Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 14h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 141.6 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 14h:42' 10-04-2023
Dung lượng: 141.6 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
06/02
BA
07/02
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
NĂM
09/02
Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
SÁU
10/02
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TƯ
08/02
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 21
(06/02/2023---- 10/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Unit 8: Lesson 1,2
Unit 8: Lesson 1,2
Luyện tập về tính diện tích
Unit 8
Unit 8
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Năng lượng mặt trời
Luyện tập về tính diện tích
Ghép nhiều ảnh
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
MRVT: Công dân
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 8: Lesson 2,3
Unit 8: Lesson 2,3
Luyện tập chung
Nước nhà bị chia cắt
Tiếng rao đêm
Lập chương trình hoạt động
Sử dụng năng lượng chất đốt
Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Ghép nhiều ảnh (tiết 2)
Học làm thám tử
Luyện tập
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trả bài văn tả người
Các nước láng giềng của Việt Nam
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Kiểm điểm tuần
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 8: Lesson 1,2
Unit 8: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với nội dung là nêu công thức tính diện tích Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
một số hình đã học: Diện tích hình tam
giác, hình thang, hình vuông, hình chữ S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2
nhật.
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện
tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện
tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để
tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm
thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS quan sát
- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Chưa có công thức nào để tính được diện tích
của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là
các hình đã có trong công thức tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và
FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật
rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết
quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học với
mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv cần nhắc nhở HS học thuộc công thức tính diện tích các hình.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự,
quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 lượt
- HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp luyện
đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ,
ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa
- Đọc theo cặp.
từ.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn,
- Học sinh đọc toàn bài
sau đó đổi lại.
- GV đọc mẫu
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự,
quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, chia
đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm Thăng? cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị mắc
mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế nào Liễu Thăng.
khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ góp - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa
giỗ Liễu Thăng?
nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa Giang - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh?
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông
vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại
Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên
sông Bạch Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều
người trí dũng song toàn?
đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc
nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông
không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối
tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí
- Nội dung chính của bài là gì?
dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và
danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà
Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi sứ
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. thần Giang Văn Minh với trí và dũng của
mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của
đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia - HS nghe
đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái
khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại
ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi
ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho HS
làm bài theo hình thức thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý đúng.
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm bài vào bảng nhóm
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm,
dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành
cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS lần
lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng,
sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động tác ăn
không ?
như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai.
- HS nghe
- GV nhận xét đánh giá
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu
sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng mặt - HS thảo luận
trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng phụ:
- HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái đất ở - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
- Con người sử dụng năng lượng mặt trời để
học tập vui chơi, lao động.
- Năng lượng mặt trời giúp con người ta luôn
khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với - Nếu không có năng lượng mặt trời, thời tiết
thực vật, động vật?
và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống của
con người?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
thời tiết và khí hậu?
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc
sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại diện
nhóm có ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ hình và
nêu tên của những hoạt động, những loại máy
móc được minh hoạ ..
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng
lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ
trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng
lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra
muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 HS).
trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng mặt - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng
trời qua trò chơi:
của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
với con người.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng - HS nghe và thực hiện
năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống
hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt - HS nghe và thực hiện
trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê
bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một số - HS nêu
hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- GVnhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình chúng ta
cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những hình
nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời
của HS
- HS quan sát
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình tam
giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình thang
ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các hình đó,
- Phải tiến hành đo đạc
bước tiếp theo ta phải làm gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách nào?
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
B
- GV nhận xét, kết luận
E
A
D
G
- Muốn tính được diện tích hình thang ta phải
biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên
phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của
hình thang tương tự, phải đo được chiều cao và
đáy của tam giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam
giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất
- HS làm bài
- HS đọc
- HS làm bài.
- HS chia sẻ
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
C
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2
hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết
quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học với
mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS thực hiện phép tính toán cẩn thận hơn.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Ghép nhiều ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng
đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban
nhân dân phường”
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm và
theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
khai sinh.
gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ
phường, xã còn làm những việc gì?
ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò
chơi cho trẻ em.
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan
không trả lời được: công việc của UBND
trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống
quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo
người dân)
vệ các quyền lợi của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào đối
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
với UBND phường, xã.
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi HS
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
cư trú
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý
kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung để đạt
câu trả lời chính xác.
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND phường,
xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm có thể
có của người dân khi đến UBND xã,
phường.
1. Nói chuyện to trong phòng làm việc.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc
ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày
yêu cầu.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu.
6. Không muốn đến UBND phường giải
quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện
công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu
cầu.
9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công
việc.
10. Không cộng tác với cán bộ của UBND
để giải quyết công việc.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã
để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần
phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý
kiến trao đổi để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp
các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm:
hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp.
Không phù hợp
Phù hợp
Các câu 2, 4, 5, 7, 8, Các câu 1, 3, 6.
9, 10
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
+ HS nhắc lại các câu ở cột không phù hợp.
Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc, hoạt
động của UBND phường, xã.
- HS nghe và thực hiện
các việc sau:
1. Gia đình em đã từng đến UBND phường,
xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp
ai?
2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường,
xã đã làm cho trẻ em.
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Tung và bắt bóng – Nhảy dây – Bật cao.
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK
, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận công
dân, danh dự công dân, công dân gương
mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã
cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn
cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ công dân
xã
hội
côn
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
Ý thức công dân
người dân phải làm đối với đất nước, đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà
nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm
tròn bổn phận công dân để xây dựng đất
nước. Chúng em là những công dân nhỏ
tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là
phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn
luyện đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, - HS nghe và thực hiện
công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS hiểu được nghĩa của từ Công dân và thực hiện các bài tập đúng yêu cầu.
................................................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ
công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành
Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích
lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc - HS kể
được đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý
thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công dân nhỏ
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trình
trong để.
công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành
luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các
thương binh liệt sĩ .
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
kể
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện.
- Cho HS lập dàn ý
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ
công trình công cộng, các di tí...
HAI
06/02
BA
07/02
MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
HĐNK NGLL 1
NĂM
09/02
Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật
SÁU
10/02
T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TƯ
08/02
HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục
TUẦN 21
(06/02/2023---- 10/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Unit 8: Lesson 1,2
Unit 8: Lesson 1,2
Luyện tập về tính diện tích
Unit 8
Unit 8
Trí dũng song toàn
Nghe – viết: Trí dũng song toàn
Năng lượng mặt trời
Luyện tập về tính diện tích
Ghép nhiều ảnh
Uỷ ban nhân dân xã, phường em
Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao
MRVT: Công dân
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 8: Lesson 2,3
Unit 8: Lesson 2,3
Luyện tập chung
Nước nhà bị chia cắt
Tiếng rao đêm
Lập chương trình hoạt động
Sử dụng năng lượng chất đốt
Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Ghép nhiều ảnh (tiết 2)
Học làm thám tử
Luyện tập
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trả bài văn tả người
Các nước láng giềng của Việt Nam
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Kiểm điểm tuần
Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa”
Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Học hát bài: Tre ngà bên Lăng Bác
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 8: Lesson 1,2
Unit 8: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với nội dung là nêu công thức tính diện tích Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
một số hình đã học: Diện tích hình tam
giác, hình thang, hình vuông, hình chữ S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2
nhật.
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện
tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh
hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện
tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để
tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm
thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS quan sát
- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Chưa có công thức nào để tính được diện tích
của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là
các hình đã có trong công thức tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và
FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS đọc bài
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật
rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết
quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học với
mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv cần nhắc nhở HS học thuộc công thức tính diện tích các hình.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự,
quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 lượt
- HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp luyện
đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ,
ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa
- Đọc theo cặp.
từ.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn,
- Học sinh đọc toàn bài
sau đó đổi lại.
- GV đọc mẫu
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự,
quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, chia
đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm Thăng? cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị mắc
mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như thế nào Liễu Thăng.
khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ góp - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế thừa
giỗ Liễu Thăng?
nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa Giang - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh?
- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp
giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông
vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại
Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên
sông Bạch Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều
người trí dũng song toàn?
đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc
nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông
không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối
tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí
- Nội dung chính của bài là gì?
dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và
danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà
Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca ngợi sứ
chuyện
“Trí
dũng
song
toàn”. thần Giang Văn Minh với trí và dũng của
mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của
đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia - HS nghe
đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm đầu - HS thi viết
r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái
khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại
ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi
ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho HS
làm bài theo hình thức thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý đúng.
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm bài vào bảng nhóm
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm,
dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành
cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS lần
lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng,
sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động tác ăn
không ?
như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai.
- HS nghe
- GV nhận xét đánh giá
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu
sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng mặt - HS thảo luận
trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên bảng phụ:
- HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái đất ở - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
- Con người sử dụng năng lượng mặt trời để
học tập vui chơi, lao động.
- Năng lượng mặt trời giúp con người ta luôn
khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với - Nếu không có năng lượng mặt trời, thời tiết
thực vật, động vật?
và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống của
con người?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
thời tiết và khí hậu?
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc
sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại diện
nhóm có ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ hình và
nêu tên của những hoạt động, những loại máy
móc được minh hoạ ..
+ Tranh vẽ người đang tắm biển
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng
lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ
trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng
lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra
muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 HS).
trời
- Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng mặt - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng
trời qua trò chơi:
của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
…
Chiếu sáng
…
Sưởi ấm
với con người.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng - HS nghe và thực hiện
năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống
hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt - HS nghe và thực hiện
trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê
bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...)
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một số - HS nêu
hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- GVnhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình chúng ta
cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những hình
nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời
của HS
- HS quan sát
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình tam
giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình thang
ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các hình đó,
- Phải tiến hành đo đạc
bước tiếp theo ta phải làm gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách nào?
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
B
- GV nhận xét, kết luận
E
A
D
G
- Muốn tính được diện tích hình thang ta phải
biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên
phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của
hình thang tương tự, phải đo được chiều cao và
đáy của tam giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam
giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất
- HS làm bài
- HS đọc
- HS làm bài.
- HS chia sẻ
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
C
Đáp số: 7833(m2)
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2
hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết
quả lại với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học với
mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS thực hiện phép tính toán cẩn thận hơn.
.......................................................
HĐNK NGLL 1
Ghép nhiều ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối với cộng
đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Đến uỷ ban
nhân dân phường”
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm và
theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
khai sinh.
gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ
phường, xã còn làm những việc gì?
ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui
3. Theo em, UBND phường, xã có vai trò
chơi cho trẻ em.
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan
không trả lời được: công việc của UBND
trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống
quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo
người dân)
vệ các quyền lợi của người dân địa phương.
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào đối
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
với UBND phường, xã.
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã nơi HS
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
cư trú
HĐ 2 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý
kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung để đạt
câu trả lời chính xác.
HĐ 3 : Thế nào là tôn trọng UBND phường,
xã
- Gọi HS đọc các hành động, việc làm có thể
có của người dân khi đến UBND xã,
phường.
1. Nói chuyện to trong phòng làm việc.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công việc
ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình bày
yêu cầu.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu.
6. Không muốn đến UBND phường giải
quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện
công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu
cầu.
9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công
việc.
10. Không cộng tác với cán bộ của UBND
để giải quyết công việc.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả
- HS đọc BT1
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã
để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không cần
phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý
kiến trao đổi để đi đến kết quả.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp
các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm:
hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp.
Không phù hợp
Phù hợp
Các câu 2, 4, 5, 7, 8, Các câu 1, 3, 6.
9, 10
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.
+ HS nhắc lại các câu ở cột không phù hợp.
Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc, hoạt
động của UBND phường, xã.
- HS nghe và thực hiện
các việc sau:
1. Gia đình em đã từng đến UBND phường,
xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp
ai?
2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường,
xã đã làm cho trẻ em.
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.....................................................................
Thể dục
Tung và bắt bóng – Nhảy dây – Bật cao.
Có Gv bộ môn
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ
đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK
, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền
công dân, ý thức công dân, bổn phận công
dân, danh dự công dân, công dân gương
mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã
cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn
cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ công dân
xã
hội
côn
nhận cho người dân được hưởng, được
làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
Quyền công dân
u
ền lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
Ý thức công dân
người dân phải làm đối với đất nước, đối
với
ng
i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà
nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức
tỉnh ý thức công dân của mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công dân
của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm
tròn bổn phận công dân để xây dựng đất
nước. Chúng em là những công dân nhỏ
tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là
phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn
luyện đạo đức để trở thành người công dân
tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công cộng, - HS nghe và thực hiện
công khai, công hữu
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS hiểu được nghĩa của từ Công dân và thực hiện các bài tập đúng yêu cầu.
................................................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ
công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành
Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích
lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc - HS kể
được đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý
thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công dân nhỏ
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trình
trong để.
công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành
luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các
thương binh liệt sĩ .
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
kể
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện.
- Cho HS lập dàn ý
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ
công trình công cộng, các di tí...
 








Các ý kiến mới nhất