Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:50' 10-04-2023
Dung lượng: 122.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
20/03

BA
21/03

TƯ
22/03

NĂM
23/03

SÁU
24/03

MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

HĐNK NGLL 1

Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật

HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục

TUẦN 27
(20/03/2023---- 24/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - TĐN: số 8
Unit 10 - Lesson 4,5
Unit 10 - Lesson 4,5
Luyện tập
Unit 10
Unit 10
Tranh làng Hồ.
Nhớ – viết: Cửa sông
Cây con mọc lên từ hạt
Quãng đường
Biên tập kênh văn bản
Em yêu hòa bình (tt)
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
MRVT: Truyền thống.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 10-Lesson 6
Unit 10-Lesson 6
Luyện tập
Lễ kí Hiệp định Pa -ri
Đất nước
Ôn tập tả cây cối
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
Thời gian
Lắp máy bay trực thăng (tiết 1)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Điều kì diệu của ước mơ (tiết 1)
Luyện tập chung
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Châu Mĩ
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu (tiết 2,3)
Kiểm điểm tuần
Ném bóng - Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI: EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA – TĐN số 8
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 10: Lesson 4,5
Unit 10: Lesson 4,5
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe

đôi:
- HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu chúng + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho thời
ta làm như thế nào?
gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia
- GV yêu cầu HS làm bài
sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK,
chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t

4 giờ

3 giờ

6 giây

V

32,5km/ giờ

49km/giờ

35m/giây

Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán

- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường
Giải
dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận
tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ = giờ
Vận tốc của người đó là:
25 :

= 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ

- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc công thức và tính toán cẩn thận hơn khi làm bài
tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
TRANH LÀNG HỒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh
dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc đoạn 1 - HS chơi trò chơi
bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời
câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm chia - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1,
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2,
tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?

+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ
dân gian làng Hồ ?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
TLCH
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh
tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện
bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre
mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò
trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt
phấn.
+ Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành
mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra
những tác phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc
của DT và nhắn nhủ mọi ngời hãy quý trọng,
giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá
dân tộc.

- Nêu nội dung bài
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương,
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên
những bức tranh có nội dung rất sinh động,
vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới
mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét
bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi
trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NHỚ – VIẾT: CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS
nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên - HS chơi trò chơi
người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ,
Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời.

nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó:
viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng,
lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa
đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được,
suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong Lời giải:
bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau - Các tên riêng chỉ người:
đó nói lại quy tắc.
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
đúng, kết luận người thắng cuộc.
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên
riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được
ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ
Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước
ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà làm lại.

- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí nước ngoài.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS học thuộc lòng kĩ hơn và rèn viết từ khó nhiều hơn để
khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu sự - HS chơi
thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và
hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu đã - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình
ngâm qua một đêm.
cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen,
…) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ đâu là
vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng bộ
phận của hạt
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và
đọc thông tin các khung chữ trang 108,109
SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- GV nhận xét chữa bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình
- HS quan sát tranh và làm bài tập
- HS nêu kết quả
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d

Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây
của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109
SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp từ
khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc
thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực
làm việc

- HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình và làm bài theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc
nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2
lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu
đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới….

Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
của mình
mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Giới
thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu
công
với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ
ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,
không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và hỏi - HS nghe và thực hiện
người thân những cây này được trồng từ hạt
hay bằng những cách nào khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán

QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận - HS chơi trò chơi
tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi - HS nêu
được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô
tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ.
- Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ (hay
- Từ cách làm trên để tính quãng
đư- vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
ờng ô tô đi được ta làm thế nào?
- Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế
nào?
- 2 HS nêu.
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 1 HS đọc.
* Bài toán 2:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- Gọi HS đọc đề toán
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
+ VËn tèc nh©n víi thêi gian
+ Muốn tính quãng đường người đi xe đạp
ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?

+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.

+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới
dạng phân số: 2 giờ 30 phút = giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:

Giải
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đ/S: 30 km

12
= 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia
- GV kết luận
sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, chia
- HS nhận xét bài làm của bạn
sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau:
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. Tính
quãng đường người đó đi được trong 6
phút.

- HS giải:

Giải
6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc và
thời gian.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- GV cần nhắc nhở HS học thuộc công thức và viết đơn vị của quãng đường chính
xác hơn.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh văn bản (tt)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức

EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà
trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm thoại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa bình"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được các biểu hiện
của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các HĐ bảo vệ HB phù hợp
với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS giới thiệu những bức tranh đã được sưu
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh đã tầm trong nhóm, trước lớp
sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân dân
ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS
những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến.
- HS vẽ tranh theo nhóm.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh của
* Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “ Em yêu nhóm mình.
hoà bình”
- HS nhận xét đánh giá

- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- GV cho HS giới thiệu
- GV kết luận:

- HS trưng bày sản phẩm
- HS thảo luận những việc làm và hoạt động
cần làm để giữ gìn hoà bình.
- Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc thơ về - HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của nhóm
hòa bình.
đưa ra.
- HS hát, đọc thơ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên - HS nghe và thực hiện
thế giới.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng – Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt
Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK
, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép

lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại.
làm mẫu.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, thơ.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc - HS chơi trò chơi
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
người đạt giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá

c
k h
x
t h ư
c
n
l
v

ầ
á
n
e
ơ
á
h
ư
ạ
ữ

t

c ơ

u
c
ú
n
n
ư
ớ
ớ
c
n
ì
ă

đ
n

ồ
h

k
g

ề
ố

g
g
ơ
k
c
h
g
n
n
n
u

i
i
n
h
n
n
ẻ
c
n
n
h
ê
g
ố

c
ò
à
h
ớ
n
ạ
n

h
n
o
ư
t
o
c

â y

à

c

ó

n

ó c

i
h

u
ồ
ê

g
i
n g
u
o

c â y
h ư ơ n g

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt.
................................................................
Tiếng Việt

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt
Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" Kể
một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về
Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của
đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề và gạch
chân những từ ngữ quan trọng.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình kể.

- HS chơi trò chơi

- HS nghe
- HS ghi vở
truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong
cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng
đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô
giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em với thầy cô.
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
mình chọn.

3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc
một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn bằng
các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
- GV nhận xét đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3')
- Nhận xét tiết học.
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có nội
dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- HS nghe
- HS n...
 
Gửi ý kiến