Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 28 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:16' 09-04-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:16' 09-04-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
27/ 03/ 2023
BA
28/ 03/ 2023
TƯ
29/ 03/ 2023
NĂM
30/ 03/ 2023
SÁU
31/ 03/ 2023
KẾ HOẠCH TUẦN 28
Từ ngày 27/ 03 /2023 đến ngày 31/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
CC-HĐTN 82 CC- Chơi trò chơi “Gọi tên cảnh đẹp quê mình”.
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
131 Trăm nghìn
28 Luyện tập, sử dụng chuột máy tính (Tiết 2)
55 Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (T1)
T.VIỆT
190 Nắng phương Nam
T.VIỆT
191 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một truyện về quê hương
ĐẠO ĐỨC 28 Em xử lí bất hoà với bạn bè (T2)
M.THUẬ
28 Em là nhà thiết kế thời trang
T
T.VIỆT
192 Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
T.ANH
109 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 1
T. ANH
110 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 1
GDTC
55 Bài tập với bóng (Ném bóng)
STEM
28
TOÁN
132 Các số có năm chữ số (T1)
TOÁN
133 Các số có năm chữ số (T2)
HĐTN
83 Nhận biết về ô nhiễm môi trường.
T.VIỆT
193 Mở rộng vốn từ Quê hương
TNXH
56 Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (T2)
TABN
55 GV bản ngữ
TABN
56 GV bản ngữ
TOÁN*
54 Luyện tập các số có 5 chữ số
T.VIỆT
194 Trái tim xanh
T.VIỆT
195 Nói chuyện qua điện thoại với cách mở đầu và kết thúc
phù hợp
T.ANH
111 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 2
T.ANH
112 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 3
TOÁN
134 So sánh các số có năm chữ số (t1)
TV*
48 Rèn chính tả: Trái tim xanh
TOÁN*
55 Luyện tập so sánh các số có năm chữ số
GDTC
56 Tại chỗ tập đảo chân
T.VIỆT
196 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở
HĐGD
28 Thời gian là vàng (T2)
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN
28
135
28
84
Ôn tập bài hát: Lí cây bông
So sánh các số có năm chữ số (t2)
Làm biển báo giao thông (T4)
SHCN- Nghe hướng dẫn cách điều tra thực trạng ô
nhiễm môi trường ở địa phương
Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HĐTN
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng);
Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện
tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đước vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bả vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
- Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm để phòng chống ô nhễm môi
trường phù hợp với lứa tuổi và bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương.
+ Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ môi
trường cảnh quan của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3 (nếu có);
- Giấy A4, AO, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán;
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3 (nếu có);
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề - HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền - HS tham gia giao lưu.
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
c. Sinh hoạt theo chủ đề:
* Mục tiêu: Nắm được một số kiến thức thông qua chủ điểm.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tập trung vị trí để - HS trả lời: Phải biết bảo vệ môi
hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – trường.
Cuộc sống xanh”.
- HS trả lời: trồng thật nhiều cây xanh,
- Các em có biết để cho môi trường luôn bỏ rác đúng nơi quy định,......
sạch sẽ thì chúng ta phải làm gì?
- Để bảo vệ môi trường thì chúng ta thực
hiện bằng cách nào?
- Em hãy suy nghĩ và đề xuất những việc 1, 2 HS chia sẻ
làm phù hợp về việc bảo vệ môi trường và - Gợi ý:
cảnh quan thiên nhiên của địa phương để + Nhặt rác trong sân trường, vườn
hưởng ứng phong trào.
trường hoặc khu vực trước cổng
- GV mời 1, 2 HS chia sẻ về những việc trường.
làm phù hợp về việc bảo vệ môi trường và + Tái sử dụng các vỉ chai nhựa để tưới
cảnh quan thiên nhiên của địa phương để cây.
hưởng ứng phong trào.
+ Cùng nhau đi bộ, đi xe đạp hoặc sử
dụng xe buýt để đến trường.
+ Tái chế giấy bìa, vỏ lon, vỏ chai, ống
hút,... để làm đồ trang trí lớp học.
+ Sử dụng túi vải thay vì túi nilon để
đựng đồ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – khen ngợi.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS
các lớp chuẩn bị một số tiết mục và tham
gia phong trào để giữ cho môi trường luôn
sạch sẽ và cuộc sống của chúng ta luôn
tươi đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- HS lắng nghe
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới, tham gia giao lưu và trả lời câu hỏi.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
TRĂM NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
- HS tham gia đếm
Đếm từ 1 đén 10
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu của - HS lắng nghe, quan sát
GV.
– Đếm theo đơn vị:
HS đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói 10 Đếm 10 khối lập phương.
đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10
nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục
nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
(hay 10 vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10
chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục
nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
-
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
Luyện tập nói nhiều lần để ghi nhớ kiến
thức
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu thị
Chú ý theo dõi
1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
HS thực hiện theo nhóm đôi:
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục
nghìn.
b.
HS trình bày
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết
và
đọc
số:
cho
nhau
nghe.
10000,
20000,
30000
….
100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
HS làm bài theo nhóm đôi
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
a. GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
HS làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b. Câu b làm tương tự câu a
HS làm bài theo nhóm đôi
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ
dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ
nghìn thay bằng 1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bài
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
TNXH
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO CƠ
QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi vốn hiểu biết đã
có của HS để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Khuôn
mặt cảm xúc”
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc thăm một
- HS lên bốc thăm
gương mặt cảm xúc bất kì trong hộp đã được chuẩn bị
sẵn, sau đó diễn tả lại gương mặt đó bằng cử chỉ, điệu
bộ của cơ thể ( không được dùng lời nói) để các bạn
dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia trò chơi và
tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng và tích
- HS chơi trò chơi.
cực tham gia trò chơi.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
B. KHÁM PHÁ
- HS lắng nghe nhận xét.
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các đồ dùng, phiếu học
tập, biết cách thực hiện thu thập thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành thu thập
thông tin?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào?
các câu hỏi.
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm kiếm, thu
thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Các em cần
- HS trình bày
chuẩn bị phiếu thu thập thông tin, vở, bút,…Chúng ta
- HS nhận xét, lắng nghe
có thể thu thập thông tin bằng cách hỏi bố mẹ, người
thân; tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô; quan
sát trong thực tiễn.
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ theo nhóm.
Mục tiêu: HS xác định được các thu thập thông tin và
phân công nhiệm vị trong nhóm để thực hiện.
Cách tiến hành:
- HS quan sát phiếu và lắng nghe
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin trong SGK
GV hướng dẫn
trang 104 và hướng dẫn HS các nội dung cần hoàn
thành.
- Nhóm thảo luận và phân công
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công công việc
cho các thành viên.
nhiệm vụ
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về cách thu
thập thông tin và nhiệm vụ của các thành viên trong
nhóm.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau bài học.
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin, hoàn thành
phiếu thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập thông tin
theo nhiệm vụ được phân công, hoàn thành phiếu thu
thập thông tin, chuẩn bị báo cáo kết quả ở tiết học sau.
- Các nhóm tiến hành thu thập
thông tin.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần
hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về
thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội
dung bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu
nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của Huê..đến nắng phương
Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
I.KHỞI ĐỘNG
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của em - Học sinh trả lời.
về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một
vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện thong thả; giọng các
bạn nhỏ vui tươi, hồn nhiên, tinh nghịch; giọng của
Vân tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu rít, rạo
rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/
và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa
từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội
những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng phương
Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho
Vân ? Vì sao?
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được
món quà của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê …đến
nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết theo
nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn
vềmột vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở
miền Bắc và miền Nam về thời tiết, cảnh
vật,...
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
-HS nêu
-Lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về
quê hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên
tác giả, cảnh vật con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với bạn
trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương Nam là
gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương
Nam tiết 3.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc thầm truyện
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Theo dõi.
- HS trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam
về thời tiết, cảnh vật,...
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: EM XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Với bài này, HS:
- Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè;
- Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè
và sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống bất hoà với bạn bè và giúp đỡ bạn bè
xử lí được các tình huống bất hoà phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà
với bạn bè và các cách giúp bạn xử lí bất hoà với nhau.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ không đồng tình với tình
huống bất hoà và thái độ tích cực, sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Điều chỉnh hành vi:
+ Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
+ Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động xử lí bất hoà với bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè khi xử lí bất hoà với bạn bè và sẵn sàng giúp
bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu (nếu có),
giấy A3, các hình ảnh trong SGK.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút, viết, bảng con, phấn; bút lông viết bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác
định được chủ đề bài học: Em xử lí bất hòa
với bạn.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi một trò chơi
- Liên hệ trò chơi, giới thiệu bài: Em xử lí
bất hòa với bạn (T2)
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Em xử lý bất hòa
Mục tiêu: Thực hiện được một số cách đơn
giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chia nhóm 4 hoặc
nhóm 6, các nhóm bốc thăm chọn 1 trong 2
tranh trong SGK để quan sát.
- Lớp tham gia chơi trò chơi: Kết bạn
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lằng nghe
- HS hình thành nhóm, bốc thăm chọn
hình quan sát và nêu cách xử lí bất hoà
phù hợp. Viết kết quả vào giấy
- GV có thể phát giấy A4 cho HS viết lại - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
còn lại lắng nghe và nhận xét.
kết quả thảo luận để thuyết trình.
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình
kết quả và đưa ra các cách xử lí bất hoà phù - HS lắng nghe.
hợp trong các tình huống.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm trình
bày tốt, tổng kết hoạt động và dẫn dắt sang
hoạt động sau.
2.2. Hoạt động 2: Sắm vai
Mục tiêu: Sẵn sàng giúp đỡ bạn bè xử lí
bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chia nhóm 6, thảo luận
về cách sắm vai Bin để giúp bạn xử lí bất
hoà trong các tình huống.
- GV tổ chức cho HS bốc thăm chọn 1
trong 2 tình huống hoặc GV có thể bổ sung
thêm các tình huống thực tiễn ở trong lớp
học.
- Trong quá trình HS thảo luận, GV quan
sát và tư vấn, hỗ trợ kịp thời cho HS.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
bằng hình thức sắm vai. Mỗi tình huống tối
đa 2 nhóm sắm vai.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết
hoạt động.
2.3. Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
Mục tiêu: HS rèn luyện việc thực hiện một
số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà
với bạn
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo
nhóm đôi về tình huống (GV tổ chức cho
các nhóm lựa chọn 1 trong 2 tình huống
trong SGK) để tìm cách xử lí phù hợp. Thời
gian thảo luận 5 phút.
- GV lưu ý nhắc nhở HS sử dụng 3 thao tác
xử lí bất hoà với bạn bè đã học vào xử lí
tình huống.
- GV mời 3 – 5 nhóm đôi chia sẻ về cách
xử lí tình huống của mình. Sau đó,
- HS hình thành nhóm, bốc thăm chọn
hình quan sát và thảo luận sắm vai Bin xử
lý bất hòa trong tình huống.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại quan sát để nhận xét, bổ
sung.
- Nhóm đôi chọn 1 trong 2 tình huống
trong SGK để tìm cách giải quyết.
- Đại diện nhóm báo cáo, những cặp HS
khác có cùng tình huống nhận xét, góp ý
cho bạn.
+ Tình huống 1: Na và Cốm cãi nhau vì
nghĩ rằng bản thân là người đúng. Na và
Cốm nên nói chuyện, giải thích rõ ràng
cho nhau nghe về hộp bút của Na, Cốm
đã trả cho Na vào lúc nào.
+ Tình huống 2: Tin và Bin giận nhau vì
Bin quên cuộc hẹn với Tin ở sân bóng.
- GV nhận xét chung và tổng kết hoạt động. Ngoài ra, khi Tin đến nhà hỏi Bin, cậu lại
trả lời một cách thiếu trách nhiệm, không
giữ lời hứa với bạn.
3. Vận dụng
3.1. Hoạt động 4: Cách xử lý bất hòa của
em.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học
để xử lí bất hoà của bản thân với bạn bè và
sẵn sàng giúp đỡ bạn bè xử lí bất hoà.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc và thực hiện theo
yêu cầu của hoạt động: Kể lại một tình
huống em đã bất hoà với bạn và cách xử lí
bất hoà của em.
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- GV phối hợp với các lực lượng giáo dục
khác trong nhà trường để quan sát, nhắc
nhở HS khi có bất hoà xảy ra, phối hợp với
phụ huynh để động viên, khích lệ con thực
hiện.
- Sau vài tuần rèn luyện, GV mời 3 – 5 HS
chia sẻ kết quả thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và động viên
HS bình tĩnh để xử lí bất hoà, yêu thương,
tôn trọng bạn bè.
3.2. Hoạt động 5: Giúp bạn xử lý bất hòa.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học
để giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu hoạt động: Chia sẻ về
một lần em đã giúp bạn xử lí bất hoà.
- GV có thể mời một HS đứng lên chia sẻ
trong tối đa 1 phút. Sau đó, HS này sẽ mời
một bạn HS khác trong lớp.
- GV cho phép HS mời nhau xoay vòng để
HS có cơ hội chia sẻ câu chuyện của mình.
- Khi HS đã chia sẻ xong, GV mời 3 – 5 HS
phỏng vấn về cách các em đã áp dụng để
giúp bạn xử lí bất hoà. GV cần khuyến
khích, động viên HS có thái độ sẵn sàng
giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
3.3. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò.
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh
được suy nghĩ, việc làm của bản thân để xử
lí bất hoà với bạn bè và giúp bạn bè xử lí
bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
- GV tổ chức cho HS cùng đọc Ghi nhớ,
tổng kết về kĩ năng nhận biết, xử lí bất hoà
với bạn:
Bất hoà với bạn xảy ra,
Bình tĩnh nhận biết chớ mà cãi nhau,
Tìm cách hoà giải thật mau,
Bắt tay, xin lỗi, trước sau bạn bè.
Lưu ý: GV cần nhấn mạnh:
- HS thực hiện
- HS cả lớp lắng nghe, nhận nhiệm vụ rèn
luyện và ghi lại vào phiếu rèn luyện trong
Vở bài tập Đạo đức 3.
- HS chia sẻ kết quả thực hiện.
- Nhận nhiệm vụ, từng cá nhân suy nghì
phút.
- HS luân phiên nhau chia sẻ về cách em
đẽ giúp bạn xử lý bất hòa.
- HS chia sẻ lại nội dung bài theo các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Em đã học được gì qua bài học này?
+ Để xử lí được bất hoà của bản thân với
bạn bè, em cần làm gì?
+ Để giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau,
em cần làm gì?
Quy trình xử lí bất hoà của bản thân với
bạn bè gồm:
- Bước 1: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực, giữ
bình tĩnh.
- Bước 2: Liệt kê các cách giải quyết vấn đề
(lời nói, việc làm cụ thể).
- Bước 3: Chọn cách giải quyết phù hợp
nhất và thực hiện.
- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành các yêu
cầu trong hoạt động Vận dụng (nếu chưa
kịp hoàn thành tại lớp) và chia sẻ với người
thân trong gia đình về cách xử lí bất hoà với
bạn và cách giúp đỡ bạn bè xử lí bất hoà
với nhau.
- GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ HS
để phối hợp với gia đình HS những nội
dung sau:
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
1. Cha mẹ cung cấp thông tin và hướng dẫn
con xử lí bất hoà với bạn bè.
2. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con khi
bất hoà xảy ra với bạn bè, cần giữ bình
tĩnh và tìm cách xử lí phù hợp.
3. Cha mẹ quan sát và điều chỉnh kĩ năng
xử lí bất hoà với bạn bè của con khi cần
thiết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nhận biết được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè và các cách giúp
bạn xử lí bất hoà với nhau.
- Thể hiện được thái độ không đồng tình với tình huống bất hoà và thái độ tích cực, sẵn sàng giúp
bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: A, Ă, Â; tên riêng và câu ứng dụng.
- HS biết cách viết chữ hoa A, Ă, Â. Hiểu nghĩa từ và câu ứng dụng.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn các vị vua, quan…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Quốc Oai, Ứng
Hòa, Yên Viên.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên riêng:
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét của chữ hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn quy trình viết
và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng dụng?
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
HĐ của học sinh
- 3 HS lên bảng viết.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS quan sát và trả lời.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng.
- HS viết vở.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc.
- Núi Ấn tên đầy đủ là núi Thiên Ấn là một
ngọn núi thiêng có hình tựa như chiếc ấn,
cao 106m, nằm bên sông trà Khúc; sông
Trà là sông lớn nhất ở Quảng Ngãi. Câu ca
dao thể hiện niềm tự hào của người dân
Quảng Ngãi về cảnh đẹp quê mình.
- Theo dõi.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Theo dõi.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu ứng
dụng?
+ Âu Dương Lân
+ Ai cũng muốn gửi tặng Vân một món quà ý
nghĩa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và chuẩn bị
bài chi tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- HS đọc
- Âu Dương Lân là quan nhà Nguyễn và là
chiến sĩ chống Pháp ở gần cuối thế kỉ XIX
trong lịch sử việt nam.
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
- Theo dõi.
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Theo dõi.
- Theo dõi.
- Lắng nghe.
- HS nêu được cấu tạo con chữ, viết đúng ô ly, sạch đẹp
- Hiểu được ý nghĩa từ ứng dụng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe...
HAI
27/ 03/ 2023
BA
28/ 03/ 2023
TƯ
29/ 03/ 2023
NĂM
30/ 03/ 2023
SÁU
31/ 03/ 2023
KẾ HOẠCH TUẦN 28
Từ ngày 27/ 03 /2023 đến ngày 31/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
CC-HĐTN 82 CC- Chơi trò chơi “Gọi tên cảnh đẹp quê mình”.
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
131 Trăm nghìn
28 Luyện tập, sử dụng chuột máy tính (Tiết 2)
55 Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (T1)
T.VIỆT
190 Nắng phương Nam
T.VIỆT
191 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một truyện về quê hương
ĐẠO ĐỨC 28 Em xử lí bất hoà với bạn bè (T2)
M.THUẬ
28 Em là nhà thiết kế thời trang
T
T.VIỆT
192 Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
T.ANH
109 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 1
T. ANH
110 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 1
GDTC
55 Bài tập với bóng (Ném bóng)
STEM
28
TOÁN
132 Các số có năm chữ số (T1)
TOÁN
133 Các số có năm chữ số (T2)
HĐTN
83 Nhận biết về ô nhiễm môi trường.
T.VIỆT
193 Mở rộng vốn từ Quê hương
TNXH
56 Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (T2)
TABN
55 GV bản ngữ
TABN
56 GV bản ngữ
TOÁN*
54 Luyện tập các số có 5 chữ số
T.VIỆT
194 Trái tim xanh
T.VIỆT
195 Nói chuyện qua điện thoại với cách mở đầu và kết thúc
phù hợp
T.ANH
111 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 2
T.ANH
112 Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 3
TOÁN
134 So sánh các số có năm chữ số (t1)
TV*
48 Rèn chính tả: Trái tim xanh
TOÁN*
55 Luyện tập so sánh các số có năm chữ số
GDTC
56 Tại chỗ tập đảo chân
T.VIỆT
196 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở
HĐGD
28 Thời gian là vàng (T2)
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN
28
135
28
84
Ôn tập bài hát: Lí cây bông
So sánh các số có năm chữ số (t2)
Làm biển báo giao thông (T4)
SHCN- Nghe hướng dẫn cách điều tra thực trạng ô
nhiễm môi trường ở địa phương
Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HĐTN
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng);
Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện
tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đước vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bả vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
- Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm để phòng chống ô nhễm môi
trường phù hợp với lứa tuổi và bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương.
+ Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ môi
trường cảnh quan của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3 (nếu có);
- Giấy A4, AO, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán;
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3 (nếu có);
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề - HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền - HS tham gia giao lưu.
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
c. Sinh hoạt theo chủ đề:
* Mục tiêu: Nắm được một số kiến thức thông qua chủ điểm.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tập trung vị trí để - HS trả lời: Phải biết bảo vệ môi
hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – trường.
Cuộc sống xanh”.
- HS trả lời: trồng thật nhiều cây xanh,
- Các em có biết để cho môi trường luôn bỏ rác đúng nơi quy định,......
sạch sẽ thì chúng ta phải làm gì?
- Để bảo vệ môi trường thì chúng ta thực
hiện bằng cách nào?
- Em hãy suy nghĩ và đề xuất những việc 1, 2 HS chia sẻ
làm phù hợp về việc bảo vệ môi trường và - Gợi ý:
cảnh quan thiên nhiên của địa phương để + Nhặt rác trong sân trường, vườn
hưởng ứng phong trào.
trường hoặc khu vực trước cổng
- GV mời 1, 2 HS chia sẻ về những việc trường.
làm phù hợp về việc bảo vệ môi trường và + Tái sử dụng các vỉ chai nhựa để tưới
cảnh quan thiên nhiên của địa phương để cây.
hưởng ứng phong trào.
+ Cùng nhau đi bộ, đi xe đạp hoặc sử
dụng xe buýt để đến trường.
+ Tái chế giấy bìa, vỏ lon, vỏ chai, ống
hút,... để làm đồ trang trí lớp học.
+ Sử dụng túi vải thay vì túi nilon để
đựng đồ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét – khen ngợi.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS
các lớp chuẩn bị một số tiết mục và tham
gia phong trào để giữ cho môi trường luôn
sạch sẽ và cuộc sống của chúng ta luôn
tươi đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- HS lắng nghe
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới, tham gia giao lưu và trả lời câu hỏi.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
TRĂM NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
- HS tham gia đếm
Đếm từ 1 đén 10
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu của - HS lắng nghe, quan sát
GV.
– Đếm theo đơn vị:
HS đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói 10 Đếm 10 khối lập phương.
đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10
nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục
nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
(hay 10 vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10
chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục
nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
-
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
Luyện tập nói nhiều lần để ghi nhớ kiến
thức
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu thị
Chú ý theo dõi
1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
HS thực hiện theo nhóm đôi:
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục
nghìn.
b.
HS trình bày
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết
và
đọc
số:
cho
nhau
nghe.
10000,
20000,
30000
….
100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
HS làm bài theo nhóm đôi
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
a. GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
HS làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b. Câu b làm tương tự câu a
HS làm bài theo nhóm đôi
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ
dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ
nghìn thay bằng 1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bài
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
TNXH
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO CƠ
QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi vốn hiểu biết đã
có của HS để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Khuôn
mặt cảm xúc”
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc thăm một
- HS lên bốc thăm
gương mặt cảm xúc bất kì trong hộp đã được chuẩn bị
sẵn, sau đó diễn tả lại gương mặt đó bằng cử chỉ, điệu
bộ của cơ thể ( không được dùng lời nói) để các bạn
dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia trò chơi và
tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng và tích
- HS chơi trò chơi.
cực tham gia trò chơi.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
B. KHÁM PHÁ
- HS lắng nghe nhận xét.
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các đồ dùng, phiếu học
tập, biết cách thực hiện thu thập thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành thu thập
thông tin?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào?
các câu hỏi.
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm kiếm, thu
thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Các em cần
- HS trình bày
chuẩn bị phiếu thu thập thông tin, vở, bút,…Chúng ta
- HS nhận xét, lắng nghe
có thể thu thập thông tin bằng cách hỏi bố mẹ, người
thân; tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô; quan
sát trong thực tiễn.
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ theo nhóm.
Mục tiêu: HS xác định được các thu thập thông tin và
phân công nhiệm vị trong nhóm để thực hiện.
Cách tiến hành:
- HS quan sát phiếu và lắng nghe
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin trong SGK
GV hướng dẫn
trang 104 và hướng dẫn HS các nội dung cần hoàn
thành.
- Nhóm thảo luận và phân công
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công công việc
cho các thành viên.
nhiệm vụ
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về cách thu
thập thông tin và nhiệm vụ của các thành viên trong
nhóm.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau bài học.
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin, hoàn thành
phiếu thông tin.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập thông tin
theo nhiệm vụ được phân công, hoàn thành phiếu thu
thập thông tin, chuẩn bị báo cáo kết quả ở tiết học sau.
- Các nhóm tiến hành thu thập
thông tin.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần
hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về
thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội
dung bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu
nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của Huê..đến nắng phương
Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
I.KHỞI ĐỘNG
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của em - Học sinh trả lời.
về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một
vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện thong thả; giọng các
bạn nhỏ vui tươi, hồn nhiên, tinh nghịch; giọng của
Vân tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu rít, rạo
rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/
và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa
từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội
những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng phương
Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho
Vân ? Vì sao?
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được
món quà của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê …đến
nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết theo
nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn
vềmột vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở
miền Bắc và miền Nam về thời tiết, cảnh
vật,...
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
-HS nêu
-Lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về
quê hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên
tác giả, cảnh vật con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với bạn
trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương Nam là
gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương
Nam tiết 3.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc thầm truyện
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Theo dõi.
- HS trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam
về thời tiết, cảnh vật,...
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: EM XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Với bài này, HS:
- Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè;
- Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè
và sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống bất hoà với bạn bè và giúp đỡ bạn bè
xử lí được các tình huống bất hoà phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà
với bạn bè và các cách giúp bạn xử lí bất hoà với nhau.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ không đồng tình với tình
huống bất hoà và thái độ tích cực, sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Điều chỉnh hành vi:
+ Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
+ Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động xử lí bất hoà với bạn bè.
- Nhân ái: Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè khi xử lí bất hoà với bạn bè và sẵn sàng giúp
bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu (nếu có),
giấy A3, các hình ảnh trong SGK.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút, viết, bảng con, phấn; bút lông viết bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác
định được chủ đề bài học: Em xử lí bất hòa
với bạn.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi một trò chơi
- Liên hệ trò chơi, giới thiệu bài: Em xử lí
bất hòa với bạn (T2)
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Em xử lý bất hòa
Mục tiêu: Thực hiện được một số cách đơn
giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chia nhóm 4 hoặc
nhóm 6, các nhóm bốc thăm chọn 1 trong 2
tranh trong SGK để quan sát.
- Lớp tham gia chơi trò chơi: Kết bạn
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lằng nghe
- HS hình thành nhóm, bốc thăm chọn
hình quan sát và nêu cách xử lí bất hoà
phù hợp. Viết kết quả vào giấy
- GV có thể phát giấy A4 cho HS viết lại - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
còn lại lắng nghe và nhận xét.
kết quả thảo luận để thuyết trình.
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình
kết quả và đưa ra các cách xử lí bất hoà phù - HS lắng nghe.
hợp trong các tình huống.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm trình
bày tốt, tổng kết hoạt động và dẫn dắt sang
hoạt động sau.
2.2. Hoạt động 2: Sắm vai
Mục tiêu: Sẵn sàng giúp đỡ bạn bè xử lí
bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chia nhóm 6, thảo luận
về cách sắm vai Bin để giúp bạn xử lí bất
hoà trong các tình huống.
- GV tổ chức cho HS bốc thăm chọn 1
trong 2 tình huống hoặc GV có thể bổ sung
thêm các tình huống thực tiễn ở trong lớp
học.
- Trong quá trình HS thảo luận, GV quan
sát và tư vấn, hỗ trợ kịp thời cho HS.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
bằng hình thức sắm vai. Mỗi tình huống tối
đa 2 nhóm sắm vai.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết
hoạt động.
2.3. Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
Mục tiêu: HS rèn luyện việc thực hiện một
số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà
với bạn
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo
nhóm đôi về tình huống (GV tổ chức cho
các nhóm lựa chọn 1 trong 2 tình huống
trong SGK) để tìm cách xử lí phù hợp. Thời
gian thảo luận 5 phút.
- GV lưu ý nhắc nhở HS sử dụng 3 thao tác
xử lí bất hoà với bạn bè đã học vào xử lí
tình huống.
- GV mời 3 – 5 nhóm đôi chia sẻ về cách
xử lí tình huống của mình. Sau đó,
- HS hình thành nhóm, bốc thăm chọn
hình quan sát và thảo luận sắm vai Bin xử
lý bất hòa trong tình huống.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại quan sát để nhận xét, bổ
sung.
- Nhóm đôi chọn 1 trong 2 tình huống
trong SGK để tìm cách giải quyết.
- Đại diện nhóm báo cáo, những cặp HS
khác có cùng tình huống nhận xét, góp ý
cho bạn.
+ Tình huống 1: Na và Cốm cãi nhau vì
nghĩ rằng bản thân là người đúng. Na và
Cốm nên nói chuyện, giải thích rõ ràng
cho nhau nghe về hộp bút của Na, Cốm
đã trả cho Na vào lúc nào.
+ Tình huống 2: Tin và Bin giận nhau vì
Bin quên cuộc hẹn với Tin ở sân bóng.
- GV nhận xét chung và tổng kết hoạt động. Ngoài ra, khi Tin đến nhà hỏi Bin, cậu lại
trả lời một cách thiếu trách nhiệm, không
giữ lời hứa với bạn.
3. Vận dụng
3.1. Hoạt động 4: Cách xử lý bất hòa của
em.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học
để xử lí bất hoà của bản thân với bạn bè và
sẵn sàng giúp đỡ bạn bè xử lí bất hoà.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc và thực hiện theo
yêu cầu của hoạt động: Kể lại một tình
huống em đã bất hoà với bạn và cách xử lí
bất hoà của em.
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- GV phối hợp với các lực lượng giáo dục
khác trong nhà trường để quan sát, nhắc
nhở HS khi có bất hoà xảy ra, phối hợp với
phụ huynh để động viên, khích lệ con thực
hiện.
- Sau vài tuần rèn luyện, GV mời 3 – 5 HS
chia sẻ kết quả thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và động viên
HS bình tĩnh để xử lí bất hoà, yêu thương,
tôn trọng bạn bè.
3.2. Hoạt động 5: Giúp bạn xử lý bất hòa.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học
để giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu hoạt động: Chia sẻ về
một lần em đã giúp bạn xử lí bất hoà.
- GV có thể mời một HS đứng lên chia sẻ
trong tối đa 1 phút. Sau đó, HS này sẽ mời
một bạn HS khác trong lớp.
- GV cho phép HS mời nhau xoay vòng để
HS có cơ hội chia sẻ câu chuyện của mình.
- Khi HS đã chia sẻ xong, GV mời 3 – 5 HS
phỏng vấn về cách các em đã áp dụng để
giúp bạn xử lí bất hoà. GV cần khuyến
khích, động viên HS có thái độ sẵn sàng
giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
3.3. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò.
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh
được suy nghĩ, việc làm của bản thân để xử
lí bất hoà với bạn bè và giúp bạn bè xử lí
bất hoà với nhau.
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
- GV tổ chức cho HS cùng đọc Ghi nhớ,
tổng kết về kĩ năng nhận biết, xử lí bất hoà
với bạn:
Bất hoà với bạn xảy ra,
Bình tĩnh nhận biết chớ mà cãi nhau,
Tìm cách hoà giải thật mau,
Bắt tay, xin lỗi, trước sau bạn bè.
Lưu ý: GV cần nhấn mạnh:
- HS thực hiện
- HS cả lớp lắng nghe, nhận nhiệm vụ rèn
luyện và ghi lại vào phiếu rèn luyện trong
Vở bài tập Đạo đức 3.
- HS chia sẻ kết quả thực hiện.
- Nhận nhiệm vụ, từng cá nhân suy nghì
phút.
- HS luân phiên nhau chia sẻ về cách em
đẽ giúp bạn xử lý bất hòa.
- HS chia sẻ lại nội dung bài theo các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Em đã học được gì qua bài học này?
+ Để xử lí được bất hoà của bản thân với
bạn bè, em cần làm gì?
+ Để giúp bạn bè xử lí bất hoà với nhau,
em cần làm gì?
Quy trình xử lí bất hoà của bản thân với
bạn bè gồm:
- Bước 1: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực, giữ
bình tĩnh.
- Bước 2: Liệt kê các cách giải quyết vấn đề
(lời nói, việc làm cụ thể).
- Bước 3: Chọn cách giải quyết phù hợp
nhất và thực hiện.
- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành các yêu
cầu trong hoạt động Vận dụng (nếu chưa
kịp hoàn thành tại lớp) và chia sẻ với người
thân trong gia đình về cách xử lí bất hoà với
bạn và cách giúp đỡ bạn bè xử lí bất hoà
với nhau.
- GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ HS
để phối hợp với gia đình HS những nội
dung sau:
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
1. Cha mẹ cung cấp thông tin và hướng dẫn
con xử lí bất hoà với bạn bè.
2. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con khi
bất hoà xảy ra với bạn bè, cần giữ bình
tĩnh và tìm cách xử lí phù hợp.
3. Cha mẹ quan sát và điều chỉnh kĩ năng
xử lí bất hoà với bạn bè của con khi cần
thiết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nhận biết được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè và các cách giúp
bạn xử lí bất hoà với nhau.
- Thể hiện được thái độ không đồng tình với tình huống bất hoà và thái độ tích cực, sẵn sàng giúp
bạn bè xử lí bất hoà với nhau.
- Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lí bất hoà với bạn bè.
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: Nắng phương Nam (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: A, Ă, Â; tên riêng và câu ứng dụng.
- HS biết cách viết chữ hoa A, Ă, Â. Hiểu nghĩa từ và câu ứng dụng.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn các vị vua, quan…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
I.KHỞI ĐỘNG
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Quốc Oai, Ứng
Hòa, Yên Viên.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên riêng:
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét của chữ hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn quy trình viết
và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng dụng?
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
HĐ của học sinh
- 3 HS lên bảng viết.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS quan sát và trả lời.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng.
- HS viết vở.
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
- HS đọc.
- Núi Ấn tên đầy đủ là núi Thiên Ấn là một
ngọn núi thiêng có hình tựa như chiếc ấn,
cao 106m, nằm bên sông trà Khúc; sông
Trà là sông lớn nhất ở Quảng Ngãi. Câu ca
dao thể hiện niềm tự hào của người dân
Quảng Ngãi về cảnh đẹp quê mình.
- Theo dõi.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Theo dõi.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu ứng
dụng?
+ Âu Dương Lân
+ Ai cũng muốn gửi tặng Vân một món quà ý
nghĩa.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
III.VẬN DỤNG
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và chuẩn bị
bài chi tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH:
- HS đọc
- Âu Dương Lân là quan nhà Nguyễn và là
chiến sĩ chống Pháp ở gần cuối thế kỉ XIX
trong lịch sử việt nam.
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
- Theo dõi.
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Theo dõi.
- Theo dõi.
- Lắng nghe.
- HS nêu được cấu tạo con chữ, viết đúng ô ly, sạch đẹp
- Hiểu được ý nghĩa từ ứng dụng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe...
 








Các ý kiến mới nhất