Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 30 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:35' 09-04-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:35' 09-04-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 10/4/2023 đến ngày 14/4/2023
Thứ
2
10/4/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách.”
Chuyện quả bầu (tiết 1)
Chuyện quả bầu (tiết 2)
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
Các mùa trong năm (tiết 2)
Luyện đọc Chuyện quả bầu
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện quả bầu (tiết 3)
Chuyện quả bầu (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
Các mùa trong năm (tiết 3)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 1)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 2)
4
Toán
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
3
11/4/2023
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Biết từ chối T2
Thực hành theo mẫu
4
12/4/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
SHCĐ: Nhận biết những dụng cụ phù hợp khi lao
động. Tìm hiểu cách sử dụng an toàn một số dụng cụ
lao động
5
13/4/2023
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 3)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 4)
6
14/4/2023
3
4
TABN
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 5)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 6)
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 2)+GDĐP
Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi
Ki-lô-gam T1
1
HĐTN
SHL: Tham gia hoạt động “Đổi giẩy lấy cây”
3
TV*
Ôn tập làm văn: Kể về tình cảm với thầy cô
2
HĐNK NGLL 2
Gương mặt ngộ nghĩnh T2
Nặng hơn, nhẹ hơn
Stem
Duyệt của BGH
Ngày 14.4.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh :
- Sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
1. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh
quan môi trường.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi
trường.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an
toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
– Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
– Lõi giấy vệ sinh, túi ni lông đã qua sử dụng, dây chun, cây nhỏ;
– Một số dụng cụ lao động (hoặc mô hình): kéo, găng tay, bình tưới nước, xẻng,
chổi.
2.
Học Sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu khổ A4;
- Lõi giấy vệ sinh, túi nilon đã qua sử dụng, bang dính hoặc keo dán, dây chun
- Giấy vụn, găng tay, khẩu trang.
- Một cây non trồng trong chậu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
5'
A.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp. nề nếp.
20' B. PHẦN NGHI LỄ:
- Mục tiêu: Tổng kết các hoạt động tuần qua,
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
Chào cờ (có trống Đội)
HS hát Quốc ca
Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm và
nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
8'
C. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia phong trào “ ngày hội đọc sách ”
* Mục tiêu:
- Nắm được một số kiến thức thông qua chủ
điểm.
*
Cách thực hiện:
TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ của đội
văn nghệ trường.
TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Ngày hội
đọc sách”:
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Để tham gia “Ngày hội đọc sách” lớp em đã
có những hoạt động nào?
2. Em thấy việc đọc sách hàng ngày mang lại
lợi ích gì cho bản thân? (Giúp cho em có thêm
kiến thức về văn học, lịch sử, địa lý, khoa
học... hiểu biết thêm về cuộc sống, giúp cho
em có thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng giao
tiếp, ứng xử. Làm cho em thấy rõ hơn được
công lao cha mẹ, thầy cô ; sự hy sinh của các
anh hùng liệt sỹ, nguồn gốc của nhiều loài
vật... làm cho em biết yêu thương, trân trọng
mọi người và cuộc sống này...)
3. Em đã tham gia đọc những cuốn sách nào
trong tủ sách của lớp hay ở thư viện nhà
trường?
4. Em có thích đọc sách không? Vì sao?
5. Em hãy tên 5 câu chuyện Cổ tích Việt Nam
mà em biết.
6. Em hãy nêu 1 số cuốn sách viết về Bác Hồ
-HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô – Đáp khẩu hiệu
- HS lắng nghe kế hoạch
tuần mới.
HS hát
HS trả lời (quyên góp
sách, giới thiệu sách hay,
tổ chức đọc sách, thi kể
chuyện theo sách...)
– HS trả lời
mà em biết.( Búp sen xanh, thời niên thiếu của
Bác Hồ, Những người thân trong gia đình Bác
Hồ, Những câu chuyện của Bác Hồ, Tuyển tập
các bài thơ viết về Bác Hồ...)
7. Em hãy đọc 1 số câu ca dao nói về quê
hương đất nước.
8. Em hãy nêu tên một câu chuyện cổ tích nói
về công lao của cha mẹ
9. Trong những cuốn sách đã đọc em thích
nhất là cuốn sách nào? Vì sao?
10. Khi tham gia đọc sách, em cần chú ý điều
gì? (Cầm sách đúng cách, lật sách nhẹ nhàng,
giữ sách không bị bẩn, đọc xong trả lại góc
mượn, sắp xếp sách ngay ngắn…)
- TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời đúng,
hay của HS và phát động hoạt động theo góc
của “Ngày hội đọc sách” (HS lắng nghe và
chuẩn bị).
- TPTĐ phân chia khu vực tham gia hoạt động
theo góc của “Ngày hội đọc sách” cho từng
khối lớp.
2'
D. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Nhận xét tiêt học.
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần
tới.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS chào cờ nghiêm túc
Cây vú sữa, kho báu,
người mẹ...
1, 2 HS chia sẻ
HS lắng nghe
- HS lắng nghe
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Các dân tộc ừ-ên đất nước Việt Nam là anh em một nhà,
cìmg chung một tố tiên, biết liên hệ với bản thân: Yêu quý bạn bè, dần tộc anh em
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Kể được tên một vài dân tộc ít người mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản
thân về tên chủ điểm, về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy tính/giáo án điện tử
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn một vài
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên dân tộc ít người mà em biết.
chủ điểm Việt Nam mến yêu.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
- HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ
về tên chủ điểm Việt Nam mến
yếu.
- HS quan sát tranh, tên bài để
phỏng đoán nội dung Chuyện quả
Cách tiến hành:
bầu.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm.
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh,
Chuyện quả bầu.
tên bài để phỏng đoán nội dung Chuyện quả bầu.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Gợi ý: giọng chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc
độ theo diễn biến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và
luyện đọc một số từ khó: trả ơn,
lũ lụt, khoét rỗng,…
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng tiếp)
câu.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
15'
sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS đọc đoạn theo hướng dẫn
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nghe lời dúi,/ họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/ thì
mưa to, gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
-HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
-3 HS đọc lại: Nghe lời dúi,/ họ
khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn
bị xong/ thì mưa to, gió lớn,/ nước
ngập mênh mông.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các
câu hỏi có trong nội dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ khó
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi ?
- Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn ?
- Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
- HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: thoát nạn (nạn. hiện
tượng trong thiên nhiên hoặc xã
hội gây hại lớn cho con người;
thoát nạn: trong bài đọc, nghĩa là
thoát khỏi trận lũ lớn), người
KhơMủ, người Thái, người Dao (các
dân tộc ít người, sống chủ yếu ở
miền núi pliía Bắc), người Ê-đê,
ngitời Ba-na (dân tộc ít người, sống
chủ yếu ở Tây Nguyên), người
Kinh (còn gọi là người Việt, dân
tộc đông người nhất ở Việt
Nam),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
- Dúi xin tha,Họ thương tình tha
cho nó.
- Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ
chồng nhà nọ thoát nạn.
lụt ?
- Câu chuyện giải thích điều gì ?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
- Người vợ sinh ra một quả bầu.
- Câu chuyện giải thích về nguồn
gốc tổ tiên của các dân tộc anh em
trên nước ta ngày nay
- HS rút ra nội dung bài (Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam là anh
em một nhà, cùng chung một tổ
tiên.) và liên hệ bản thân: Yêu
quý bạn bè, dân tộc anh em.
-GDKNS: Các em phải biết yêu quý và đoàn kết
bạn bè, dân tộc anh em trên đất nước VN.
10'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Một hôm đến hết. nhấn giọng.
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Một
-Hướng dẫn học sinh huyện đọc nhóm đôi, trước hôm đến hết.
lớp
- HS luyện đọc nhóm đôi, trước
lớp đoạn từ Một hôm đến hết.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài, xác định giọng đọc
10'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
cách hoàn thành các câu gợi ý.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
-HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Việt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu Nam trong mắt em.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: kể
của hoạt động.
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu
-Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm
bằng cách hoàn thành các câu gợi
nhỏ: kể tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
ý.
cách hoàn thành các câu gợi ý.
- Một vài nhóm trình bày trước
Lưu ý: GV không gò ép trí tưởng tượng của HS
lớp .
nhưng phải đảm bảo thuần phong mĩ tục, các vấn
- HS nghe bạn và GV nhận xét
đề về chính trị, dân tộc.
kết quả.
- GV mời một vài nhóm trình bày trước lớp .
Cách tiến hành:
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS kể được một số tên dân tộc ít người và đọc lưu loát bài đọc..
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ CỦA THÂN KẾT HỢP NHÚN GỐI
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 bằng cách đặt
tính.
- Thực hiện cộng nhẩm các số tròn trăm.
- Vận dụng giải toán có lời văn.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Giao tiếp toán học: Thực hiện chia sẻ trong các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép cộng không nhớ trong
phạm vi 1000 bằng cách đặt tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm cách thực hiện các phép tính thầy cô đưa
ra.
- Mô hình hóa toán học: Biết cụ thể hóa hình ảnh trực quan bằng những con
số và phép tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được các số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, phiếu BT.
2. Học sinh:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5'
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS vẽ đoạn thẳng
- HS vẽ
25'
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
-> Giới thiệu bài học mới: Tia số - số
liền trước, số liền sau
II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Luyện tập về phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài
- HS tính nhẩm theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 HS nhẩm kết quả cho
nhau nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày (nêu luôn cách tính) .
- Cả lớp nhận xét.
(mỗi nhóm nêu 1 cột).
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
Bài 2: Tính
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu mỗi HS tự thực hiện tính
- HS nhận xét bài theo nhóm
vào phiếu BT.
đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
(nêu luôn cách tính), nhóm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Có thể đặt tính rồi tính
hoặc tính miệng từng hàng. Lưu ý: đặt
tính phải ngay hàng thẳng cột và tính từ
phải sang trái.
- HS đọc đề bài
Bài 3: Số?
- HS quan sát tranh, làm việc
- GV cho HS đọc đề bài .
nhóm 4 vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
(nêu luôn cách tính và câu trả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, lời).
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 4: Tính
- GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ
tìm hiểu đề toán (bài toán cho biết gì,
hỏi gì, dạng gì, vì sao ?).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
nhóm bốn vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày
(nêu luôn cách tính và câu trả
lời).
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp - 1 HS lên bảng làm bài, lớp
thực
thực
hiện BT vào vở.
hiện BT vào vở.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Muốn tìm số kiện hàng
của hai tàu thì phải gộp cả hai tàu để có
kiện hàng tất cả.
Bài 5: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5'
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Để tìm quãng đường từ
Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên
Sa) thì phải tìm tổng cả hai quãng đường
đã cho.
* Đất nước em
*Mục tiêu: Biết tên gọi một số cảng
biển ở nước ta
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về 3 cảng trên
Cảng Sa Kỳ là cảng biển và cũng là
một trong năm cửa biển của tỉnh Quảng
Ngãi. Là cảng đưa đón khách ra đảo Lý
Sơn.
Cảng Tiên Sa là một cảng biển tại
Bài giải
Số kiện hàng cả hai tàu chở tất
cả:
150 + 223 = 373 (kiện hàng)
Đáp số: 373 kiện hàng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài .
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nêu phép tính và câu trả lời
134 + 235 = 369
Trả lời: Quãng đường từ cảng
Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua
cảng Tiên Sa) dài 369 km.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện trò chơi
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
thành phố Đà Nẵng.
Sông Gianh là một biểu trưng địa lí
của tỉnh Quảng Bình. Cửa sông có cảng
biển gọi là Cảng Gianh.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Quảng
Ngãi, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng
Bình trên bản đồ (SGK trang 114).
III. Củng cố- Vận dụng:
- GV cho HS chơi: Tìm bạn?
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS về tìm thêm tên vài
cảng biển khác ở nước ta.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS biết xem bản đồ VN, tìm được vị trí của tỉnh Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng
Bình.
……………………….………..
TNXH
CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức: Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm: mùa xuân,
mùa hè, mùa thu, mùa đông, mùa mưa và mùa khô.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh.
2. Kĩ năng: Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh,... để chia sẻ với những người xung
quanh về các hiện tượng thời tiết.
3. Thái độ: Kể được tên và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết. Sưu tầm, tìm
hiểu các sản phẩm về hiện tượng thời tiết.
4. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tìm tòi, tìm hiểu về thế giới xung
quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách sử dụng trang phục phù
hợp với thời tiết, bảo vệ môi trường, có hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi có
các hiện tượng thời tiết xấu.
5. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực để bảo
vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo chính xác kết quả trình bày. Không đồng tình
với những hành vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu đến thời tiết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm tòi và chia sẻ với những người xung quanh về các
hiện tượng thời tiết
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, sức khỏe của bản thân
trước các hiện tượng thời tiết và có ý thức bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; bài hát, tranh tình huống, các tranh trong
bài 26 sách học sinh, giấy A3, hoa Đ - S
2. Học sinh: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về hiện tượng thời tiết, các dụng cụ
làm thủ công
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, dự án,
dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết của HS về những mùa ở một
số đại phương của miềnNam nước ta và nhận
thức của HS về mùa ở thời điểm hiện tại.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, gợi mở - vấn đáp,…
- Hoạt động: HS chơi trò chơi “Trời
nắng trời mưa”
* Cách tiến hành:
HS chơi theo sự tổ chức của GV.
*Cách chơi:
- Có một ngôi nhà tượng trưng là nhà của các
bạn thỏ.
- HS vừa hát lời bài hát vừa vận động các
động tác:
Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng –
Hai tay để về trước ngực nhảy về phía trước.
Vươn vai, vươn vai thỏ rung đôi tai. –
Hai tay để lên đầu giả làm tai thỏ vẫy vẫy
nghiêng người về hai phía.
Nhảy tới, nhảy tới đùa trong nắng
mới. – Hai tay chống hông nhảy bật về phía
trước
Bên nhau bên nhau, bên nhau ta cùng
chơi. – Đi cao bước chân
Mưa to rồi, mưa to rồi, mau mau ta về
thôi. – Chạy nhanh về nhà
- Bạn nào chậm chân thì không về được nhà
và bị mưa ướt quần áo bị phạt: hình thức do
HS tự chọn (có thể hát múa 1 bài bất kì)
-HS tham gia trò chơi “Trời nắng trờ
mưa”
- Sau khi kết thúc trò chơi, HS trả lời câu hỏi :
+Bài hát trong trò chơi nhắc đến mùa nào?
+ Em thích mùa nào trong bài hát đó?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS trả lời câu hỏi của GV.
“Các mùa trong năm”.
Viết tên bài học vào vở
11' 2.Hoạt động hình thành, phát triển năng
lực nhận thức, tìm hiểu
2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu về mùa khô và
mùa mưa
* Mục tiêu: HS nhận biết ở một số địa
phương của miền Nam có hai mùa là mùa khô
và mùa mưa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, vấn đáp,…
* Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏ
-GV yêu cầu HS quan sát hình 7, 8 trong SGK của GV.
trang 106.
- GV chia nhóm 2, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận về nội dung từng hình, trả lời câu hỏi:
+ Bạn Lan đang ở đâu?
+Trà Vinh thuộc miền nào của đất nước ta?
+ Thời tiết ở Trà Vinh hiện nay ra sao? Khi
nào sẽ có mưa?
+ Bạn Minh đang ở đâu? Thời tiết ở đó như
thế nào?
+Như vậy, Trà Vinh có mấy màu trong năm?
Đó là những mùa nào?
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày
phần làm việc của nhóm mình.
- GV đề nghị cả lớp nhận xét câu trả lời của
mỗi nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV cho học sinh xem clip về từng mùa ở
một số địa phương của miền Nam để trả lời
câu hỏi?
+ Các địa phương ở miền Nam có mấy mùa?
+Đó là những mùa nào?
- HS xem clip
- Gọi 2 – 3HS trả lời.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- HS trả lời
* Kết luận: Ở một số đại phương của
miền Nam nước ta có hai mùa là mùa khô và
mùa mưa trong năm.
7'
2.2.Hoạt động 2: Đặc điểm của mùa khô và
mùa mưa.
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được đặc
điểm của mùa khô và mùa mưa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm
thoại vấn đáp, thực hành, …
* Cách tiến hành:
- GV đề nghị cả lớp quan sát hình 9, hình 10 - HS thảo luận nhóm
trong SGK trang 106.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trao đổi về
những đặc điểm của từng mùa nơi bạn Lan ở.
- GV đưa ra các câu hỏi như sau:
+ Bầu trời ở hình 9 và hình 10 có gì khác
nhau?
+ Mặt đất như thế nào?
+ Cây cối ở hình 9 như thế nào?
+ Cây cối ở hình 10 như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Kết luận: Nơi bạn Lan ở có hai mùa.
Mùa khô: bầu trời nắng chói chang, cây cỏ
xung quanh nhà vàng úa, đất kho nứt nẻ. Mùa
mưa: bầu trời thường hay xám xịt và mưa, cây
cỏ xanh tốt, đất ẩm ướt.
7'
2.3.Hoạt động 3: Nhận xét về đặc điểm
các mùa ở một số địa phương của miền
Nam nước ta
* Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm của
các mùa ở một số địa phương của nước ta qua
hình ảnh
- HS quan sát hình
* Phương pháp, hình thức tổ chức: dạy
học nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở-vấn đáp,
sắmvai…
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11a và 11b
trong SGK trang 107 và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4
+ Tỉnh Đắk Lắk thuộc miền nào của đất nước
ta?
+ Thời tiết giữa hai hình 11a và 11b có gì khác
nhau?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhám nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và điền
thông tin vào bảng sau:
Hình 11a
Hình 11b
Bầu trời
Cây cối
Suối
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhám khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
* Kết luận: Mỗi mùa trong năm đều có
đặc điểm riêng. Mùa khô: thời tiết khô ráo,
trời nắng chói chang. Mùa mưa: thời tiết ẩm
ướt, bầu trời u ám.
4'
2.4.Hoạt động 4: Xác định thời gian
diễn ra mùa khô hoặc mùa mưa trong năm
* Mục tiêu: HS nhận biết được những
tháng trong năm có mùa khô, những tháng có
màu mưa
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Gợi
mở - Vấn đáp
* Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát tờ lịch trong SGK và đặt
câu hỏi:
+ Ở miền Nam nước ta, mùa mưa thường - HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra
vào thời gian nào trong năm? Vì sao em biết?
+ Có phải trong mùa mưa, ngày nào cũng
mưa không?
+Mùa khô thường bắt đầu vào tháng mấy
trong năm?
- GV kết luận
* Kết luận: Ở một số nơi, một năm có
khaongr thời gian mưa nhiều gọi là mùa mưa,
thời gian còn lại nắng nóng, mưa ít hay còn
gọi là mùa khô.
3'
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS tìm hiểu về các loại trang
phục phù hợp với mỗi mùa trong năm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nắm kiến thức và nêu được đặc điểm của mùa khô và mùa mưa ở Sài Gòn.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN ĐỌC “CHUYỆN QUẢ BẦU”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS rèn đọc lại bài đọc “Chuyện quả bầu”
- HS trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS biết đọc phân vai, đọc diễn cảm.
2. Năng lực:
- HS rèn đọc lại lưu loát các bài đọc.
- Hiểu sâu nội dung bài.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; góp
phần giúp HS có ý thức học tập, rèn luyện theo lời Bác Hồ dạy.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, SGK
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: HS đọc bài đọc “Chuyện quả bầu”
a) HS đọc từng đoạn theo nhóm.
b) HS thi đua đọc phân vai trước lớp
2. Hoạt động 2: HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
- Thi đua trả lời câu hỏi
- HS nêu cảm xúc khi đọc bài
- Giáo dục: đoàn kết, đùm bọc bạn bè, dân tộc anh em trên đất nước VN.
- GV nhận xét từng nhóm.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS đọc lưu loát, trả lời câu hỏi thành câu hoàn chỉnh.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa  (kiểu 2) và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
(con vật), từ ngữ chỉ đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
2.Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa  (kiểu 2) và câu
ứng dụng; thực hành được bài tập tìm được từ ngữ chỉ sự vật (con vật), từ ngữ chỉ
đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Thực hiện được trò chơi Nhà văn nhí; nói được với bạn về tên em đã đặt.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ Â hoa kiểu 2. Bảng phụ : Ân sâu nghĩa nặng, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: Â (kiểu 2)
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Â
kiểu 2
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ A hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- HS quan sát mẫu chữ Â hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Â kiểu 2.
Cấu tạo: Chữ Â hoa gồm gồm nét cong kín
(cuối nét lượn vào trong) và nét móc ngược
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa phải và thêm 2 nét xiên nhỏ (dấu mũ) trên
đầu chữ A.
 kiểu 2.
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) dọc
2 giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét cong kín
chữ O hoa. Lia bút lên theo ĐK dọc 3, giữa
ĐK ngang 3 và 4, viết nét móc ngược phải,
dừng bút giữa ĐK ngang 1 và 2, bên trái
ĐK dọc 4. Sau đó, viết thêm 2 nét xiên nhỏ
(dấu mũ) trên đầu chữ A.
Giáo viên lưu ý cách cầm
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy
bút, tư thế ngồi viết.
trình viết chữ hoa  kiểu 2.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết – HS viết chữ hoa  kiểu 2 vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Â hoa vào VTV.
học sinh.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ Â hoa, câu ứng dụng
“Ân sâu nghĩa nặng”
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế - Học sinh luyện viết bảng con chữ “”
ngồi viết.
hoa; chữ “Ân sâu nghĩa nặng”
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ
-HS viết chữ Â hoa, chữ Ân và câu ứng
viết học sinh.
dụng vào VTV:
“Ân sâu nghĩa nặng”
5'
Hoạt động 3: ...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 10/4/2023 đến ngày 14/4/2023
Thứ
2
10/4/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách.”
Chuyện quả bầu (tiết 1)
Chuyện quả bầu (tiết 2)
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
Các mùa trong năm (tiết 2)
Luyện đọc Chuyện quả bầu
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện quả bầu (tiết 3)
Chuyện quả bầu (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
Các mùa trong năm (tiết 3)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 1)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 2)
4
Toán
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
3
11/4/2023
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Biết từ chối T2
Thực hành theo mẫu
4
12/4/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
SHCĐ: Nhận biết những dụng cụ phù hợp khi lao
động. Tìm hiểu cách sử dụng an toàn một số dụng cụ
lao động
5
13/4/2023
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 3)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 4)
6
14/4/2023
3
4
TABN
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 5)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 6)
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 2)+GDĐP
Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi
Ki-lô-gam T1
1
HĐTN
SHL: Tham gia hoạt động “Đổi giẩy lấy cây”
3
TV*
Ôn tập làm văn: Kể về tình cảm với thầy cô
2
HĐNK NGLL 2
Gương mặt ngộ nghĩnh T2
Nặng hơn, nhẹ hơn
Stem
Duyệt của BGH
Ngày 14.4.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh :
- Sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
1. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh
quan môi trường.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi
trường.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an
toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
– Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
– Lõi giấy vệ sinh, túi ni lông đã qua sử dụng, dây chun, cây nhỏ;
– Một số dụng cụ lao động (hoặc mô hình): kéo, găng tay, bình tưới nước, xẻng,
chổi.
2.
Học Sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu khổ A4;
- Lõi giấy vệ sinh, túi nilon đã qua sử dụng, bang dính hoặc keo dán, dây chun
- Giấy vụn, găng tay, khẩu trang.
- Một cây non trồng trong chậu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
5'
A.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp. nề nếp.
20' B. PHẦN NGHI LỄ:
- Mục tiêu: Tổng kết các hoạt động tuần qua,
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
Chào cờ (có trống Đội)
HS hát Quốc ca
Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm và
nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
8'
C. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia phong trào “ ngày hội đọc sách ”
* Mục tiêu:
- Nắm được một số kiến thức thông qua chủ
điểm.
*
Cách thực hiện:
TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ của đội
văn nghệ trường.
TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Ngày hội
đọc sách”:
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Để tham gia “Ngày hội đọc sách” lớp em đã
có những hoạt động nào?
2. Em thấy việc đọc sách hàng ngày mang lại
lợi ích gì cho bản thân? (Giúp cho em có thêm
kiến thức về văn học, lịch sử, địa lý, khoa
học... hiểu biết thêm về cuộc sống, giúp cho
em có thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng giao
tiếp, ứng xử. Làm cho em thấy rõ hơn được
công lao cha mẹ, thầy cô ; sự hy sinh của các
anh hùng liệt sỹ, nguồn gốc của nhiều loài
vật... làm cho em biết yêu thương, trân trọng
mọi người và cuộc sống này...)
3. Em đã tham gia đọc những cuốn sách nào
trong tủ sách của lớp hay ở thư viện nhà
trường?
4. Em có thích đọc sách không? Vì sao?
5. Em hãy tên 5 câu chuyện Cổ tích Việt Nam
mà em biết.
6. Em hãy nêu 1 số cuốn sách viết về Bác Hồ
-HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô – Đáp khẩu hiệu
- HS lắng nghe kế hoạch
tuần mới.
HS hát
HS trả lời (quyên góp
sách, giới thiệu sách hay,
tổ chức đọc sách, thi kể
chuyện theo sách...)
– HS trả lời
mà em biết.( Búp sen xanh, thời niên thiếu của
Bác Hồ, Những người thân trong gia đình Bác
Hồ, Những câu chuyện của Bác Hồ, Tuyển tập
các bài thơ viết về Bác Hồ...)
7. Em hãy đọc 1 số câu ca dao nói về quê
hương đất nước.
8. Em hãy nêu tên một câu chuyện cổ tích nói
về công lao của cha mẹ
9. Trong những cuốn sách đã đọc em thích
nhất là cuốn sách nào? Vì sao?
10. Khi tham gia đọc sách, em cần chú ý điều
gì? (Cầm sách đúng cách, lật sách nhẹ nhàng,
giữ sách không bị bẩn, đọc xong trả lại góc
mượn, sắp xếp sách ngay ngắn…)
- TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời đúng,
hay của HS và phát động hoạt động theo góc
của “Ngày hội đọc sách” (HS lắng nghe và
chuẩn bị).
- TPTĐ phân chia khu vực tham gia hoạt động
theo góc của “Ngày hội đọc sách” cho từng
khối lớp.
2'
D. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Nhận xét tiêt học.
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần
tới.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS chào cờ nghiêm túc
Cây vú sữa, kho báu,
người mẹ...
1, 2 HS chia sẻ
HS lắng nghe
- HS lắng nghe
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Các dân tộc ừ-ên đất nước Việt Nam là anh em một nhà,
cìmg chung một tố tiên, biết liên hệ với bản thân: Yêu quý bạn bè, dần tộc anh em
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Kể được tên một vài dân tộc ít người mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản
thân về tên chủ điểm, về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy tính/giáo án điện tử
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn một vài
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên dân tộc ít người mà em biết.
chủ điểm Việt Nam mến yêu.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
- HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ
về tên chủ điểm Việt Nam mến
yếu.
- HS quan sát tranh, tên bài để
phỏng đoán nội dung Chuyện quả
Cách tiến hành:
bầu.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm.
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh,
Chuyện quả bầu.
tên bài để phỏng đoán nội dung Chuyện quả bầu.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Gợi ý: giọng chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc
độ theo diễn biến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và
luyện đọc một số từ khó: trả ơn,
lũ lụt, khoét rỗng,…
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng tiếp)
câu.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
15'
sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS đọc đoạn theo hướng dẫn
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nghe lời dúi,/ họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/ thì
mưa to, gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
-HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
-3 HS đọc lại: Nghe lời dúi,/ họ
khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn
bị xong/ thì mưa to, gió lớn,/ nước
ngập mênh mông.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các
câu hỏi có trong nội dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ khó
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi ?
- Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn ?
- Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
- HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: thoát nạn (nạn. hiện
tượng trong thiên nhiên hoặc xã
hội gây hại lớn cho con người;
thoát nạn: trong bài đọc, nghĩa là
thoát khỏi trận lũ lớn), người
KhơMủ, người Thái, người Dao (các
dân tộc ít người, sống chủ yếu ở
miền núi pliía Bắc), người Ê-đê,
ngitời Ba-na (dân tộc ít người, sống
chủ yếu ở Tây Nguyên), người
Kinh (còn gọi là người Việt, dân
tộc đông người nhất ở Việt
Nam),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
- Dúi xin tha,Họ thương tình tha
cho nó.
- Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ
chồng nhà nọ thoát nạn.
lụt ?
- Câu chuyện giải thích điều gì ?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
- Người vợ sinh ra một quả bầu.
- Câu chuyện giải thích về nguồn
gốc tổ tiên của các dân tộc anh em
trên nước ta ngày nay
- HS rút ra nội dung bài (Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam là anh
em một nhà, cùng chung một tổ
tiên.) và liên hệ bản thân: Yêu
quý bạn bè, dân tộc anh em.
-GDKNS: Các em phải biết yêu quý và đoàn kết
bạn bè, dân tộc anh em trên đất nước VN.
10'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Một hôm đến hết. nhấn giọng.
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Một
-Hướng dẫn học sinh huyện đọc nhóm đôi, trước hôm đến hết.
lớp
- HS luyện đọc nhóm đôi, trước
lớp đoạn từ Một hôm đến hết.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài, xác định giọng đọc
10'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
cách hoàn thành các câu gợi ý.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
-HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Việt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu Nam trong mắt em.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: kể
của hoạt động.
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu
-Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm
bằng cách hoàn thành các câu gợi
nhỏ: kể tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
ý.
cách hoàn thành các câu gợi ý.
- Một vài nhóm trình bày trước
Lưu ý: GV không gò ép trí tưởng tượng của HS
lớp .
nhưng phải đảm bảo thuần phong mĩ tục, các vấn
- HS nghe bạn và GV nhận xét
đề về chính trị, dân tộc.
kết quả.
- GV mời một vài nhóm trình bày trước lớp .
Cách tiến hành:
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS kể được một số tên dân tộc ít người và đọc lưu loát bài đọc..
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ CỦA THÂN KẾT HỢP NHÚN GỐI
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 bằng cách đặt
tính.
- Thực hiện cộng nhẩm các số tròn trăm.
- Vận dụng giải toán có lời văn.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Giao tiếp toán học: Thực hiện chia sẻ trong các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép cộng không nhớ trong
phạm vi 1000 bằng cách đặt tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm cách thực hiện các phép tính thầy cô đưa
ra.
- Mô hình hóa toán học: Biết cụ thể hóa hình ảnh trực quan bằng những con
số và phép tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được các số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, phiếu BT.
2. Học sinh:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5'
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS vẽ đoạn thẳng
- HS vẽ
25'
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
-> Giới thiệu bài học mới: Tia số - số
liền trước, số liền sau
II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Luyện tập về phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài
- HS tính nhẩm theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 HS nhẩm kết quả cho
nhau nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày (nêu luôn cách tính) .
- Cả lớp nhận xét.
(mỗi nhóm nêu 1 cột).
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
Bài 2: Tính
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu mỗi HS tự thực hiện tính
- HS nhận xét bài theo nhóm
vào phiếu BT.
đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
(nêu luôn cách tính), nhóm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Có thể đặt tính rồi tính
hoặc tính miệng từng hàng. Lưu ý: đặt
tính phải ngay hàng thẳng cột và tính từ
phải sang trái.
- HS đọc đề bài
Bài 3: Số?
- HS quan sát tranh, làm việc
- GV cho HS đọc đề bài .
nhóm 4 vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
(nêu luôn cách tính và câu trả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, lời).
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 4: Tính
- GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ
tìm hiểu đề toán (bài toán cho biết gì,
hỏi gì, dạng gì, vì sao ?).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
nhóm bốn vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày
(nêu luôn cách tính và câu trả
lời).
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp - 1 HS lên bảng làm bài, lớp
thực
thực
hiện BT vào vở.
hiện BT vào vở.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Muốn tìm số kiện hàng
của hai tàu thì phải gộp cả hai tàu để có
kiện hàng tất cả.
Bài 5: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5'
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Để tìm quãng đường từ
Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên
Sa) thì phải tìm tổng cả hai quãng đường
đã cho.
* Đất nước em
*Mục tiêu: Biết tên gọi một số cảng
biển ở nước ta
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về 3 cảng trên
Cảng Sa Kỳ là cảng biển và cũng là
một trong năm cửa biển của tỉnh Quảng
Ngãi. Là cảng đưa đón khách ra đảo Lý
Sơn.
Cảng Tiên Sa là một cảng biển tại
Bài giải
Số kiện hàng cả hai tàu chở tất
cả:
150 + 223 = 373 (kiện hàng)
Đáp số: 373 kiện hàng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài .
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nêu phép tính và câu trả lời
134 + 235 = 369
Trả lời: Quãng đường từ cảng
Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua
cảng Tiên Sa) dài 369 km.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện trò chơi
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
thành phố Đà Nẵng.
Sông Gianh là một biểu trưng địa lí
của tỉnh Quảng Bình. Cửa sông có cảng
biển gọi là Cảng Gianh.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Quảng
Ngãi, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng
Bình trên bản đồ (SGK trang 114).
III. Củng cố- Vận dụng:
- GV cho HS chơi: Tìm bạn?
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS về tìm thêm tên vài
cảng biển khác ở nước ta.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS biết xem bản đồ VN, tìm được vị trí của tỉnh Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng
Bình.
……………………….………..
TNXH
CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức: Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm: mùa xuân,
mùa hè, mùa thu, mùa đông, mùa mưa và mùa khô.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh.
2. Kĩ năng: Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh,... để chia sẻ với những người xung
quanh về các hiện tượng thời tiết.
3. Thái độ: Kể được tên và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết. Sưu tầm, tìm
hiểu các sản phẩm về hiện tượng thời tiết.
4. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tìm tòi, tìm hiểu về thế giới xung
quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách sử dụng trang phục phù
hợp với thời tiết, bảo vệ môi trường, có hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi có
các hiện tượng thời tiết xấu.
5. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực để bảo
vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo chính xác kết quả trình bày. Không đồng tình
với những hành vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu đến thời tiết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm tòi và chia sẻ với những người xung quanh về các
hiện tượng thời tiết
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, sức khỏe của bản thân
trước các hiện tượng thời tiết và có ý thức bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; bài hát, tranh tình huống, các tranh trong
bài 26 sách học sinh, giấy A3, hoa Đ - S
2. Học sinh: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về hiện tượng thời tiết, các dụng cụ
làm thủ công
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, dự án,
dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết của HS về những mùa ở một
số đại phương của miềnNam nước ta và nhận
thức của HS về mùa ở thời điểm hiện tại.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, gợi mở - vấn đáp,…
- Hoạt động: HS chơi trò chơi “Trời
nắng trời mưa”
* Cách tiến hành:
HS chơi theo sự tổ chức của GV.
*Cách chơi:
- Có một ngôi nhà tượng trưng là nhà của các
bạn thỏ.
- HS vừa hát lời bài hát vừa vận động các
động tác:
Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng –
Hai tay để về trước ngực nhảy về phía trước.
Vươn vai, vươn vai thỏ rung đôi tai. –
Hai tay để lên đầu giả làm tai thỏ vẫy vẫy
nghiêng người về hai phía.
Nhảy tới, nhảy tới đùa trong nắng
mới. – Hai tay chống hông nhảy bật về phía
trước
Bên nhau bên nhau, bên nhau ta cùng
chơi. – Đi cao bước chân
Mưa to rồi, mưa to rồi, mau mau ta về
thôi. – Chạy nhanh về nhà
- Bạn nào chậm chân thì không về được nhà
và bị mưa ướt quần áo bị phạt: hình thức do
HS tự chọn (có thể hát múa 1 bài bất kì)
-HS tham gia trò chơi “Trời nắng trờ
mưa”
- Sau khi kết thúc trò chơi, HS trả lời câu hỏi :
+Bài hát trong trò chơi nhắc đến mùa nào?
+ Em thích mùa nào trong bài hát đó?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS trả lời câu hỏi của GV.
“Các mùa trong năm”.
Viết tên bài học vào vở
11' 2.Hoạt động hình thành, phát triển năng
lực nhận thức, tìm hiểu
2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu về mùa khô và
mùa mưa
* Mục tiêu: HS nhận biết ở một số địa
phương của miền Nam có hai mùa là mùa khô
và mùa mưa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, vấn đáp,…
* Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏ
-GV yêu cầu HS quan sát hình 7, 8 trong SGK của GV.
trang 106.
- GV chia nhóm 2, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận về nội dung từng hình, trả lời câu hỏi:
+ Bạn Lan đang ở đâu?
+Trà Vinh thuộc miền nào của đất nước ta?
+ Thời tiết ở Trà Vinh hiện nay ra sao? Khi
nào sẽ có mưa?
+ Bạn Minh đang ở đâu? Thời tiết ở đó như
thế nào?
+Như vậy, Trà Vinh có mấy màu trong năm?
Đó là những mùa nào?
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày
phần làm việc của nhóm mình.
- GV đề nghị cả lớp nhận xét câu trả lời của
mỗi nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV cho học sinh xem clip về từng mùa ở
một số địa phương của miền Nam để trả lời
câu hỏi?
+ Các địa phương ở miền Nam có mấy mùa?
+Đó là những mùa nào?
- HS xem clip
- Gọi 2 – 3HS trả lời.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- HS trả lời
* Kết luận: Ở một số đại phương của
miền Nam nước ta có hai mùa là mùa khô và
mùa mưa trong năm.
7'
2.2.Hoạt động 2: Đặc điểm của mùa khô và
mùa mưa.
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được đặc
điểm của mùa khô và mùa mưa.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm
thoại vấn đáp, thực hành, …
* Cách tiến hành:
- GV đề nghị cả lớp quan sát hình 9, hình 10 - HS thảo luận nhóm
trong SGK trang 106.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trao đổi về
những đặc điểm của từng mùa nơi bạn Lan ở.
- GV đưa ra các câu hỏi như sau:
+ Bầu trời ở hình 9 và hình 10 có gì khác
nhau?
+ Mặt đất như thế nào?
+ Cây cối ở hình 9 như thế nào?
+ Cây cối ở hình 10 như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Kết luận: Nơi bạn Lan ở có hai mùa.
Mùa khô: bầu trời nắng chói chang, cây cỏ
xung quanh nhà vàng úa, đất kho nứt nẻ. Mùa
mưa: bầu trời thường hay xám xịt và mưa, cây
cỏ xanh tốt, đất ẩm ướt.
7'
2.3.Hoạt động 3: Nhận xét về đặc điểm
các mùa ở một số địa phương của miền
Nam nước ta
* Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm của
các mùa ở một số địa phương của nước ta qua
hình ảnh
- HS quan sát hình
* Phương pháp, hình thức tổ chức: dạy
học nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở-vấn đáp,
sắmvai…
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11a và 11b
trong SGK trang 107 và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4
+ Tỉnh Đắk Lắk thuộc miền nào của đất nước
ta?
+ Thời tiết giữa hai hình 11a và 11b có gì khác
nhau?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhám nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và điền
thông tin vào bảng sau:
Hình 11a
Hình 11b
Bầu trời
Cây cối
Suối
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhám khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
* Kết luận: Mỗi mùa trong năm đều có
đặc điểm riêng. Mùa khô: thời tiết khô ráo,
trời nắng chói chang. Mùa mưa: thời tiết ẩm
ướt, bầu trời u ám.
4'
2.4.Hoạt động 4: Xác định thời gian
diễn ra mùa khô hoặc mùa mưa trong năm
* Mục tiêu: HS nhận biết được những
tháng trong năm có mùa khô, những tháng có
màu mưa
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Gợi
mở - Vấn đáp
* Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát tờ lịch trong SGK và đặt
câu hỏi:
+ Ở miền Nam nước ta, mùa mưa thường - HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra
vào thời gian nào trong năm? Vì sao em biết?
+ Có phải trong mùa mưa, ngày nào cũng
mưa không?
+Mùa khô thường bắt đầu vào tháng mấy
trong năm?
- GV kết luận
* Kết luận: Ở một số nơi, một năm có
khaongr thời gian mưa nhiều gọi là mùa mưa,
thời gian còn lại nắng nóng, mưa ít hay còn
gọi là mùa khô.
3'
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS tìm hiểu về các loại trang
phục phù hợp với mỗi mùa trong năm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nắm kiến thức và nêu được đặc điểm của mùa khô và mùa mưa ở Sài Gòn.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN ĐỌC “CHUYỆN QUẢ BẦU”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS rèn đọc lại bài đọc “Chuyện quả bầu”
- HS trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS biết đọc phân vai, đọc diễn cảm.
2. Năng lực:
- HS rèn đọc lại lưu loát các bài đọc.
- Hiểu sâu nội dung bài.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; góp
phần giúp HS có ý thức học tập, rèn luyện theo lời Bác Hồ dạy.
- Trách nhiệm: Tham gia tốt các hoạt động học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử, SGK
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: HS đọc bài đọc “Chuyện quả bầu”
a) HS đọc từng đoạn theo nhóm.
b) HS thi đua đọc phân vai trước lớp
2. Hoạt động 2: HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
- Thi đua trả lời câu hỏi
- HS nêu cảm xúc khi đọc bài
- Giáo dục: đoàn kết, đùm bọc bạn bè, dân tộc anh em trên đất nước VN.
- GV nhận xét từng nhóm.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS đọc lưu loát, trả lời câu hỏi thành câu hoàn chỉnh.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa  (kiểu 2) và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
(con vật), từ ngữ chỉ đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
2.Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa  (kiểu 2) và câu
ứng dụng; thực hành được bài tập tìm được từ ngữ chỉ sự vật (con vật), từ ngữ chỉ
đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Thực hiện được trò chơi Nhà văn nhí; nói được với bạn về tên em đã đặt.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ Â hoa kiểu 2. Bảng phụ : Ân sâu nghĩa nặng, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: Â (kiểu 2)
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Â
kiểu 2
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ A hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- HS quan sát mẫu chữ Â hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Â kiểu 2.
Cấu tạo: Chữ Â hoa gồm gồm nét cong kín
(cuối nét lượn vào trong) và nét móc ngược
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa phải và thêm 2 nét xiên nhỏ (dấu mũ) trên
đầu chữ A.
 kiểu 2.
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) dọc
2 giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét cong kín
chữ O hoa. Lia bút lên theo ĐK dọc 3, giữa
ĐK ngang 3 và 4, viết nét móc ngược phải,
dừng bút giữa ĐK ngang 1 và 2, bên trái
ĐK dọc 4. Sau đó, viết thêm 2 nét xiên nhỏ
(dấu mũ) trên đầu chữ A.
Giáo viên lưu ý cách cầm
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy
bút, tư thế ngồi viết.
trình viết chữ hoa  kiểu 2.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết – HS viết chữ hoa  kiểu 2 vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Â hoa vào VTV.
học sinh.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ Â hoa, câu ứng dụng
“Ân sâu nghĩa nặng”
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế - Học sinh luyện viết bảng con chữ “”
ngồi viết.
hoa; chữ “Ân sâu nghĩa nặng”
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ
-HS viết chữ Â hoa, chữ Ân và câu ứng
viết học sinh.
dụng vào VTV:
“Ân sâu nghĩa nặng”
5'
Hoạt động 3: ...
 








Các ý kiến mới nhất