Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:46' 10-04-2023
Dung lượng: 164.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:46' 10-04-2023
Dung lượng: 164.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
06/03
BA
07/03
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
Đạo đức
Thể dục
TƯ
08/03
NĂM
09/03
SÁU
10/03
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 25
(06/03/2023---- 10/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn: Màu xanh quê hương - TĐN số 7
Review 3
Review 3
Bảng đơn vị đo thời gian
Unit 9
Unit 9
Phong cảnh đền Hùng
Nghe – viết: Ai là thủy tổ loài người
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Cộng số đo thời gian
Biên tập kênh hình ảnh
Thực hành kĩ năng GK2
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Chuyền nhanh,
nhảy nhanh”
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
Vì muôn dân
Review 3
Review 3
Trừ số đo thời gian
Sấm sét đêm giao thừa
Cửa sông
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt)
Luyện tập
Lắp xe ben (tiết 2)
Biên tập kênh hình ảnh (tt)
Chủ điểm 8 tháng 3 (tiết 2)
Luyện tập
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Châu Phi
KTGK2
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
Kiểm điểm tuần - CSRM: Cách chải răng đúng cách
Bật cao – Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh”
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Ôn : Màu xanh quê hương – TĐN số 7
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Review 3
Review 3
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã
học ?
- HS nối tiếp nhau kể
+ Điền vào chỗ trống
- GV nhận xét HS
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là các
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số - HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
- HS nghe
ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
- HS đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng
trường hợp trên
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- GV nhận xét, kết luận
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số
năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ XVII.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi 6 năm
= 72 tháng
số đo thời gian
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
3 ngày rưỡi
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
= 12 giờ
= 84 giờ; …
- Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào
?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát - Thế kỉ XX
minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa - HS nghe và thực hiện
các đơn vị đo thời gian.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS đổi đơn vị đo thời gian cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ
niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách
nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả lời - HS đọc
câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong cảnh - HS quan sát tranh.
đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh
về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối tiếp
trong nhóm.
lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập dờn, uy
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- Từng cặp luyện đọc.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo luận
luận trả lời câu hỏi:
nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên
vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các vua + Các vua Hùng là những người đầu tiên lập
Hùng.
nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong
Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000
năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm bay
thiên nhiên nơi Đền Hùng
lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời vợi. Bên
phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi Sóc Sơn.
?
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc
nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương
thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài văn.
Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến ngày
giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối
với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- HS nêu.
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề - HS lắng nghe.
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng,
mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa,
Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân
tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách
giải thích khoa học về vấn đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, A+ Tìm các từ khó khi viết ?
đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
địa lí nước ngoài ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- Đọc thành tiếng và HTL
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết hoa
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết
hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh
chàng chơi đồ cổ?
tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên
riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán
Việt
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói
một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay,
không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà
cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh
ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà
chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người - HS nghe và thực hiện
tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ
em biết.
Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung
phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả - HS chơi trò chơi
lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện
giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết
kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung
phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Cử trọng tài
- Theo dõi
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như - HS tự cử trọng tài
trang 100, 101 SGK
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp
án.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp
án nhanh và chính xác.
nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu
đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
chuông để giành quyền trả lời.
Đáp án:
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão,
chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời trong - HS nghe và thực hiện
cuộc sống để bảo vệ môi trường
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
kết quả của các phép tính, chẳng hạn:
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =..... phút
84phút = ..... giờ
135giây = ..... phút
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
đặt tính và tính.
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính.
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Học sinh đặt tính và tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo
theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút,
giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang
đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc: Tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết quả:
thống nhất kết quả.
a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú ý
7 năm 9 tháng
phần đổi đơn vị đo.
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
3 giờ 5 phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút
- Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ kết
- Học sinh đọc đề bài
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia sẻ quả trước lớp:
Bài giải
kết quả.
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Bài tập chờ
Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm rồi chia sẻ trước lớp
12 giờ 18 phút
8 giờ 12 phút
20 giờ 30 phút
Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
= 20 giờ 30 phút
4 giờ 35 phút
8 giờ 42 phút
12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút)
Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
= 13 giờ 17 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời - HS nêu
gian.
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số - HS nghe và thực hiện
đo thời gian.
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài
sau.
- Tính tổng thời gian học ở trường và thời - HS nghe và thực hiện
gian học ở nhà của em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc cách cộng số đo thời gian.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh hình ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương, Uỷ ban
nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
- BVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn
của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng,
Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất
nước.
- KNS : Kĩ năng xác định giá trị ( yêu tổ quốc Việt Nam ). Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
về đất nước và con người Việt Nam. Kĩ năng hợp tác nhóm. Kĩ năng trình bày những hiểu biết về
đất nước con người Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : SGK
- HS : SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1' 1. Khởi động:
- Hát
3' 2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc Việt - 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời.
Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng
đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá.
1' 3. Giới thiệu bài mới:
“ Thực hành giưa kì II “
4. Phát triển các hoạt động:
30' Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài
đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức.
1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt
Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương.
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các
hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn
xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích,
xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham
gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm ….
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt tốt để góp phần xây dựng đất nước.
Nam.
- HS tự nêu.
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể hiện lòng
yêu quê hương, đất nước Việt Nam.
4'
1'
2. Bài “Uy ban nhân dân xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Uy ban nhân dân xã - Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ
(phường) em.
khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc
xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có
hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học,
điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế; tổng vệ
sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt
khuyến học.
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến Ủy ban - Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các
nhân dân xã em?
cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải
quyết công việc.
3.Bài Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy cho biết
các mốc thời gian và địa danh sau liên quan đến sự - HS làm rồi trao đổi với bạn.
kiện nào của đất nước ta?
- HS trình bày trước lớp.
a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954
c) Ngày 30 tháng 4 năm 1975.
d) Sông Bạch Đằng.
e) Bến Nhà Rồng.
f) Cây đa Tân Trào.
- Cả lớp và GV nhận xét ( KNS- MT )
Hoạt động 3: Củng cố
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê - HS nêu
hương đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê hương đất nước - HS trả lời
? ( MT , KNS )
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây dựng đất
nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “Chuyền nhanh”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được
tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu - HS chơi
có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm
bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và
được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm
vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có
ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở
câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập
gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác
nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác
dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm
bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với
nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về
nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập
với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về
đền Thượng, câu sau nói về chùa.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ
giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông
cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ.
ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa
đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền
Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn
giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim
lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như
cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó - HS nêu
ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng cách - HS nghe và thực hiện
lặp từ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt.
................................................................
Tiếng Việt
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì
đại nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh nơi làng xóm, phố phường mà em
biết ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên ...
HAI
06/03
BA
07/03
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
Đạo đức
Thể dục
TƯ
08/03
NĂM
09/03
SÁU
10/03
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 25
(06/03/2023---- 10/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn: Màu xanh quê hương - TĐN số 7
Review 3
Review 3
Bảng đơn vị đo thời gian
Unit 9
Unit 9
Phong cảnh đền Hùng
Nghe – viết: Ai là thủy tổ loài người
Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Cộng số đo thời gian
Biên tập kênh hình ảnh
Thực hành kĩ năng GK2
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Chuyền nhanh,
nhảy nhanh”
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
Vì muôn dân
Review 3
Review 3
Trừ số đo thời gian
Sấm sét đêm giao thừa
Cửa sông
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt)
Luyện tập
Lắp xe ben (tiết 2)
Biên tập kênh hình ảnh (tt)
Chủ điểm 8 tháng 3 (tiết 2)
Luyện tập
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Châu Phi
KTGK2
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
Kiểm điểm tuần - CSRM: Cách chải răng đúng cách
Bật cao – Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh”
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Ôn : Màu xanh quê hương – TĐN số 7
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Review 3
Review 3
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã
học ?
- HS nối tiếp nhau kể
+ Điền vào chỗ trống
- GV nhận xét HS
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là các
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số - HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
- HS nghe
ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
- HS đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng
trường hợp trên
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
- GV nhận xét, kết luận
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số
năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ XVII.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi 6 năm
= 72 tháng
số đo thời gian
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
3 ngày rưỡi
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
= 12 giờ
= 84 giờ; …
- Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào
?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát - Thế kỉ XX
minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa - HS nghe và thực hiện
các đơn vị đo thời gian.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS đổi đơn vị đo thời gian cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ
niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách
nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả lời - HS đọc
câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong cảnh - HS quan sát tranh.
đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh
về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối tiếp
trong nhóm.
lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập dờn, uy
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc từ nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- Từng cặp luyện đọc.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo luận
luận trả lời câu hỏi:
nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên
vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các vua + Các vua Hùng là những người đầu tiên lập
Hùng.
nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong
Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000
năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm bay
thiên nhiên nơi Đền Hùng
lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời vợi. Bên
phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi Sóc Sơn.
?
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc
nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương
thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài văn.
Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến ngày
giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối
với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, tìm - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào?
- HS nêu.
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề - HS lắng nghe.
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng,
mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa,
Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân
tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách
giải thích khoa học về vấn đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, A+ Tìm các từ khó khi viết ?
đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
địa lí nước ngoài ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- Đọc thành tiếng và HTL
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết hoa
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết
hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh
chàng chơi đồ cổ?
tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên
riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán
Việt
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói
một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay,
không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà
cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh
ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà
chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người - HS nghe và thực hiện
tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ
em biết.
Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung
phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả - HS chơi trò chơi
lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện
giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết
kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung
phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Cử trọng tài
- Theo dõi
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như - HS tự cử trọng tài
trang 100, 101 SGK
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp
án.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp
án nhanh và chính xác.
nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu
đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc.
chuông để giành quyền trả lời.
Đáp án:
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão,
chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời trong - HS nghe và thực hiện
cuộc sống để bảo vệ môi trường
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
kết quả của các phép tính, chẳng hạn:
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =..... phút
84phút = ..... giờ
135giây = ..... phút
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
đặt tính và tính.
+ Ví dụ 2:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính.
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- HS theo dõi
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Học sinh đặt tính và tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo
theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút,
giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang
đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc: Tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau đó - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết quả:
thống nhất kết quả.
a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú ý
7 năm 9 tháng
phần đổi đơn vị đo.
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
3 giờ 5 phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút
- Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ kết
- Học sinh đọc đề bài
- Cho HS thảo luận, tìm cách giải, chia sẻ quả trước lớp:
Bài giải
kết quả.
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Bài tập chờ
Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm rồi chia sẻ trước lớp
12 giờ 18 phút
8 giờ 12 phút
20 giờ 30 phút
Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút
= 20 giờ 30 phút
4 giờ 35 phút
8 giờ 42 phút
12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút)
Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút
= 13 giờ 17 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời - HS nêu
gian.
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số - HS nghe và thực hiện
đo thời gian.
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài
sau.
- Tính tổng thời gian học ở trường và thời - HS nghe và thực hiện
gian học ở nhà của em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS học thuộc cách cộng số đo thời gian.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Biên tập kênh hình ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương, Uỷ ban
nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
- BVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn
của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng,
Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất
nước.
- KNS : Kĩ năng xác định giá trị ( yêu tổ quốc Việt Nam ). Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
về đất nước và con người Việt Nam. Kĩ năng hợp tác nhóm. Kĩ năng trình bày những hiểu biết về
đất nước con người Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : SGK
- HS : SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1' 1. Khởi động:
- Hát
3' 2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc Việt - 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời.
Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng
đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá.
1' 3. Giới thiệu bài mới:
“ Thực hành giưa kì II “
4. Phát triển các hoạt động:
30' Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài
đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức.
1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt
Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương.
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các
hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn
xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích,
xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham
gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm ….
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt tốt để góp phần xây dựng đất nước.
Nam.
- HS tự nêu.
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể hiện lòng
yêu quê hương, đất nước Việt Nam.
4'
1'
2. Bài “Uy ban nhân dân xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Uy ban nhân dân xã - Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ
(phường) em.
khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc
xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có
hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học,
điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế; tổng vệ
sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt
khuyến học.
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến Ủy ban - Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các
nhân dân xã em?
cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải
quyết công việc.
3.Bài Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy cho biết
các mốc thời gian và địa danh sau liên quan đến sự - HS làm rồi trao đổi với bạn.
kiện nào của đất nước ta?
- HS trình bày trước lớp.
a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954
c) Ngày 30 tháng 4 năm 1975.
d) Sông Bạch Đằng.
e) Bến Nhà Rồng.
f) Cây đa Tân Trào.
- Cả lớp và GV nhận xét ( KNS- MT )
Hoạt động 3: Củng cố
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê - HS nêu
hương đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê hương đất nước - HS trả lời
? ( MT , KNS )
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây dựng đất
nước.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “Chuyền nhanh”
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được
tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu - HS chơi
có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm
bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và
được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm
vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có
ăn nhập với nhau không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở
câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập
gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác
nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác
dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm
bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với
nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về
nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập
với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về
đền Thượng, câu sau nói về chùa.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ
giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông
cách lặp từ ngữ để minh họa cho Ghi nhớ.
ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa
đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền
Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn
giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim
lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như
cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó - HS nêu
ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng cách - HS nghe và thực hiện
lặp từ.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời và làm bài tốt.
................................................................
Tiếng Việt
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì
đại nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh nơi làng xóm, phố phường mà em
biết ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên ...
 








Các ý kiến mới nhất