Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 27 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:39' 09-04-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:39' 09-04-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 20/3/2023 đến ngày 24/3/2023
Thứ
2
20/3/2023
3
21/3/2023
4
22/3/2023
5
23/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
Ôn tập 1 (tiết 1)
Ôn tập 1 (tiết 2)
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mét (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết
1)
Luyện viết trang 20
1
2
3
Toán
TNXH
HĐNK
NGLL 3
Mét (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết
2)
Em học sống xanh T1
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK
NGLL1
Toán
Ôn tập 3 (tiết 1)
Ôn tập 3 (tiết 2)
Sao chép văn bản
Ki-lô-mét (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Ôn tập về Mét
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Ôn tập 4 (tiết 1)
Ôn tập 4 (tiết 2)
Ôn tập 2 (tiết 1)
Ôn tập 2 (tiết 2)
6
24/3/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
1
HĐTN
2
3
HĐNK
NGLL 2
TV*
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ki-lô-mét (tiết 2)
Ôn tập 5 (tiết 1)
Ôn tập 5 (tiết 2)
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD ĐP
Bài Thành phố Hồ Chí Minh-Những nét nổi bật.
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình cảm
dành cho người thân trong gia đình. Đánh giá hoạt
động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi cũng quan
trọng T1
STEM
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất (Trong giấc
mơ…sắc màu.)
Duyệt của BGH
Ngày 24.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi được với người thân về hoạt động chung
và kế hoạch hoạt động; Nói lời yêu thương với những người em yêu quý; Chia sẻ
được những hoạt động chung của gia đình với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh, sắp xếp các công việc của bản
thân và phối hợp với các thành viên trong gia đình khi lập và thực hiện kế hoạch
hằng tuần của gia đình cùng với những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thể hiện qua việc tìm hiểu về những hoạt
động yêu thích của các thành viên trong gia đình; Lập được kế hoạch hoạt động
hằng tuần của gia đình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện thông qua những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình và những người phụ nữ em yêu quý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hổ dán; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ
tranh/chữ về những hoạt động chung của gia đình;
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán... ảnh/tranh vẽ về hoạt động chung: thông tin về
thời gian biểu hoạt động của các thành viên trong gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GV nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần
việc tuần mới.
mới.
– GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ
- HS chuẩn bị tham gia các tiết
các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu
mục.
về người phụ nữ em yêu quý trong chương
trình của nhà trường.
- HS lên giới thiệu về người phụ
– GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người
nữ em yêu quý.
phụ nữ em yêu quý theo chương trình của
nhà trường.
- HS lắng nghe và cổ vũ các tiết
– GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các
mục.
tiết mục trong chương trình.
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những
điều em học được qua buổi nghe các bạn giới
thiệu về người phụ nữ em yêu quý.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS chào cờ nghiêm túc.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
ÔN TẬP 1 (Tiết 1 – 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Nhớ lại tên bài đọc
Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn bản
truyện) đã đọc.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS xác định yêu cầu của BT 1,
BT 1, quan sát tranh, trao đổi và thực quan sát tranh, trao đổi và thực hiện
hiện yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ.
yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của vàng
anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi
thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp
nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn mùa.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức: - HS chơi tiếp sức: dựa vào hình ảnh
dựa vào hình ảnh gợi ý, viết tên bài gợi ý, viết tên bài đọc.
đọc.
2. Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi
Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời được câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu 2: Đọc đoạn văn em yêu thích trong
cầu của BT 2.
một bài đọc tìm được ở BT 1.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc thành tiếng một đoạn em
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một thích trong một bài đọc ở BT 1 và trả
đoạn em thích trong một bài đọc ở BT lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn hoặc nội dung bài đọc ở BT 1 theo
đọc hoặc nội dung bài đọc ở BT 1 theo nhóm 4.
nhóm 4.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp, - Một số HS đọc bài trước lớp.
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
3. Trao đổi về nhân vật em thích
theo gợi ý
Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một
nhân vật trong truyện.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Trao đổi với bạn về một nhân vật
theo gợi ý.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đôi về một nhân vật trong bài đọc (tên,
lời nói).
- HS trao đổi trong nhóm đôi về một
nhân vật trong bài đọc (tên, lời nói).
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, tên nhân vật, lời nói
của nhân vật đó.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về một
nhân vật trong bài đọc (tên, lời nói).
Tiết 2
4. Ôn viết chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
hoa
Mục tiêu: Viết đúng các chữ Q, R, S,
T, Ư, V, X, Y hoa.
Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
mẫu chữ, xác định chiều cao, độ rộng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các con chữ.
đôi, quan sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V,
X, Y hoa, xác định chiều cao, độ rộng
các con chữ.
- HS nêu lại quy trình viết một số
chữ đã học.
- HS lắng nghe, quan sát, viết từng
chữ sau mỗi lần GV hướng dẫn vào
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết
một số chữ đã học.
- GV viết mẫu từng chữ, nêu quy trình
viết, và nêu HS viết từng chữ sau mỗi
lần GV hướng dẫn vào VTV:
+ Chữ Q hoa:
* Cấu tạo:
* Cách viết:
Viết như chữ O.
Lia bút đến trước đường kẻ
(ĐK) dọc 2, phía trên ĐK ngang
1, viết nét lượn. Đuôi nét lượn
song song với nét cong kín và
dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và
2, sau ĐK dọc 3.
+ Chữ R hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược, nét
VTV.
cong trái, nét cong phải, nét thắt và nét
móc ngược phải.
* Cách viết:
Đặt bút phía dưới ĐK ngang 4,
trước ĐK dọc 3, viết một nét
móc ngược trái bên phải ĐK dọc
2 một li, hơi lượn vòng khi bắt
đầu và dừng bút dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 2.
Lia bút đến điểm giao nhau giữa
ĐK ngang 3 và ĐK dọc 2, viết
nét cong trái liền mạch với nét
cong phải, nét thắt, nét móc
ngược phải và dừng bút phía
dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc
4.
Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1. Lưng
của nét cong phải (trên nét thắt)
tiếp xúc với ĐK dọc 3. Nét thắt
nằm phía trên ĐK ngang 2 và
cắt ngang nét móc ngược trái.
+ Chữ S hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét
thẳng đứng.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2,
phía dưới ĐK ngang 34, viết một nét
cong trái phía trên ĐK ngang 2, lượn
vòng lên chạm ĐK dọc 2 viết nét
thẳng đứng sát ĐK dọc 2, viết tiếp
luôn nét cong trái và dừng bút cách
bên phải ĐK dọc 2 một li, phía dưới
ĐK ngang 2.
* Lưu ý: Lưng của 2 nét cong trái đều
chạm ĐK dọc 1. Chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút.
+ Chữ T hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét thắt
và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút giữa ĐK dọc 2 và
3, phía dưới ĐK ngang 3 một li, viết
nét cong trái nhỏ kết hợp viết nét thắt
rồi viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch
với nét cong phải và dừng bút cách
bên phải ĐK dọc 2 một li, dưới ĐK
ngang 2.
* Lưu ý: Lưng nét cong trái nhỏ phải
chạm ĐK dọc 1. Nét cong phải chạm
ĐK dọc 3 và ĐK ngang 2.
+ Chữ Ư hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu, nét
móc ngược phải và dấu phụ (nét móc
trái nhỏ).
* Cách viết:
Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết
nét móc 2 đầu và dừng bút trên
ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1
và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3 đến
giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét
móc ngược phải và dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước
ĐK dọc 4.
Viết thêm dấu phụ phía trên ĐK
ngang 3, chạm nét móc ngược
phải.
+ Chữ V hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét thẳng
đứng và nét móc phải.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
nét cong trái, hơi lượn lên trước
khi dừng bút bên phải ĐK dọc
2, giữa ĐK ngang 3 và 4.
Không nhấc bút, hơi lượn lại
ĐK dọc 2 để viết nét thẳng
đứng, lượn trái một chút khi gần
chạm ĐK ngang 1.
Không nhấc bút, lượn gần lại
ĐK dọc 3 viết nét móc phải rồi
dừng bút trên ĐK ngang 3, sau
ĐK dọc 3.
+ Chữ X hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong phải và nét
cong trái.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK ngang 3,
cách bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét
cong trái nhỏ liền mạch với nét cong
phải lớn; không nhấc bút, viết tiếp nét
cong trái lớn liền mạch với nét cong
phải nhỏ, dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1
và 2, sau ĐK dọc 2.
* Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng
của chữ X.
+ Chữ Y hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách bên trái
ĐK dọc 2 một li, viết nét móc 2 đầu và
dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3, viết nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc
4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
5. Luyện viết tên riêng địa lí
Mục tiêu: Viết đúng tên riêng địa lí.
Cách tiến hành:
- HS đọc các từ Ô Quy Hồ, Ghềnh
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy và nói hiểu biết của mình về các địa
Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U danh.
Minh Thượng và nói hiểu biết của
mình về các địa danh.
- HS lắng nghe GV giới thiệu các địa
- GV giới thiệu các địa danh:
danh.
+ Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo cắt
ngang dãy Hoàng Liên Sơn, với đỉnh
đèo ở gần ranh giới giữa hai tỉnh Lào
Cai và Lai Châu.
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi tiếng
ở Quy Nhơn với các địa điểm nổi tiếng
và đẹp tuyệt mỹ của thiên nhiên như
Bãi Đá Trứng, Bãi Tiên Sa. Ngoài ra
đến đây ta có thể thăm mộ của nhà thơ
Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có hướng
Tây Bắc – Đông Nam, là dải núi phân
chia ranh giới giữa Việt Nam và Lào,
dài khoảng 1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh Thượng là
một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang. Nơi
đây nổi tiếng với vườn Quốc gia U
Minh Thượng rộng hơn 21.000 ha.
Vườn Quốc gia U Minh Thượng cách
TP. HCM khoảng 363 km về hướng
Tây Nam.
- HS xác định độ cao các con chữ, vị
trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa
các tiếng,...
- HS quan sát.
- HS viết các tên riêng địa danh Ô
Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn,
U Minh Thượng vào VTV.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các
con chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng
cách giữa các tiếng,...
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng địa
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Sơn, U Minh Thượng vào VTV.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được tên nhân vật và lời nói của nhân vật mình yêu thích.
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ ĐẦU, CỔ KẾT HỢP CHÂN CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
I.
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
MÉT (TIẾT 1)
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết,
độ lớn.
- Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét.
- So sánh độ dài của gang tay với 1m.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài. Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và
xăng-ti-mét để chuyển đổi đơn vị đo.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội
I.
Chuẩn bị
- GV: thước mét, bài giảng điện tử.
- HS: Bảng con, sách vở.
II.
Các hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của GV
2'
A. KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
GV đọc số đo với đơn vị
đo đề-xi-mét và yêu cầu
HS đổi sang đơn vị
xăng-ti-mét (hoặc ngược
lại)
8'
B. BÀI HỌC
1. Giới thiệu đơn vị mét
-GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví
dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài
lớp học, chiều dài bảng lớp…
-Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho
phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-timét, đề-xi-mét, gang tay, sải tay,
bước chân…)
-GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị
đo mới: Muốn đo được độ dài cái
Hoạt động của HS
-
HS chơi
-
HS quan sát và lựa
chọn đơn vị đo phù
hợp.
-
HS lắng nghe
bảng, độ dài lớp học … thì ta phải
sử dụng một đơn vị đo mới lớn
hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để
thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới
chính là mét.
*Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
*GV giới thiệu độ lớn của mét:
1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m
22'
GV giới thiệu các thước mét và
cách đo độ dài bằng mét.
C. THỰC HÀNH
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
-GV viết số đo lên bảng và yêu
cầu HS nhận xét cách viết.
-GV đọc và yêu cầu HS viết số đo
trên bảng con.
VD: 3 m, 5 m, 28 m …
Bài 2:
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
về mối quan hệ giữa mét với đềxi-mét và xăng-ti-mét.
-GV nhận xét, chốt:
1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m
Bài 3:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn
về độ lớn của 1 m.
a) Mấy gang tay của em thì
được 1 m?
b) So sánh chiều cao của em
với 1m
c) So sánh chiều dài bàn học
HS và bàn GV với 1m
GV lưu ý HS bắt đầu đo
từ vạch số 0.
GV nhận xét.
Bài 4:
-
HS đọc
-
HS lắng nghe
-
HS nhận xét.
-
HS viết trên bảng
con
-
HS thảo luận nhóm 4
và trình bày.
-
HS lắng nghe
-
HS thảo luận nhóm 4
và trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
-
HS ước lượng.
3'
-GV yêu cầu HS ước lượng độ dài
bảng lớp, chiều dài và chiều rộng
lớp học, chiều cao của cái cửa
theo đơn vị mét
-GV tổng hợp kết quả ước lượng
của HS.
-GV yêu cầu HS dùng thước để đo
và kiểm tra tính chính xác khi ước
lượng bằng mắt.
-GV nhận xét, khen ngợi HS.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Em học được gì qua bài học ngày
hôm nay?
-Nhận xét bài học tiết học, chuẩn
bị bài sau.
-
HS dùng thước đo.
-
HS trả lời, ghi nhớ.
-
HS lắng nghe, thực
hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS biết ước lượng độ dài 1m và đo độ dài bằng thước mét, biết dùng đơn vị
mét để đo chiều dài lớp học, nhà xe.
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC BẢO VỆ, CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu đề
phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu đề ghi thời điểm uống nước trong ngày.
- HS: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia
sẻ về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân,
dân dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống máy cốc
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước mỗi ngày?
- GV nhận xét chung vả dẫn đắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán
ban đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm và quan sát
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
hình để tìm hiểu nội dung chính.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen
sinh hoạt này?
- Một số nhóm HS trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán của
HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm
sóc, vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng
cách và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
trang 97 và trả lời câu hỏi: Điều gì đã xảy ra với
bạn Nam? Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
- HS thảo luận theo cặp, quan sát
hình và trả lời câu hỏi.
- Đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị
viêm, sỏi thận nếu em uống không đủ nước,
nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ
thể.
Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ
bản về bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS chia sẻ với bạn về bệnh sỏi thận.
- Chia thành 4 nhóm và chia sẻ.
- HS sử dụng những hình ảnh, bài
viết về bệnh sỏi thận đã sưu tầm
được trước đó đề chia sẻ thông tin
với bạn. Nhóm tập hợp các ý kiến,
hình ảnh, bài viết đán vào giấy
A4, trang trí khung, tiêu đẻ cho
đẹp và án tượng. Nhóm trướng cử
đại diện lên chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, gợi mở để HS nêu được nguyên
nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi
thận.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Sỏi thận do các
chất khoáng có trong nước tiểu lắng đọng lại ở
- HS liên hệ bản thân sau bài học
thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng thường
và chia sẻ trước lớp.
gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
- HS khác nhận xét.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực
hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu
đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học
được từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Em càn uống
đủ nước, không nhịn tiêu để phòng tránh bệnh
sỏi thận.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS chỉ và nêu được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN VIẾT TRANG 20
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa, viết đúng tên riêng địa lí và câu
ứng dụng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Mục tiêu: Luyện viết các chữ hoa đã
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
học và luyện viết thêm các tên riêng
địa lí.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu - HS đọc và tìm hiểu nghĩa nghĩa của
nghĩa của bài ca dao:
bài ca dao.
Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây
Hồ.
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài ca - HS lắng nghe.
dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất
nước, cụ thể ở đây là khu vực Tây Hồ
vào buổi sớm khi xưa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao vào
VTV.
7. Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Đánh giá lại bài viết, chỉnh
sửa nếu cần thiết.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- HS viết bài ca dao vào VTV.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
của mình và của bạn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
-
Cần tập trung rèn viết ngay hàng.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với
bạn về một thông tin biết thêm từ bài đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây –
giây; phân biệt được s/x, iên/iêng.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Nhớ lại tên bài đọc
Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn bản
thông tin) đã đọc.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Xác
cầu của BT 1.
định thông tin và hình ảnh có trong bài
đọc nào.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh kết hợp đọc các
sát tranh kết hợp đọc các thông tin, thông tin, trao đổi và thực hiện yêu cầu
trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT của BT trong nhóm nhỏ:
trong nhóm nhỏ.
+ Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+ Tranh 2: Bài đọc Ong xây tổ.
+ Tranh 3: Bài đọc Con suối bản tôi.
+ Tranh 4: Bài đọc Rừng ngập mặn Cà
Mau.
- HS chơi tiếp sức, viết tên bài đọc.
- HS lắng nghe.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa
vào hình ảnh và thông tin gợi ý, viết
tên bài đọc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
2. Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi
Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đọc
đoạn văn em yêu thích trong một bài
đọc tìm được ở BT 1.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thành tiếng một đoạn văn em
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu yêu thích trong bài đọc ở BT và trả lời
cầu của BT 2.
câu hỏi về nọi dung đoạn đọc hoặc nội
dung bài theo nhóm 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một
đoạn văn em yêu thích trong bài đọc ở - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc
BT 1 và trả lời câu hỏi về nội dung thầm theo, lắng nghe, nhận xét.
đoạn đọc hoặc nội dung bài theo nhóm
4.
- HS nghe GV nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp,
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Trao đổi về thông tin trong bài
đọc theo gợi ý
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Trao
Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một đổi với bạn về một thông tin em biết
thông tin biết thêm từ bài đọc.
thêm từ bài đọc.
Cách tiến hành:
- HS trao đổi trong nhóm đôi về thông
Bước 1: Hoạt động cả lớp
tin em biết thêm từ bài đọc.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đọc, thông tin mới.
đôi về thông tin em biết thêm từ bài
đọc.
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, thông tin mới.
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin
mà em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe.
- GV nhận xét.
Tiết 2
4. Nghe – viết
- HS nghe GV hướng dẫn, đọc thầm
Mục tiêu: Nghe – viết được một đoạn theo lời GV đọc.
văn ngắn.
Cách tiến hành:
- HS nêu nội dung bài đọc, nghe GV
Bước 1: Hoạt động cả lớp
nhận xét.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
BT 4a, đọc bài Chiều mùa hạ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm.
- GV đặt câu hỏi về nội dung của bài
vừa đọc, chốt đáp án: Nội dung bài
đọc nói về vẻ đẹp của một chiều mùa
hạ với tiếng sơn ca hót, cánh đồng - HS đánh vần theo GV.
nắng chiều vàng dịu và thơm thoang
thoảng mùi lúa đang ngậm đòng,
hương sen.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đánh
vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: tha thiết, ao ước,
- HS nghe – viết.
thoang thoảng,…; hoặc do ngữ nghĩa,
VD: dịu;…
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc từng cụm từ để HS viết vào
VBT. GV hướng dẫn HS: tên bài lùi - HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh,
vào 5 – 6 ô, dòng đầu tiên lùi vào một giúp bạn soát lỗi.
ô. Viết dấu chấm cuối câu.
Bước 3: Hoạt động theo cặp
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn
bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
5. Luyện tập chính tả - Phân biệt
d/gi; s/x, iên/iêng
Mục tiêu: Đặt được câu phân biệt cặp
từ dây – giây; phân biệt được s/x, - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
iên/iêng.
câu để phân biệt cặp từ sau: dây –
Cách tiến hành:
giây.
Hoạt động 1: Phân biệt d/gi
- HS thực hiện BT vào VBT. VD:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Em rất thích chơi nhảy dây.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu + Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim chỉ giờ
cầu của BT 4b.
và phút, còn có một chiếc kim chạy rất
Bước 2: Hoạt động cá nhân
nhanh để chỉ giây.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
- HS chơi tiếp sức, viết kết quả lên
bảng.
- HS nghe GV nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức chơi tiếp sức để HS viết - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi
kết quả lên bảng lớp.
- GV nhận xét.
*.
Hoạt động 2: Phân biệt s/x, iên/iêng
- HS thực hiện BT vào VBT:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Chữ s hoặc chữ x.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
dòng suối
cầu của BT 4c.
thôn xóm
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
làng xã
sườn núi
+ Vần iên hoặc vần iêng và thêm dấu
thanh (nếu cần).
củ riềng
triền núi
biên giới
cồng chiêng
- HS chơi tiếp sức, hoàn thành BT trên
bảng.
- HS đặt câu với từ ngữ vừa điển. VD:
+ Dòng suối chảy róc rách.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
+ Thôn xóm em ở bên sườn núi.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức.
+ Làng xã là một hình thức cộng đồng
- GV yêu cầu HS đặt câu với từ ngữ
vừa điền.
của Việt Nam.
+ Củ riềng có là một gia vị không thể
thiếu trong các món cá kho.
+ Những bông hoa bên triền núi nở
thật đẹp.
- GV nhận xét.
+ Việt Nam có đường biên giới giáp
Trung Quốc, Lào và Cam – pu – chia.
+ Cồng chiêng Tây Nguyên được
UNESCO công nhận là kiệt tác truyền
khẩu và phi vật thể của nhân loại.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS viết sai phổ biến ở từ ao ước, đến nỗi.
……………………….………..
TOÁN
MÉT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét.
- Thực hiện được việc ước lượng và chọn đơn vị đo phù hợp với các đồ
vật.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài.
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo.
2.Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
3.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội
II.
Chuẩn bị
- GV: SGK
- HS: Bảng con, sách vở.
III. Các hoạt động dạy học
Thời gian
1'
27'
Hoạt động của GV
A. KHỞI ĐỘNG
GV cho HS hát 1 bài hát
B. LUYỆN TẬP
Bài 1:
GV hướng dẫn HS phân
tích mẫu:
+ Con mèo đã nhảy được đoạn
đường dài bao nhiêu xăng-timét?
+ Con mèo phải nhảy tiếp đoạn
đường bao nhiêu xăng-ti-mét
nữa mới đủ 1 m?
+Làm cách nào em tính được độ
Hoạt động của HS
-
HS hát
-
HS quan sát mẫu và
trả lời.
7'
dài đoạn đường còn thiếu?
GV nhận xét
GV yêu cầu HS làm câu
a, b vào SGK theo nhóm
đôi.
GV nhận xét.
Bài 2:
GV yêu cầu HS điền đơn
vị đo phù hợp vào chỗ
trống và giải thích cách
điền.
GV nhận xét, chốt.
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
GV viết số đo lên bảng
và yêu cầu HS đổi đơn
vị đo.
Nhận xét bài học...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 20/3/2023 đến ngày 24/3/2023
Thứ
2
20/3/2023
3
21/3/2023
4
22/3/2023
5
23/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
Ôn tập 1 (tiết 1)
Ôn tập 1 (tiết 2)
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mét (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết
1)
Luyện viết trang 20
1
2
3
Toán
TNXH
HĐNK
NGLL 3
Mét (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết
2)
Em học sống xanh T1
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK
NGLL1
Toán
Ôn tập 3 (tiết 1)
Ôn tập 3 (tiết 2)
Sao chép văn bản
Ki-lô-mét (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Ôn tập về Mét
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Ôn tập 4 (tiết 1)
Ôn tập 4 (tiết 2)
Ôn tập 2 (tiết 1)
Ôn tập 2 (tiết 2)
6
24/3/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
1
HĐTN
2
3
HĐNK
NGLL 2
TV*
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ki-lô-mét (tiết 2)
Ôn tập 5 (tiết 1)
Ôn tập 5 (tiết 2)
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD ĐP
Bài Thành phố Hồ Chí Minh-Những nét nổi bật.
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình cảm
dành cho người thân trong gia đình. Đánh giá hoạt
động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi cũng quan
trọng T1
STEM
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất (Trong giấc
mơ…sắc màu.)
Duyệt của BGH
Ngày 24.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi được với người thân về hoạt động chung
và kế hoạch hoạt động; Nói lời yêu thương với những người em yêu quý; Chia sẻ
được những hoạt động chung của gia đình với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh, sắp xếp các công việc của bản
thân và phối hợp với các thành viên trong gia đình khi lập và thực hiện kế hoạch
hằng tuần của gia đình cùng với những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thể hiện qua việc tìm hiểu về những hoạt
động yêu thích của các thành viên trong gia đình; Lập được kế hoạch hoạt động
hằng tuần của gia đình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện thông qua những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình và những người phụ nữ em yêu quý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hổ dán; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ
tranh/chữ về những hoạt động chung của gia đình;
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán... ảnh/tranh vẽ về hoạt động chung: thông tin về
thời gian biểu hoạt động của các thành viên trong gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GV nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần
việc tuần mới.
mới.
– GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ
- HS chuẩn bị tham gia các tiết
các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu
mục.
về người phụ nữ em yêu quý trong chương
trình của nhà trường.
- HS lên giới thiệu về người phụ
– GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người
nữ em yêu quý.
phụ nữ em yêu quý theo chương trình của
nhà trường.
- HS lắng nghe và cổ vũ các tiết
– GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các
mục.
tiết mục trong chương trình.
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những
điều em học được qua buổi nghe các bạn giới
thiệu về người phụ nữ em yêu quý.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS chào cờ nghiêm túc.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
ÔN TẬP 1 (Tiết 1 – 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Nhớ lại tên bài đọc
Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn bản
truyện) đã đọc.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS xác định yêu cầu của BT 1,
BT 1, quan sát tranh, trao đổi và thực quan sát tranh, trao đổi và thực hiện
hiện yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ.
yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của vàng
anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi
thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp
nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn mùa.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức: - HS chơi tiếp sức: dựa vào hình ảnh
dựa vào hình ảnh gợi ý, viết tên bài gợi ý, viết tên bài đọc.
đọc.
2. Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi
Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời được câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu 2: Đọc đoạn văn em yêu thích trong
cầu của BT 2.
một bài đọc tìm được ở BT 1.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc thành tiếng một đoạn em
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một thích trong một bài đọc ở BT 1 và trả
đoạn em thích trong một bài đọc ở BT lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn hoặc nội dung bài đọc ở BT 1 theo
đọc hoặc nội dung bài đọc ở BT 1 theo nhóm 4.
nhóm 4.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp, - Một số HS đọc bài trước lớp.
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
3. Trao đổi về nhân vật em thích
theo gợi ý
Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một
nhân vật trong truyện.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Trao đổi với bạn về một nhân vật
theo gợi ý.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đôi về một nhân vật trong bài đọc (tên,
lời nói).
- HS trao đổi trong nhóm đôi về một
nhân vật trong bài đọc (tên, lời nói).
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, tên nhân vật, lời nói
của nhân vật đó.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về một
nhân vật trong bài đọc (tên, lời nói).
Tiết 2
4. Ôn viết chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
hoa
Mục tiêu: Viết đúng các chữ Q, R, S,
T, Ư, V, X, Y hoa.
Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
mẫu chữ, xác định chiều cao, độ rộng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các con chữ.
đôi, quan sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V,
X, Y hoa, xác định chiều cao, độ rộng
các con chữ.
- HS nêu lại quy trình viết một số
chữ đã học.
- HS lắng nghe, quan sát, viết từng
chữ sau mỗi lần GV hướng dẫn vào
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết
một số chữ đã học.
- GV viết mẫu từng chữ, nêu quy trình
viết, và nêu HS viết từng chữ sau mỗi
lần GV hướng dẫn vào VTV:
+ Chữ Q hoa:
* Cấu tạo:
* Cách viết:
Viết như chữ O.
Lia bút đến trước đường kẻ
(ĐK) dọc 2, phía trên ĐK ngang
1, viết nét lượn. Đuôi nét lượn
song song với nét cong kín và
dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và
2, sau ĐK dọc 3.
+ Chữ R hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược, nét
VTV.
cong trái, nét cong phải, nét thắt và nét
móc ngược phải.
* Cách viết:
Đặt bút phía dưới ĐK ngang 4,
trước ĐK dọc 3, viết một nét
móc ngược trái bên phải ĐK dọc
2 một li, hơi lượn vòng khi bắt
đầu và dừng bút dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 2.
Lia bút đến điểm giao nhau giữa
ĐK ngang 3 và ĐK dọc 2, viết
nét cong trái liền mạch với nét
cong phải, nét thắt, nét móc
ngược phải và dừng bút phía
dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc
4.
Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1. Lưng
của nét cong phải (trên nét thắt)
tiếp xúc với ĐK dọc 3. Nét thắt
nằm phía trên ĐK ngang 2 và
cắt ngang nét móc ngược trái.
+ Chữ S hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét
thẳng đứng.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2,
phía dưới ĐK ngang 34, viết một nét
cong trái phía trên ĐK ngang 2, lượn
vòng lên chạm ĐK dọc 2 viết nét
thẳng đứng sát ĐK dọc 2, viết tiếp
luôn nét cong trái và dừng bút cách
bên phải ĐK dọc 2 một li, phía dưới
ĐK ngang 2.
* Lưu ý: Lưng của 2 nét cong trái đều
chạm ĐK dọc 1. Chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút.
+ Chữ T hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét thắt
và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút giữa ĐK dọc 2 và
3, phía dưới ĐK ngang 3 một li, viết
nét cong trái nhỏ kết hợp viết nét thắt
rồi viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch
với nét cong phải và dừng bút cách
bên phải ĐK dọc 2 một li, dưới ĐK
ngang 2.
* Lưu ý: Lưng nét cong trái nhỏ phải
chạm ĐK dọc 1. Nét cong phải chạm
ĐK dọc 3 và ĐK ngang 2.
+ Chữ Ư hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu, nét
móc ngược phải và dấu phụ (nét móc
trái nhỏ).
* Cách viết:
Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết
nét móc 2 đầu và dừng bút trên
ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1
và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3 đến
giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét
móc ngược phải và dừng bút
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước
ĐK dọc 4.
Viết thêm dấu phụ phía trên ĐK
ngang 3, chạm nét móc ngược
phải.
+ Chữ V hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét thẳng
đứng và nét móc phải.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
nét cong trái, hơi lượn lên trước
khi dừng bút bên phải ĐK dọc
2, giữa ĐK ngang 3 và 4.
Không nhấc bút, hơi lượn lại
ĐK dọc 2 để viết nét thẳng
đứng, lượn trái một chút khi gần
chạm ĐK ngang 1.
Không nhấc bút, lượn gần lại
ĐK dọc 3 viết nét móc phải rồi
dừng bút trên ĐK ngang 3, sau
ĐK dọc 3.
+ Chữ X hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong phải và nét
cong trái.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK ngang 3,
cách bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét
cong trái nhỏ liền mạch với nét cong
phải lớn; không nhấc bút, viết tiếp nét
cong trái lớn liền mạch với nét cong
phải nhỏ, dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1
và 2, sau ĐK dọc 2.
* Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối xứng
của chữ X.
+ Chữ Y hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách bên trái
ĐK dọc 2 một li, viết nét móc 2 đầu và
dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3, viết nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc
4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
5. Luyện viết tên riêng địa lí
Mục tiêu: Viết đúng tên riêng địa lí.
Cách tiến hành:
- HS đọc các từ Ô Quy Hồ, Ghềnh
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy và nói hiểu biết của mình về các địa
Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U danh.
Minh Thượng và nói hiểu biết của
mình về các địa danh.
- HS lắng nghe GV giới thiệu các địa
- GV giới thiệu các địa danh:
danh.
+ Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo cắt
ngang dãy Hoàng Liên Sơn, với đỉnh
đèo ở gần ranh giới giữa hai tỉnh Lào
Cai và Lai Châu.
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi tiếng
ở Quy Nhơn với các địa điểm nổi tiếng
và đẹp tuyệt mỹ của thiên nhiên như
Bãi Đá Trứng, Bãi Tiên Sa. Ngoài ra
đến đây ta có thể thăm mộ của nhà thơ
Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có hướng
Tây Bắc – Đông Nam, là dải núi phân
chia ranh giới giữa Việt Nam và Lào,
dài khoảng 1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh Thượng là
một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang. Nơi
đây nổi tiếng với vườn Quốc gia U
Minh Thượng rộng hơn 21.000 ha.
Vườn Quốc gia U Minh Thượng cách
TP. HCM khoảng 363 km về hướng
Tây Nam.
- HS xác định độ cao các con chữ, vị
trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa
các tiếng,...
- HS quan sát.
- HS viết các tên riêng địa danh Ô
Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn,
U Minh Thượng vào VTV.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các
con chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng
cách giữa các tiếng,...
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng địa
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Sơn, U Minh Thượng vào VTV.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được tên nhân vật và lời nói của nhân vật mình yêu thích.
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ ĐẦU, CỔ KẾT HỢP CHÂN CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
I.
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
MÉT (TIẾT 1)
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết,
độ lớn.
- Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét.
- So sánh độ dài của gang tay với 1m.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài. Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và
xăng-ti-mét để chuyển đổi đơn vị đo.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội
I.
Chuẩn bị
- GV: thước mét, bài giảng điện tử.
- HS: Bảng con, sách vở.
II.
Các hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của GV
2'
A. KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
GV đọc số đo với đơn vị
đo đề-xi-mét và yêu cầu
HS đổi sang đơn vị
xăng-ti-mét (hoặc ngược
lại)
8'
B. BÀI HỌC
1. Giới thiệu đơn vị mét
-GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví
dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài
lớp học, chiều dài bảng lớp…
-Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho
phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-timét, đề-xi-mét, gang tay, sải tay,
bước chân…)
-GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị
đo mới: Muốn đo được độ dài cái
Hoạt động của HS
-
HS chơi
-
HS quan sát và lựa
chọn đơn vị đo phù
hợp.
-
HS lắng nghe
bảng, độ dài lớp học … thì ta phải
sử dụng một đơn vị đo mới lớn
hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để
thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới
chính là mét.
*Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
*GV giới thiệu độ lớn của mét:
1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m
22'
GV giới thiệu các thước mét và
cách đo độ dài bằng mét.
C. THỰC HÀNH
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
-GV viết số đo lên bảng và yêu
cầu HS nhận xét cách viết.
-GV đọc và yêu cầu HS viết số đo
trên bảng con.
VD: 3 m, 5 m, 28 m …
Bài 2:
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
về mối quan hệ giữa mét với đềxi-mét và xăng-ti-mét.
-GV nhận xét, chốt:
1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m
Bài 3:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn
về độ lớn của 1 m.
a) Mấy gang tay của em thì
được 1 m?
b) So sánh chiều cao của em
với 1m
c) So sánh chiều dài bàn học
HS và bàn GV với 1m
GV lưu ý HS bắt đầu đo
từ vạch số 0.
GV nhận xét.
Bài 4:
-
HS đọc
-
HS lắng nghe
-
HS nhận xét.
-
HS viết trên bảng
con
-
HS thảo luận nhóm 4
và trình bày.
-
HS lắng nghe
-
HS thảo luận nhóm 4
và trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
-
HS ước lượng.
3'
-GV yêu cầu HS ước lượng độ dài
bảng lớp, chiều dài và chiều rộng
lớp học, chiều cao của cái cửa
theo đơn vị mét
-GV tổng hợp kết quả ước lượng
của HS.
-GV yêu cầu HS dùng thước để đo
và kiểm tra tính chính xác khi ước
lượng bằng mắt.
-GV nhận xét, khen ngợi HS.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Em học được gì qua bài học ngày
hôm nay?
-Nhận xét bài học tiết học, chuẩn
bị bài sau.
-
HS dùng thước đo.
-
HS trả lời, ghi nhớ.
-
HS lắng nghe, thực
hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS biết ước lượng độ dài 1m và đo độ dài bằng thước mét, biết dùng đơn vị
mét để đo chiều dài lớp học, nhà xe.
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC BẢO VỆ, CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu đề
phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu đề ghi thời điểm uống nước trong ngày.
- HS: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia
sẻ về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân,
dân dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống máy cốc
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước mỗi ngày?
- GV nhận xét chung vả dẫn đắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán
ban đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm và quan sát
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
hình để tìm hiểu nội dung chính.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen
sinh hoạt này?
- Một số nhóm HS trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán của
HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm
sóc, vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng
cách và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
trang 97 và trả lời câu hỏi: Điều gì đã xảy ra với
bạn Nam? Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
- HS thảo luận theo cặp, quan sát
hình và trả lời câu hỏi.
- Đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị
viêm, sỏi thận nếu em uống không đủ nước,
nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ
thể.
Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ
bản về bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS chia sẻ với bạn về bệnh sỏi thận.
- Chia thành 4 nhóm và chia sẻ.
- HS sử dụng những hình ảnh, bài
viết về bệnh sỏi thận đã sưu tầm
được trước đó đề chia sẻ thông tin
với bạn. Nhóm tập hợp các ý kiến,
hình ảnh, bài viết đán vào giấy
A4, trang trí khung, tiêu đẻ cho
đẹp và án tượng. Nhóm trướng cử
đại diện lên chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, gợi mở để HS nêu được nguyên
nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi
thận.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Sỏi thận do các
chất khoáng có trong nước tiểu lắng đọng lại ở
- HS liên hệ bản thân sau bài học
thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng thường
và chia sẻ trước lớp.
gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
- HS khác nhận xét.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực
hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu
đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học
được từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Em càn uống
đủ nước, không nhịn tiêu để phòng tránh bệnh
sỏi thận.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS chỉ và nêu được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN VIẾT TRANG 20
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa, viết đúng tên riêng địa lí và câu
ứng dụng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Mục tiêu: Luyện viết các chữ hoa đã
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
học và luyện viết thêm các tên riêng
địa lí.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu - HS đọc và tìm hiểu nghĩa nghĩa của
nghĩa của bài ca dao:
bài ca dao.
Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây
Hồ.
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài ca - HS lắng nghe.
dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất
nước, cụ thể ở đây là khu vực Tây Hồ
vào buổi sớm khi xưa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao vào
VTV.
7. Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Đánh giá lại bài viết, chỉnh
sửa nếu cần thiết.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- HS viết bài ca dao vào VTV.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
của mình và của bạn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
-
Cần tập trung rèn viết ngay hàng.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với
bạn về một thông tin biết thêm từ bài đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây –
giây; phân biệt được s/x, iên/iêng.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Nhớ lại tên bài đọc
Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn bản
thông tin) đã đọc.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Xác
cầu của BT 1.
định thông tin và hình ảnh có trong bài
đọc nào.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh kết hợp đọc các
sát tranh kết hợp đọc các thông tin, thông tin, trao đổi và thực hiện yêu cầu
trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT của BT trong nhóm nhỏ:
trong nhóm nhỏ.
+ Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+ Tranh 2: Bài đọc Ong xây tổ.
+ Tranh 3: Bài đọc Con suối bản tôi.
+ Tranh 4: Bài đọc Rừng ngập mặn Cà
Mau.
- HS chơi tiếp sức, viết tên bài đọc.
- HS lắng nghe.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa
vào hình ảnh và thông tin gợi ý, viết
tên bài đọc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
2. Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi
Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đọc
đoạn văn em yêu thích trong một bài
đọc tìm được ở BT 1.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thành tiếng một đoạn văn em
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu yêu thích trong bài đọc ở BT và trả lời
cầu của BT 2.
câu hỏi về nọi dung đoạn đọc hoặc nội
dung bài theo nhóm 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một
đoạn văn em yêu thích trong bài đọc ở - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc
BT 1 và trả lời câu hỏi về nội dung thầm theo, lắng nghe, nhận xét.
đoạn đọc hoặc nội dung bài theo nhóm
4.
- HS nghe GV nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp,
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
3. Trao đổi về thông tin trong bài
đọc theo gợi ý
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Trao
Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một đổi với bạn về một thông tin em biết
thông tin biết thêm từ bài đọc.
thêm từ bài đọc.
Cách tiến hành:
- HS trao đổi trong nhóm đôi về thông
Bước 1: Hoạt động cả lớp
tin em biết thêm từ bài đọc.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đọc, thông tin mới.
đôi về thông tin em biết thêm từ bài
đọc.
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, thông tin mới.
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin
mà em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe.
- GV nhận xét.
Tiết 2
4. Nghe – viết
- HS nghe GV hướng dẫn, đọc thầm
Mục tiêu: Nghe – viết được một đoạn theo lời GV đọc.
văn ngắn.
Cách tiến hành:
- HS nêu nội dung bài đọc, nghe GV
Bước 1: Hoạt động cả lớp
nhận xét.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
BT 4a, đọc bài Chiều mùa hạ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm.
- GV đặt câu hỏi về nội dung của bài
vừa đọc, chốt đáp án: Nội dung bài
đọc nói về vẻ đẹp của một chiều mùa
hạ với tiếng sơn ca hót, cánh đồng - HS đánh vần theo GV.
nắng chiều vàng dịu và thơm thoang
thoảng mùi lúa đang ngậm đòng,
hương sen.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đánh
vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: tha thiết, ao ước,
- HS nghe – viết.
thoang thoảng,…; hoặc do ngữ nghĩa,
VD: dịu;…
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc từng cụm từ để HS viết vào
VBT. GV hướng dẫn HS: tên bài lùi - HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh,
vào 5 – 6 ô, dòng đầu tiên lùi vào một giúp bạn soát lỗi.
ô. Viết dấu chấm cuối câu.
Bước 3: Hoạt động theo cặp
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn
bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
5. Luyện tập chính tả - Phân biệt
d/gi; s/x, iên/iêng
Mục tiêu: Đặt được câu phân biệt cặp
từ dây – giây; phân biệt được s/x, - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
iên/iêng.
câu để phân biệt cặp từ sau: dây –
Cách tiến hành:
giây.
Hoạt động 1: Phân biệt d/gi
- HS thực hiện BT vào VBT. VD:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Em rất thích chơi nhảy dây.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu + Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim chỉ giờ
cầu của BT 4b.
và phút, còn có một chiếc kim chạy rất
Bước 2: Hoạt động cá nhân
nhanh để chỉ giây.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
- HS chơi tiếp sức, viết kết quả lên
bảng.
- HS nghe GV nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức chơi tiếp sức để HS viết - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi
kết quả lên bảng lớp.
- GV nhận xét.
*.
Hoạt động 2: Phân biệt s/x, iên/iêng
- HS thực hiện BT vào VBT:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
+ Chữ s hoặc chữ x.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
dòng suối
cầu của BT 4c.
thôn xóm
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
làng xã
sườn núi
+ Vần iên hoặc vần iêng và thêm dấu
thanh (nếu cần).
củ riềng
triền núi
biên giới
cồng chiêng
- HS chơi tiếp sức, hoàn thành BT trên
bảng.
- HS đặt câu với từ ngữ vừa điển. VD:
+ Dòng suối chảy róc rách.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
+ Thôn xóm em ở bên sườn núi.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức.
+ Làng xã là một hình thức cộng đồng
- GV yêu cầu HS đặt câu với từ ngữ
vừa điền.
của Việt Nam.
+ Củ riềng có là một gia vị không thể
thiếu trong các món cá kho.
+ Những bông hoa bên triền núi nở
thật đẹp.
- GV nhận xét.
+ Việt Nam có đường biên giới giáp
Trung Quốc, Lào và Cam – pu – chia.
+ Cồng chiêng Tây Nguyên được
UNESCO công nhận là kiệt tác truyền
khẩu và phi vật thể của nhân loại.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS viết sai phổ biến ở từ ao ước, đến nỗi.
……………………….………..
TOÁN
MÉT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét.
- Thực hiện được việc ước lượng và chọn đơn vị đo phù hợp với các đồ
vật.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài.
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo.
2.Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
3.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và xã hội
II.
Chuẩn bị
- GV: SGK
- HS: Bảng con, sách vở.
III. Các hoạt động dạy học
Thời gian
1'
27'
Hoạt động của GV
A. KHỞI ĐỘNG
GV cho HS hát 1 bài hát
B. LUYỆN TẬP
Bài 1:
GV hướng dẫn HS phân
tích mẫu:
+ Con mèo đã nhảy được đoạn
đường dài bao nhiêu xăng-timét?
+ Con mèo phải nhảy tiếp đoạn
đường bao nhiêu xăng-ti-mét
nữa mới đủ 1 m?
+Làm cách nào em tính được độ
Hoạt động của HS
-
HS hát
-
HS quan sát mẫu và
trả lời.
7'
dài đoạn đường còn thiếu?
GV nhận xét
GV yêu cầu HS làm câu
a, b vào SGK theo nhóm
đôi.
GV nhận xét.
Bài 2:
GV yêu cầu HS điền đơn
vị đo phù hợp vào chỗ
trống và giải thích cách
điền.
GV nhận xét, chốt.
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
GV viết số đo lên bảng
và yêu cầu HS đổi đơn
vị đo.
Nhận xét bài học...
 








Các ý kiến mới nhất