Minh lịch sử
Lập.
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng - Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi
nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh
của nhân dân ta ?
lịch sử là một chiến công hiển hách đi vào
lịch sử dân tộc ta như một Bạch Đằng, một
Chi Lăng, một Đống Đa, một Điện Biên
Phủ...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài báo - HS nghe và thực hiện
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ - HS nghe và thực hiện
của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
lập.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
...........................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
phút.

Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)

- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15

- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu
biểu để miêu tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để
miêu tả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng - HS đọc.
nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán - Cả lớp theo dõi.
hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
nước chè dưới gốc bàng.
- Luyện viết từ khó
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- Học sinh nghe và viết bài.
- GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng - HS đọc yêu cầu
nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tả ngoại hình.
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tả tuổi của bà.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét

+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả
mái tóc bạc trắng.
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm bài
vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một cụ - HS nêu
già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của em. - HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS vận dụng tốt.
....................................................................................................................................

Thứ năm ngày 30 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở

2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết ...
 
Gửi ý kiến