Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 26 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:41' 09-04-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:41' 09-04-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 17/3/2023
Thứ
2
13/3/2023
3
14/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của địa phương
Mùa lúa chín (tiết 1)
Mùa lúa chín (tiết 2)
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 3)
Mùa lúa chín (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 1)
Sông Hương (tiết 2)
4
Toán
Em làm được những gì? (tiết 1)
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Chủ điểm 8/3
Lưu và mở văn bản
4
15/3/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
LT so sánh các số có ba chữ số
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia
đình. Xây dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động
chung của gia đình
5
16/3/2023
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Sông Hương (tiết 3)
Sông Hương (tiết 4)
6
17/3/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Chú hổ trong rừng (T2)
Em làm được những gì? (tiết 2)
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Sông Hương (tiết 5)
Sông Hương (tiết 6)
Em yêu quê hương (tiết 3)
Em làm được những gì? (Tiết 3)
1
HĐTN
2
HĐNK NGLL 3
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết
/học tiết 2)
3
TV*
STEM
Luyện đọc tuần 26
Duyệt của BGH
Ngày 17.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ
NỮ TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
đưa ra kế hoạch tuần sau.
- HS lắng nghe
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
12'
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của
địa phương gồm những ai?
- HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
của địa phương).
chuẩn bị.
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
- HS chia sẻ cảm nhận.
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
giao lưu?
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
- HS lắng nghe.
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'
4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.”
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :HS chào cờ nghiêm túc.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả.
- Hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày to lòng biế́t ơn
những người nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên hệ bản thân: Kí́nh trọng, biế́t ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc nơi mình
sống, nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó. .
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn cảm xúc về quê hương mình; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào dân tộc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Bài giảng điệnn tử, Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
5'
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên
chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Sắc màu quê hương.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn những từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
– HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới Mùa
lúa chí́n.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
bài đọc.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: đọc cá nhân (từ khó, câu)
, nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ
khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
nhau từng câu.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm
sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách nghỉ hơi giữa các
đoạn.
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về những từ ngữ tả mùi hương của
một loại cây, hoa, quả,...
-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
họa để phán đoán nội dung bài đọc: cảnh vật,
hoa quả có trong bài đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối tiếp)
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
- HS tìm
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu, yêu cầu học sinh lắng -3 Hs đọc.
nghe và đọc ngắt giọng lại.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
- HS thực hiện theo yêu cầu.
-GV lắng nghe và nhận xét.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Tiết 2
15' Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ
chức: thực hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nghĩa
biển vàng (ví đồng lúa chín rộng mênh mông
có màu vàng như biển vàng), ri đá (môt loai
chim se nho, con goi la hoạ mi đât), rầm rì̀
(âm thanh liên tục làm động xung quanh),
quyệ̣n (hoà vào nhau, không tách ra được),…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1/ Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín trong khổ thơ
đầu: biển vàng, tơ kén.
trong SHS.
2/ Khổ thơ thứ ba nói về: Bông lúa chín
vàng, trĩu nặng.
3/ HS lựa chọn và nêu lý do theo ý cá nhân.
Ví dụ: Em thích khổ thơ thứ 1 vì nó miêu tả
cảnh đồng lúa chín vàng đẹp mắt.
-HS rút ra nội dung bài ( Miêu tả vẻ đẹp của
đồng lúa chín và bày tỏ lòng biế́t ơn những
–GV cho HS nêu nội dung bài đọc
– GD cho HS biết Kí́nh trọng, biế́t ơn
người nông dân.
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn
cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ
chức: thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
lớp 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích theo cách GV hướng dẫn (PP
xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu
học sinh kể tên những việc em
đã làm ở nhà và ở trường.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp,
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Quê mì̀nh đẹp nhất.
– HS chia sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh
vật ở quê hoặc nơi mình sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
– HS nghe một vài HS trình bày kết
quả trước lớp và nghe GV nhận xét
kết quả.
người nông dân đã làm ra hạt lúa.) và ghi
nhớ: Kí́nh trọng, biế́t ơn người nông dân.
– HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
-HS luyện đọc lại đoạn mà các em thích.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
-HS xác định yêu cầu của hoạt động nhóm
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất.
-HS chia sẻ tranh ảnh hoặc nói câu bày tỏ
cảm xúc với cảnh vật.
-HS nghe một vài HS trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục: Yêu cảnh đẹp của quê hương.
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ ĐẦU, CỔ KẾT HỢP CHÂN CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh
số trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số
bé nhất, sổ lớn nhất.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
5'
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
- GV tổ chức trò chơi Nhanh tay lẹ
mắt với nội dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 58 ….. 85 ; 67 …
95 ; 23 …. 19 ; 74…. 74 v..v…
Hoạt động của học sinh
- HS cả lớp tham gia
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả - Nhóm đôi HS thực hiện
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đua 4 tổ
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh
các số
có ba chữ số (T1)
15'
2. Hoạt động 2: So sánh số có ba
chữ số
* Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại,
thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254 - HS thực hành trên đồ
và 257.
dùng học tập
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
- Đôi bạn thảo luận
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
- HS trình bày: 2 trăm
254.
bằng 2 trăm ; 5 chục
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
bằng 5 chục ; 4 đơn vị bé
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
hơn 7 đơn vị ; Vậy: 254
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
< 257 hay 257 > 254.
cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu
b và dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để thể
hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
- HS trình bày: 1 trăm bằng
so
1 trăm ; 6 chục bé hơn 7
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168 chục ; Vậy: 168 <172 hay
<172 hay 172 > 168)
172 > 168
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình - HS trình bày: 1 trăm bé
bày kết quả so sánh hai số ở câu c: hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
199 và 213.
213 hay 213 > 199
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
- HS nêu cách so sánh các
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta số có ba chữ số.
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
3. Hoạt động 3: Thực hành so sánh
số
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa học so sánh các số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, thực
hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
10'
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn - HS cả lớp tham gia trò
hay số bé hơn số đã cho.
chơi.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba theo yêu cầu
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết
số bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều của lớp trưởng
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
4. Hoạt động 4: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại
các kiến thức trọng tâm mới học.
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp
* Phương pháp: Thực hành
sức:
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
156 … 156
473… 368
521… 259
187… 368
5'
325… 394
- HS thực hiện
- HS tự đánh giá sau tiết
học
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS biết ghi lại những số lớn hơn, bé hơn số đã cho.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ
gìn bảo vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan
bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan
bài tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài
tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy tính, TV, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn
Nam, sơ đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về cơ quan
bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước em về các bộ phận của cơ quan
tiểu?
bài tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
- 2 - 3 HS trình bày
- HS lắng nghe và nhắc lại
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK trang 93 và làm việc nhóm đôi
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu trong
hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong
SGK hoặc hình phóng to trên bảng về vị
trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước -HS trình bày trước lớp
tiểu trên sơ đồ.
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết
luận về vị trí và tên gọi của một số bộ
- HS nhận xét
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu
gồm: thận (thận trái, thận phải), ống dẫn - HS lắng nghe và nhắc lại
nước tiểu, bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định
vị trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm
nhận ban đầu về vị trí của thận trên cơ
thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí
của thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ
cùng quan sát, đánh giá và
hướng dẫn chéo nhau.
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, -HS trình lên chỉ trước lớp.
ở hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực
thứ 11 đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải
nằm hơi thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt - HS nhận xét
sống.
- HS lắng nghe
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận,
giữ ấm lưng và tránh để lưng bị va đập
mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI
HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về
các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Hs thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS chỉ ra và nêu đúng tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN NGHE VIẾT MÙA LÚA CHÍN (KHỔ THƠ 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/ỉêu, an/ang.
2. Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp yêu quê hương đất nước.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học
+ Đọc rõ ràng, viết được toàn bài chính tả.
Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thật, trách
nhiệm.
II. Chuẩn bị:
– GV: SHS, , SGV, Ti vi
. – HS: bảng con, vở
I.
Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát bài Quê hương em tươi đẹp
2. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần, sau đó gọi HS đọc lại.
Hỏi:
-Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
-GV yêu cầu HS cho biết nội dung của bài chính tả.
3. Hướng dẫn cách trình bày
Hỏi:
-Đoạn viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ mấy câu ?
-Những chữ đầu câu được viết như thế nào?
4. Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó:
Mùa lúa chín
Bông lúa quyện
Trĩu bàn tay
Như đựng đầy
Mưa, gió, nắng
Như đeo nặng
Giọt mồ hôi
Của bao người
Nuôi lớn lúa…
Em đi giữa
Biển vàng
Nghe mênh mông
Đồng lúa hát…
Nguyễn Khoa Đăng
-Đọc cho HS đọc từ khó, phân tích từ khó, viết bảng con các từ khó
-GV nhận xét, chữa bảng.
5. Viết chính tả
GV đọc bài cho HS viết. Đọc chậm, rõ ràng, rành mạch,…
Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ các em yếu kém.
6. Soát lỗi
Sau khi HS viết xong, GV yêu cầu HS đọc lại bài viết, tự soát lỗi chính tả trước
khi nộp tập
7. Chấm bài
Chấm bài 10 HS đem vở lên trước
Các HS còn lại trao đổi chéo tập để chấm bài cho nhau bằng bút chì
Nhận xét để lớp rút kinh nghiệm.
HĐ 2 : HS sửa bài, nhận xét
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG : HS viết chính xác bài viết, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
MÙA LÚA CHÍN (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa Y và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật. Đặt câu tả cảnh đẹp
có sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc.
- Hát bài hát Em đi giữa biển vàng. Nói câu thể hiện cảm xúc của em khi hát.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa Y và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
- Bài giảng điện tử/Ti vi/ máy tính.
– Mẫu chữ viết hoa Y. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi.
– Bài hát về mùa lúa chín.
Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ
hoa Y
Mục tiêu: Giúp học sinh
viết đúng chữ Y hoa
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết chữ hoa Y.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư
thế ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa
chữ viết học sinh.
20' Hoạt động 2: Luyện viết câu
ứng dụng
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
– HS quan sát mẫu chữ Y hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Y hoa.
Cấu tạo: Chữ Y hoa cấu tạo gồm 2 nét: nét móc
và nét khuyết
Cách viết:
Nét 1: nét móc
Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét móc hai đầu, đầu
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải
hướng ra ngoài. Dừng bút giữa đường kẻ 2 và
đường kẻ 3.
Nét 2: khuyết ngược
Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên
đường kẻ 6 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét
khuyết ngược kéo dài xuống đường kẻ 4(dưới)
dừng bút ở đường kẻ 2 (trên).
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa.
– HS viết chữ Y hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Y hoa vào VTV.
Mục tiêu: Giúp học sinh
viết đúng chữ Y hoa, câu
ứng dụng “Yêu nước
thương nòi”
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo
Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết.
luận.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “Y” hoa; chữ
Cách tiến hành:
“Yêu nước thương nòi”;
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm -HS viết chữ A hoa, chữ Yêu và câu ứng dụng vào
VTV:
bút, tư thế ngồi viết.
“Yêu nước thương nòi”
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ
viết học sinh.
5' Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh
biết đánh giá bài viết của
bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
-Giáo viên lắng nghe học sinh
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
nhận xét bài viết của bạn bên
cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương
bài viết của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập
Bài tập 3/68:
3)
Mục tiêu: Giúp HS xác
định yêu cầu của BT 3; HS
quan sát tranh, đọc từ và
chọn từ phù hợp với từng
tranh; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn thơ, thảo luận
nhóm 4 để tìm cặp từ ngữ chỉ sự
vật và màu sắc tương ứng. Chia
sẻ kết quả trước lớp.
– HS tìm thêm một số cặp từ ngữ
chỉ sự vật và màu sắc tương ứng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài
tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết
đặt câu nói về cảnh đẹp em
thích.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm đôi.
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc lại các từ ngữ tìm được ở BT
3.
– HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu
tả cảnh đẹp em thích có sử dụng
từ ngữ chỉ màu sắc.
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài,
thảo luận nhóm 4 gắn từ ngữ phù hợp với tranh.
-Đại diện các nhóm trình bày.
Ví dụ:
tre
xanh
lúa
xanh
Trường học
Đỏ thắm
Sông máng
Xanh mát
-Học sinh nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu
mẫu.
-HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
-HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng
câu vừa đặt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS viết câu vào VBT.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác
định yêu cầu của hoạt động: Hát
bài hát Em đi giữa biển vàng.
Nói một câu thể hiệ̣n cả̉m xúc
của em khi hát bài hát đó.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
– GV cho HS nghe nhạc và
hướng dẫn HS hát.
– HS hát tập thể bài hát Em đi
giữa biển vàng.
– 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm
xúc của mình khi hát bài hát đó.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
-HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ
ngữ tìm được ở BT 3.
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
- HS lắng nghe và hát theo.
- Cả lớp cùng hát.
- 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm xúc của mình khi
hát bài hát đó.( HS thực hiện hoạt động theo
nhóm đôi.)
- HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
về những việc nhà mình đã làm, được người thân
khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Còn vài HS chưa trình bày được cặp từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc (D.
Khang, M.Khang)
……………………….………..
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh
số trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số
bé nhất, sổ lớn nhất.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số
lớn nhất trong các số:
a) 128, 135, 210
- HS viết các số lớn nhất
b) 345, 127, 439
của 3 dãy số vào bảng con
c) 253, 145, 370
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
25'
* Mục tiêu: Luyện tập so sánh số có
ba
chữ số. Xếp thứ tự các số, số bé nhất,
sổ lớn nhất.
* Phương pháp : Thực hành, đàm
thoại, trò chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Điền dấu >,=,<
a) 500 …. 700
180 …. 160
; 100 …. 110
; 150 …. 100 + 50
b) 371 …. 374
; 455 …. 461
907 …. 903
; 264 …. 270
273 …. 195
; 659 …. 700
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho HS làm bài vào PBT.
HS làm bài xong chia sẻ kết quả bài - Cá nhân HS đọc yêu cầu
làm trong nhóm đôi.
- GV mời 1 HS lên bảng sửa bài (Khi - HS làm bài vào PBT
sửa bài, GV khuyến khích HS giải - Chia sẻ kết quả bài làm
thích khái quát về cách so sánh số)
với bạn
- Lớp đối chiếu đáp án – Nhận xét,
- Cá nhân HS lên sửa bài
tuyên dương…
+ Bài 2: Sắp xếp các số 370, 401,
329, 326 theo thứ tự từ lớn đến bé:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài vào bảng con, chia sẻ
kết quả bài làm với bạn.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả
trước lớp
- Cá nhân HS đọc yêu cầu
- GV khuyến khích HS giải thích cách - HS làm bài vào bảng con.
so sánh để sắp xếp số - Nhận xét,
- Chia sẻ kết quả bài làm
tuyên dương…
+ Bài 3: Mỗi chú thỏ có bao nhiêu củ với bạn
cà rốt?
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài
tập 3: Mỗi con vật nói đặc điểm của
một số, tuỳ theo...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 17/3/2023
Thứ
2
13/3/2023
3
14/3/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ
nữ tiêu biểu của địa phương
Mùa lúa chín (tiết 1)
Mùa lúa chín (tiết 2)
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 3)
Mùa lúa chín (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 1)
Sông Hương (tiết 2)
4
Toán
Em làm được những gì? (tiết 1)
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Chủ điểm 8/3
Lưu và mở văn bản
4
15/3/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
LT so sánh các số có ba chữ số
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia
đình. Xây dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động
chung của gia đình
5
16/3/2023
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Sông Hương (tiết 3)
Sông Hương (tiết 4)
6
17/3/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Chú hổ trong rừng (T2)
Em làm được những gì? (tiết 2)
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Sông Hương (tiết 5)
Sông Hương (tiết 6)
Em yêu quê hương (tiết 3)
Em làm được những gì? (Tiết 3)
1
HĐTN
2
HĐNK NGLL 3
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết
/học tiết 2)
3
TV*
STEM
Luyện đọc tuần 26
Duyệt của BGH
Ngày 17.3.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ
NỮ TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
đưa ra kế hoạch tuần sau.
- HS lắng nghe
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
12'
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của
địa phương gồm những ai?
- HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
của địa phương).
chuẩn bị.
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
- HS chia sẻ cảm nhận.
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
giao lưu?
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
- HS lắng nghe.
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'
4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.”
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :HS chào cờ nghiêm túc.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả.
- Hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày to lòng biế́t ơn
những người nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên hệ bản thân: Kí́nh trọng, biế́t ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc nơi mình
sống, nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó. .
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Nói với bạn cảm xúc về quê hương mình; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào dân tộc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Bài giảng điệnn tử, Ti vi, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
5'
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên
chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Sắc màu quê hương.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn những từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
– HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới Mùa
lúa chí́n.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
bài đọc.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: đọc cá nhân (từ khó, câu)
, nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ
khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
nhau từng câu.
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm
sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách nghỉ hơi giữa các
đoạn.
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về những từ ngữ tả mùi hương của
một loại cây, hoa, quả,...
-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
họa để phán đoán nội dung bài đọc: cảnh vật,
hoa quả có trong bài đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối tiếp)
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
- HS tìm
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu, yêu cầu học sinh lắng -3 Hs đọc.
nghe và đọc ngắt giọng lại.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
- HS thực hiện theo yêu cầu.
-GV lắng nghe và nhận xét.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Tiết 2
15' Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ
chức: thực hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nghĩa
biển vàng (ví đồng lúa chín rộng mênh mông
có màu vàng như biển vàng), ri đá (môt loai
chim se nho, con goi la hoạ mi đât), rầm rì̀
(âm thanh liên tục làm động xung quanh),
quyệ̣n (hoà vào nhau, không tách ra được),…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1/ Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín trong khổ thơ
đầu: biển vàng, tơ kén.
trong SHS.
2/ Khổ thơ thứ ba nói về: Bông lúa chín
vàng, trĩu nặng.
3/ HS lựa chọn và nêu lý do theo ý cá nhân.
Ví dụ: Em thích khổ thơ thứ 1 vì nó miêu tả
cảnh đồng lúa chín vàng đẹp mắt.
-HS rút ra nội dung bài ( Miêu tả vẻ đẹp của
đồng lúa chín và bày tỏ lòng biế́t ơn những
–GV cho HS nêu nội dung bài đọc
– GD cho HS biết Kí́nh trọng, biế́t ơn
người nông dân.
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn
cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ
chức: thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
lớp 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích theo cách GV hướng dẫn (PP
xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu
học sinh kể tên những việc em
đã làm ở nhà và ở trường.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp,
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Quê mì̀nh đẹp nhất.
– HS chia sẻ tranh (hoặc ảnh) về cảnh
vật ở quê hoặc nơi mình sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
– HS nghe một vài HS trình bày kết
quả trước lớp và nghe GV nhận xét
kết quả.
người nông dân đã làm ra hạt lúa.) và ghi
nhớ: Kí́nh trọng, biế́t ơn người nông dân.
– HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
-HS luyện đọc lại đoạn mà các em thích.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
-HS xác định yêu cầu của hoạt động nhóm
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất.
-HS chia sẻ tranh ảnh hoặc nói câu bày tỏ
cảm xúc với cảnh vật.
-HS nghe một vài HS trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Giáo dục: Yêu cảnh đẹp của quê hương.
……………………….………..
GDTC
CÁC TƯ THẾ ĐẦU, CỔ KẾT HỢP CHÂN CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh
số trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số
bé nhất, sổ lớn nhất.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
5'
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
- GV tổ chức trò chơi Nhanh tay lẹ
mắt với nội dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 58 ….. 85 ; 67 …
95 ; 23 …. 19 ; 74…. 74 v..v…
Hoạt động của học sinh
- HS cả lớp tham gia
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả - Nhóm đôi HS thực hiện
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đua 4 tổ
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh
các số
có ba chữ số (T1)
15'
2. Hoạt động 2: So sánh số có ba
chữ số
* Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại,
thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254 - HS thực hành trên đồ
và 257.
dùng học tập
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
- Đôi bạn thảo luận
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
- HS trình bày: 2 trăm
254.
bằng 2 trăm ; 5 chục
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
bằng 5 chục ; 4 đơn vị bé
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
hơn 7 đơn vị ; Vậy: 254
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
< 257 hay 257 > 254.
cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu
b và dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để thể
hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
- HS trình bày: 1 trăm bằng
so
1 trăm ; 6 chục bé hơn 7
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168 chục ; Vậy: 168 <172 hay
<172 hay 172 > 168)
172 > 168
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình - HS trình bày: 1 trăm bé
bày kết quả so sánh hai số ở câu c: hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
199 và 213.
213 hay 213 > 199
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
- HS nêu cách so sánh các
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta số có ba chữ số.
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
3. Hoạt động 3: Thực hành so sánh
số
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa học so sánh các số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, thực
hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
10'
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn - HS cả lớp tham gia trò
hay số bé hơn số đã cho.
chơi.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba theo yêu cầu
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết
số bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều của lớp trưởng
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
4. Hoạt động 4: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại
các kiến thức trọng tâm mới học.
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp
* Phương pháp: Thực hành
sức:
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
156 … 156
473… 368
521… 259
187… 368
5'
325… 394
- HS thực hiện
- HS tự đánh giá sau tiết
học
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS biết ghi lại những số lớn hơn, bé hơn số đã cho.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ
gìn bảo vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan
bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan
bài tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài
tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy tính, TV, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn
Nam, sơ đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về cơ quan
bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước em về các bộ phận của cơ quan
tiểu?
bài tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
- 2 - 3 HS trình bày
- HS lắng nghe và nhắc lại
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK trang 93 và làm việc nhóm đôi
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu trong
hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong
SGK hoặc hình phóng to trên bảng về vị
trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước -HS trình bày trước lớp
tiểu trên sơ đồ.
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết
luận về vị trí và tên gọi của một số bộ
- HS nhận xét
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu
gồm: thận (thận trái, thận phải), ống dẫn - HS lắng nghe và nhắc lại
nước tiểu, bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định
vị trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm
nhận ban đầu về vị trí của thận trên cơ
thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí
của thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ
cùng quan sát, đánh giá và
hướng dẫn chéo nhau.
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, -HS trình lên chỉ trước lớp.
ở hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực
thứ 11 đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải
nằm hơi thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt - HS nhận xét
sống.
- HS lắng nghe
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận,
giữ ấm lưng và tránh để lưng bị va đập
mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI
HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về
các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Hs thực hiện
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS chỉ ra và nêu đúng tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN NGHE VIẾT MÙA LÚA CHÍN (KHỔ THƠ 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/ỉêu, an/ang.
2. Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp yêu quê hương đất nước.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học
+ Đọc rõ ràng, viết được toàn bài chính tả.
Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thật, trách
nhiệm.
II. Chuẩn bị:
– GV: SHS, , SGV, Ti vi
. – HS: bảng con, vở
I.
Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát bài Quê hương em tươi đẹp
2. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần, sau đó gọi HS đọc lại.
Hỏi:
-Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
-GV yêu cầu HS cho biết nội dung của bài chính tả.
3. Hướng dẫn cách trình bày
Hỏi:
-Đoạn viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ mấy câu ?
-Những chữ đầu câu được viết như thế nào?
4. Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó:
Mùa lúa chín
Bông lúa quyện
Trĩu bàn tay
Như đựng đầy
Mưa, gió, nắng
Như đeo nặng
Giọt mồ hôi
Của bao người
Nuôi lớn lúa…
Em đi giữa
Biển vàng
Nghe mênh mông
Đồng lúa hát…
Nguyễn Khoa Đăng
-Đọc cho HS đọc từ khó, phân tích từ khó, viết bảng con các từ khó
-GV nhận xét, chữa bảng.
5. Viết chính tả
GV đọc bài cho HS viết. Đọc chậm, rõ ràng, rành mạch,…
Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ các em yếu kém.
6. Soát lỗi
Sau khi HS viết xong, GV yêu cầu HS đọc lại bài viết, tự soát lỗi chính tả trước
khi nộp tập
7. Chấm bài
Chấm bài 10 HS đem vở lên trước
Các HS còn lại trao đổi chéo tập để chấm bài cho nhau bằng bút chì
Nhận xét để lớp rút kinh nghiệm.
HĐ 2 : HS sửa bài, nhận xét
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG : HS viết chính xác bài viết, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
MÙA LÚA CHÍN (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa Y và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật. Đặt câu tả cảnh đẹp
có sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc.
- Hát bài hát Em đi giữa biển vàng. Nói câu thể hiện cảm xúc của em khi hát.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa Y và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
- Bài giảng điện tử/Ti vi/ máy tính.
– Mẫu chữ viết hoa Y. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi.
– Bài hát về mùa lúa chín.
Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ
hoa Y
Mục tiêu: Giúp học sinh
viết đúng chữ Y hoa
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết chữ hoa Y.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư
thế ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa
chữ viết học sinh.
20' Hoạt động 2: Luyện viết câu
ứng dụng
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
– HS quan sát mẫu chữ Y hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Y hoa.
Cấu tạo: Chữ Y hoa cấu tạo gồm 2 nét: nét móc
và nét khuyết
Cách viết:
Nét 1: nét móc
Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét móc hai đầu, đầu
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải
hướng ra ngoài. Dừng bút giữa đường kẻ 2 và
đường kẻ 3.
Nét 2: khuyết ngược
Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên
đường kẻ 6 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét
khuyết ngược kéo dài xuống đường kẻ 4(dưới)
dừng bút ở đường kẻ 2 (trên).
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa.
– HS viết chữ Y hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Y hoa vào VTV.
Mục tiêu: Giúp học sinh
viết đúng chữ Y hoa, câu
ứng dụng “Yêu nước
thương nòi”
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo
Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình viết.
luận.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “Y” hoa; chữ
Cách tiến hành:
“Yêu nước thương nòi”;
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm -HS viết chữ A hoa, chữ Yêu và câu ứng dụng vào
VTV:
bút, tư thế ngồi viết.
“Yêu nước thương nòi”
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ
viết học sinh.
5' Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh
biết đánh giá bài viết của
bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
-Giáo viên lắng nghe học sinh
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
nhận xét bài viết của bạn bên
cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương
bài viết của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập
Bài tập 3/68:
3)
Mục tiêu: Giúp HS xác
định yêu cầu của BT 3; HS
quan sát tranh, đọc từ và
chọn từ phù hợp với từng
tranh; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn thơ, thảo luận
nhóm 4 để tìm cặp từ ngữ chỉ sự
vật và màu sắc tương ứng. Chia
sẻ kết quả trước lớp.
– HS tìm thêm một số cặp từ ngữ
chỉ sự vật và màu sắc tương ứng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài
tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết
đặt câu nói về cảnh đẹp em
thích.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Quan sát, trực
quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm đôi.
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc lại các từ ngữ tìm được ở BT
3.
– HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu
tả cảnh đẹp em thích có sử dụng
từ ngữ chỉ màu sắc.
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu bài,
thảo luận nhóm 4 gắn từ ngữ phù hợp với tranh.
-Đại diện các nhóm trình bày.
Ví dụ:
tre
xanh
lúa
xanh
Trường học
Đỏ thắm
Sông máng
Xanh mát
-Học sinh nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu
mẫu.
-HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
-HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng
câu vừa đặt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS viết câu vào VBT.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác
định yêu cầu của hoạt động: Hát
bài hát Em đi giữa biển vàng.
Nói một câu thể hiệ̣n cả̉m xúc
của em khi hát bài hát đó.
Phương pháp, hình thức
tổ chức: Thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
– GV cho HS nghe nhạc và
hướng dẫn HS hát.
– HS hát tập thể bài hát Em đi
giữa biển vàng.
– 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm
xúc của mình khi hát bài hát đó.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
-HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ
ngữ tìm được ở BT 3.
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
- HS lắng nghe và hát theo.
- Cả lớp cùng hát.
- 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm xúc của mình khi
hát bài hát đó.( HS thực hiện hoạt động theo
nhóm đôi.)
- HS nói trước lớp và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
về những việc nhà mình đã làm, được người thân
khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen ngợi.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Còn vài HS chưa trình bày được cặp từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc (D.
Khang, M.Khang)
……………………….………..
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh
số trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số
bé nhất, sổ lớn nhất.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số
lớn nhất trong các số:
a) 128, 135, 210
- HS viết các số lớn nhất
b) 345, 127, 439
của 3 dãy số vào bảng con
c) 253, 145, 370
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
25'
* Mục tiêu: Luyện tập so sánh số có
ba
chữ số. Xếp thứ tự các số, số bé nhất,
sổ lớn nhất.
* Phương pháp : Thực hành, đàm
thoại, trò chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Điền dấu >,=,<
a) 500 …. 700
180 …. 160
; 100 …. 110
; 150 …. 100 + 50
b) 371 …. 374
; 455 …. 461
907 …. 903
; 264 …. 270
273 …. 195
; 659 …. 700
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho HS làm bài vào PBT.
HS làm bài xong chia sẻ kết quả bài - Cá nhân HS đọc yêu cầu
làm trong nhóm đôi.
- GV mời 1 HS lên bảng sửa bài (Khi - HS làm bài vào PBT
sửa bài, GV khuyến khích HS giải - Chia sẻ kết quả bài làm
thích khái quát về cách so sánh số)
với bạn
- Lớp đối chiếu đáp án – Nhận xét,
- Cá nhân HS lên sửa bài
tuyên dương…
+ Bài 2: Sắp xếp các số 370, 401,
329, 326 theo thứ tự từ lớn đến bé:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài vào bảng con, chia sẻ
kết quả bài làm với bạn.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả
trước lớp
- Cá nhân HS đọc yêu cầu
- GV khuyến khích HS giải thích cách - HS làm bài vào bảng con.
so sánh để sắp xếp số - Nhận xét,
- Chia sẻ kết quả bài làm
tuyên dương…
+ Bài 3: Mỗi chú thỏ có bao nhiêu củ với bạn
cà rốt?
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài
tập 3: Mỗi con vật nói đặc điểm của
một số, tuỳ theo...
 








Các ý kiến mới nhất