Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 23 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:45' 09-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:45' 09-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 24/02/2023
Thứ
2
20/02/2023
3
21/02/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tổng kết phong trào “Chăm sóc vả phục vụ
bản thân”
Chuyện của vàng anh (tiết 1)
Chuyện của vàng anh (tiết 2)
Động tác chân và động tác lườn
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Em làm được những gì? (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
Ôn tập chính tả Chuyện của vàng anh
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện của vàng anh (tiết 3)
Chuyện của vàng anh (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Em làm được những gì? (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Ong xây tổ (tiết 1)
Ong xây tổ (tiết 2)
4
Toán
Em làm được những gì? ((tiết 3)
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Dấu vân tay vui nhộn
Hoàn thành sản phẩm
4
22/02/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Động tác bụng và động tác toàn thân
Ôn tập về phép +/- có nhớ.
SHCĐ: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lỏp.
Sắm vai xử lí tình huổng sắp xểp đồ dùng ngăn nắp,
gọn gàng
5
23/02/2023
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Ong xây tổ (tiết 3)
Ong xây tổ (tiết 4)
6
24/02/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Hát Chúc ngủ ngon
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Ong xây tổ (tiết 5)
Ong xây tổ (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 1)
1
HĐTN
2
HĐNK NGLL2
SHL Chia sẻ những việc tự phục vụ bản thân và việc
nhà em đã làm. ĐGHĐ
GD QTE Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng ( 2 tiết )
3
TV*
Tắc kè hoa (Tiết 1)
Thực hành và trải nghiệm
STEM
Luyện tập đọc tuần 23
Duyệt của BGH
Ngày 24.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
HĐTN
SHDC: TỔNG KẾT PHONG TRÀO
“CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình
huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng;
- Quần áo, đồ dùng,
- Giấy A3, giấy A4, bút màu, bút chì, Phiếu đánh giá, Bảng tự theo dõi việc làm của em; 4 bộ tranh/ảnh với các hình ảnh đồ dùng để ngăn nắp, gọn gàng và đồ dùng để lộn xộn,
bừa bãi (Mỗi bộ tranh có từ 8 –10 tranh/ảnh).
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
- Bìa cat-tong, kéo, băng dính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- GV nhận xét bổ sung và triển khai các công các lớp trong tuần qua.
việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết phong - HS tham gia tổng kết phong trào
trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
“Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS khi - HS có thái độ nghiêm túc, tập
tham gia hoạt động tổng kết
trung khi tham gia hoạt động tổng
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm túc, kết.
tập trung khi tham gia hoạt động tổng kết.
- HS chia sẻ nhóm đôi về những kĩ
- Cuối buổi tổng kết, GV yêu cầu HS chia sẻ năng chăm sóc và phục vụ bản
nhóm đôi về những kĩ năng chăm sóc và phục thân.
vụ bản thân mà em đã học được trong chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 1 , 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chia sẻ được với bạn về những âm thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Kể về
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết đọc phân vai.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; giới thiệu được về một loài chim có trong
bài hát.
3. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Qúy trọng thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên
nhiên: yêu quý cây cối, con vật, sông suối, núi rừng,...; có ý thức tự giác tham
gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá tổ chim, không bẻ cành, hái hoa; cổ
vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án PP, TV, máy tính
- slide ghi đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động
Mục tiêu: Chia sẻ được với bạn bè về
những âm thanh nghe được trong thiên
nhiên; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung ài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu tên chủ điểm, yêu cầu
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của
em về tên chủ điểm: Trong chủ điểm
“Thiên nhiên muôn màu”, chúng ta sẽ
tìm hiểu về thiên nhiên, từ đó biết yêu
- HS lắng nghe.
quý cây cối, con vật, sông suối, núi
rừng,...; có ý thức tự giác tham gia
hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không
phá tổ chim, không bẻ cành, hái hoa;
cổ vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, với bạn về những âm thanh em
chia sẻ với bạn về những âm thanh em nghe được trong thiên nhiên.
nghe được trong thiên nhiên.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc lên bảng: Thiên nhiên rất đẹp,
thiên nhiên cũng thay đổi từng ngày,
khiến cho ta có sự ngỡ ngàng. Có một
bạn chim vàng anh đã ngỡ ngàng về sự
thay đổi kỳ diệu của thiên nhiên.
Những sự thay đổi ấy là gì, chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: - HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh họa, phán đoạn nội
Chuyện của vàng anh.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp dung bài đọc.
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời
nói, việc làm của các nhân vật,...
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời của các nhân
vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Kể về sự thay đổi tuyệt
vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ
sự yêu mến những thay đổi tuyệt vời
đó; biết liên hệ bản thân: Qúy trọng
thời gian; bước đầu biết đọc phân vai.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện giọng
thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chỉ suy nghĩ, hành động của chim
vàng anh và các sự vật; giọng vàng
anh ngạc nhiên, vui tươi; giọng lá non,
cỏ non, hoa hồng hồn nhiên.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó: cội, sà xuống, ngậm, - HS luyện đọc theo GV.
ngát hương,...; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Nó
ngạc nhiên,/ bởi có cái gì mới lắm,/ lạ
lắm.//; Chỉ qua một đêm,/ là vàng đã
rụng xuống/ cho lá non mọc lên.//;
Còn tôi,/ đêm qua,/ tôi nằm mơ/ thấy
mình bay giữa đồng cỏ xanh.//;...
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và
hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước - HS đọc trong nhóm và trước lớp.
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải
thích nghĩa của một số từ khó, VD: sà
(bay thấp hẳn xuống hướng đến một
chỗ nào đó), đóa (từ chỉ riêng từng
bông hoa), ngát hương (mùi thơm dễ
chịu và lan tỏa ra xa), cội (gốc cây to
lâu năm),...
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SGK:
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên về điều theo cặp để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên bởi
gì?
+ Câu 2: Qua một đêm, lá non, cỏ, hoa vừa thức giấc, nó thấy có cái gì mới
lắm, lạ lắm.
hồng thay đổi như thế nào?
+ Câu 2: Qua một đêm, lá, cỏ, hoa
hồng đã có sự thay đổi:
Lá vàng rụng xuống cho lá
non mọc lên.
Cỏ non đã lớn.
Hoa hồng từ nụ đã thành một
đóa hồng đỏ thắm.
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh có gì
lạ?
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh lạ ở
chỗ, nó đã mơ về vùng đất rộng
lớn, mơ thấy mình bay giữa đồng
cỏ xanh, nơi đó có hoa tỏa ngát
+ Câu 4: Em thích sự vật nào nhất? Vì
sao?
hương, tất cả các loài đều biết hót.
+ Câu 4: HS trả lời theo sở thích
các nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS nêu nội dung bài đọc: Kể về
đọc.
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật
theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân: những thay đổi tuyệt vời đó.
Qúy trọng thời gian.
- HS nghe GV hướng dẫn, liên hệ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
bản thân.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu - HS nêu cách hiểu, xác định giọng
xác định được giọng đọc toàn bài và đọc.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Rồi nó nói tiếp
đến hết.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và - HS đọc thầm theo.
hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời nói của
vàng anh, của cỏ non và hoa hồng;
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm và trước
từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
lớp.
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc cả
bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- Một số HS đọc lại cả bài. Các HS
còn lại lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS nghe GV hướng dẫn, xác định
của hoạt động Cùng sáng tạo – Giọng yêu cầu.
ai cũng hay: Cùng các bạn đọc phân
vai người dẫn chuyện, vàng anh, lá
non, hoa hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
- HS đọc phân vai trong nhóm.
- HS đọc phân vai trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét.
trước lớp.
- GV nhận xét
HS thực hiện tự đánh giá sau bài học.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS đọc bài lưu loát và hiểu nội dung bài đọc. Kĩ năng đọc liền mạch còn hạn
chế ở một số HS (Uyên, M.Khang)
……………………….………..
GDTC
(GV Bộ môn dạy)
ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ ĐỘNG TÁC LƯỜN
……………………….………..
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Viết đúng phép nhân và chia tương ứng với hình ảnh quan sát được.
- HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép nhân và chia tương ứng
giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết đúng phép tính nhân.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng
các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép nhân.
Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán
Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
Cảm nhận được sự tăng giảm của kết quả so với các thành phần tham dự phép
tính (+, - , x , :)
Xác định được thời gian khi kim phút chỉ 12, 3,6.
Sử dụng từ ngữ diễn đạt khoảng, thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính;
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Gió - HS tham gia chơi.
thổi.
- GV hỏi: Gió thổi? gió thổi ?
- Thổi gì ? thổi gì ?
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm có 2 bạn đứng lên - HS thực hiện
(GV chỉ định). Các bạn con lại viết phép tính tìm
được tất cả số học sinh đang đứng.
- 2x5=10
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vì có 5 nhóm, mỗi nhóm có 2
- Vì sao em viết 2x5=10 ?
bạn ( 2 bạn được lấy 5 lần )
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi ?
- Thổi gì ? thổi gì ?
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn - 10 : 5 =2
HS xếp thành 5 hàng như nhau, mỗi hàng mấy
HS?
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi ?
- 10 : 2 = 5
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn
HS xếp thành các hàng như nhau, mỗi hàng có 2
bạn HS. Hỏi có mấy hàng ?
- Tuyên dương HS
- GV cho HS thực hiện tại lớp ( di chuyển lên bục)
-> Giới thiệu bài học mới: Em làm được những
gì ?
5'
2. Hoạt động 2: Quan sát tranh viết đúng phép
nhân và chia tương ứng.
* Mục tiêu: Viết đúng phép nhân và chia tương
ứng với hình ảnh quan sát được.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
a) Phân tích mẫu:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, nêu - Bài toán: Có 6 ống tre, mỗi
được bài toán và viết phép tính nhân, chia tương ống tre đựng 4 dụng cụ làm từ
ứng.
gỗ. Hỏi có tất cả mấy dụng cụ
làm từ gỗ ?
4+4+4+4+4+4= 24
- Có mấy số hạng ?
- Có 6 số hạng
- Mỗi số hạng đều bằng mấy ?
- Bằng 4
- Như vậy nghĩa là gì ?
- Bốn được lấy 6 lần
- HS viết phép tính tương ứng ?
- 4 x 6 = 24
- Tiếp tục hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu bài
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa
toán và phép tính tương ứng.
vào 6 ống tre như nhau. Mỗi
ống tre có mấy dụng cụ từ dừa ?
- Mời HS trình bày, nhận xét, tuyên dương
24 : 6 = 4
Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
mỗi ống tre, mỗi ống tre đều
đựng 4 dụng cụ. Có mấy ống tre
?
b) Thảo luận nhóm 2
24 : 4 = 6
- Y/C HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2'
- Quan sát tranh nêu được bài toán và viết các - HS thảo luận nhóm đôi
Tranh 2: Có 5 cái dĩa, mỗi dĩa
phép tính tương ứng.
đựng 3 cái đùi gà. Hỏi có tất cả
mấy cái đùi gà ?
3 x 5 = 15
Xếp 15 cái đùi gà, mối dĩa đựng
3 cái đùi gà. Có mấy cái dĩa ?
15 : 3 = 5
Có 15 đùi gà xếp đều vào 5 cái
dĩa, mỗi dĩa có mấy đùi gà.
- Mời đại diện nhóm trình bày
15: 5 = 3
- Mời nhóm khác nhận xét
Tương tự tranh 3
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS trình bày
Mở rộng: Bến Tre là nơi trồng rất nhiều dừa nên - HS nhận xét
Bến Tre là nơi sản xuất rất nhiều sản phẩm từ cây
dừa.
8'
Hoạt động 3: Đọc các phép nhân và chia
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép
nhân và chia tương ứng
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu
- HS quan sát mẫu
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia trò chơi truyền
Mỗi học sinh đọc 1 phép tính nhân 2, nhân 5, chia điện
2, chia 5 tương ứng cho đến khi hết các bảng cho
trong bài.
- Nhận xét phần tham gia trò chơi của HS.
8'
4. Hoạt động 4: Quan sát tranh
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết
đúng phép tính nhân.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
a) Giáo viên hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Các miếng dưa được xếp như thế nào ?
- Có mấy hàng ? Mỗi hàng có mấy miếng dưa ?
- Cái gì lặp lại ? mấy lần ?
- Y/C HS viết phép tính tìm số miếng dưa có tất cả
vào bảng con. Giải thích ?
- Tương tự cho HS phân tích theo cột.
- Cho HS so sánh kết quả và nhận biết
5x3=3x5
b) Thực hành
- Y/C HS làm nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa
- Được xếp theo hành và cột
- 3 hàng, mỗi hàng 5 miếng dưa
- 5 miếng dưa, 3 lần
5 x 3 = 15 ( 5 được lấy 3 lần )
3 x 5 = 15 ( 3 được lấy 5 lần )
- HS thực hành nóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
10'
5. Hoạt động 5: Giải quyết vấn đề
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát, phân
tích và giải quyết vấn.
* Phương pháp: Động não, phân tích
* Hình thức: cá nhân, nhóm
- Mời HS đọc yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 (nhóm chuyên gia )
Nhóm 1: hình chữ nhật xanh
Nhóm 2: Hình vuông đỏ
Nhóm 3: Hình chữ nhật vàng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
Tiến hành giải quyết vấn đề
+ Tính theo hàng
+ Tính theo cột
+ Hình dung các ô vuông bị che
và đếm.
Mời HS quay về nhóm ban đầu nói với nhau về
các hình đã thảo luận với nhóm chuyên gia
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày,
- Nhận xét, tuyên dương, chỉnh sửa
mời các bạn nhận xét
HS thực hiện tự đánh giá sau bài
học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
-
HS giải được bài toán lặp lại, chia đều, chia nhóm.
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được
1.Kiến thức:
- Nêu được một số việc nên làm để bảo vệ xương và cơ.
- Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh
cong vẹo cột sống
2. Qua đó HS đạt được:
*Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực chuyên biệt: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên
trong gia đình.
*Phẩm chất:
- Biết yêu thương và chăm sóc bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Gv: Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng, vai: bình nước, bó củ,…
HS: SGK, VBT, hình ảnh hoặc bài viết về bệnh cong veo cột sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi để học
sinh thể hiện sự khéo léo, phói hợp nhịp nhàng
giữa xương và cơ khi di chuyển, dẫn dắt vào bài
mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai
khéo hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4
đội, các đội sẽ cử thành viên đại diện lên tham
gia.
Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến
vạch đích và tạo dáng đi như người mẫu. HS
nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nhờ đâu mà em
di chuyển được? Em làm cách nào để tạo dáng
đi đẹp?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng lực
nhận thức, tìm hiểu:
- Hs xếp thành 4 đội mỗi đội 2
thành viên thực hiện di
chuyển.
- Lớp quan sát nhận xét
- HS trả lời câu hỏi:
- Nhóm thảo luận, trả lời câu
2.1. Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo vệ cơ
hỏi
quan vận động
- Mục tiêu: HS nêu một số việc nên làm để bảo
vệ xương và cơ
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 80,
thảo luận và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh
đang làm gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào
đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở
để HS nêu lên được ích lợi của những việc làm
trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Nêu những
việc em làm để bảo vệ xương và cơ.
- GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, em
nên ăn uống đủ chất và tập thể dục thường
xuyên.
2.2. Hoạt động 2: Tư thế đúng
- HS trả lời câu hỏi:
- Mục tiêu: HS phân biệt tư thế đúng và chưa
đúng khi đi, đứng, ngồi, mang vác.
- Quan sát và nhận xét bạn
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trong SGK trang 81 và
trả lời câu hỏi: Nên hay không nên làm theo các
tư thế trong mỗi hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét rút ra kết luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, ngoài
việc ăn uống đủ chất và tập thể dục thường
xuyên, em cần đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng
tư thế.
2.3. Hoạt động 3: Thực hành
- Mục đích: HS thực hiện được đi, đứng, ngồi,
mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo
cột sống.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhận xét
- Hằng ngày, em và bạn học bên cạnh ngồi
học với tư thế như thế nào?
- Các em đã ngồi học đúng tư thế chưa? Cần
thay đổi gì để ngồi học đúng tư thế? Vì sao?
- HS thực hành theo nhóm đôi ngồi học đúng
tư thế. GV giúp HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi
chưa đúng.
- GV tổ chức cho HS thực hành trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
- Kết luận: Em cần ngồi học đúng tư thế để
phòng tránh cong vẹo cột sống.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các bài thể
dục tốt cho xương và cơ hoặc tham gia các môn
thể thao có lợi cho xương và cơ. Chia sẻ với
người thân cùng thực hiện.
- Tìm hiểu về bệnh cong vẹo cột sống, sưu
tầm hình ảnh, bài viết có liên quan để chuẩn bị
cho tiết học sau.
- Nhóm đôi bạn thảo luận và
trả lời.
- Nhóm đôi bạn thực hành
ngồi học đúng tư thế,hai bạn
chỉnh tư thế ngồi học cho
nhau.
Hs về nhà thực hiện các bài
thể dục tốt cho xương và cơ:
Các động tác thể dục của bài
thể dục phát triển chung.
HS thực hiện tự đánh giá sau
tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được những việc làm bảo vệ cơ quan vận động.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CHUYỆN CỦA VÀNG ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Chuyện của vàng anh” từ “Nó
vừa sà xuống…để lớn lên”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Chuyện của vàng anh
Nó vừa sà xuống bãi cỏ đã nghe tiếng cười. Cỏ non
cũng lạ ghê chưa, đã lớn rồi!
Một đóa hồng đỏ thắm đang cười rất tươi với nó.
-Hôm qua bạn còn là nụ kia mà?
-Qua một đêm ngậm sương, sáng nay tôi đã nở.
-Vậy ra các bạn đều thức suốt đêm qua để lớn lên!
Theo Lý Lan
- HS viết các từ khó vào bảng con: sà xuống, bãi cỏ, lạ ghê, ngậm sương, thức
suốt đêm,….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa U,Ư và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi
Con gì̀?
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ U, Ư hoa. Bảng phụ : Uống nước nhớ nguồn
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: U,Ư
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa U,
Ư
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ U hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa
A.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS
quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS
quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Ư hoa.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
Hoạt động của học sinh
– HS quan sát mẫu chữ U, Ư hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của con chữ U, Ư hoa.
Cấu tạo: Chữ U hoa gồm gồm nét
móc hai đầu và nét móc ngược phải.
Cách viết: Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét móc 2 đầu
và dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2. Rê bút lên theo ĐK dọc 3 đến
ngang điểm đặt bút viết nét móc ngược phải
và dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước
ĐK dọc 4.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ U hoa.
- HS quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Ư hoa.
– HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ U, Ư hoa vào VBT.
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
dụng
viết.
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ U, Ư hoa, hiểu nghĩa
và viết đúng câu ứng dụng
“Uống nước nhớ nguồn”
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “U, Ư”
hoa; chữ “ Uống nước nhớ nguồn”;
-HS viết chữ U, Ư hoa, chữ Uống và câu
ứng dụng vào VTV:
“Uống nước nhớ nguồn”
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, cách nối nét từ chữ U hoa
sang chữ ô lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
5'
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
đánh giá bài viết của bản thân và
của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ
HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài
viết của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
TG
14'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3; HS đọc bài vè,
tìm từ ngữ chỉ con vật có trong
bài vè; Tìm từ ngữ chỉ tên loài
vật phù hợp ; chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm 4, trò chơi
tiếp sức
Cách tiến hành:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài 3a, thảo luận nhóm 4 tìm từ ngữ chỉ con
vật có trong bài vè
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Học sinh nhận xét.
*Bài 3a:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài 3b, chơi trò chơi tiếp sức.
-Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3a cá
nhân, thảo luận nhóm 4.
-Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm
một số từ ngữ chỉ con vật khác mà em
biết.
*Bài 3b:
-Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3b cá
nhân.
-Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh
thi đua 2 đội tiếp sức sức thực hiện BT
-GV chốt –nhận xét, tuyên dương đội
chiến thắng.
13'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS đặt và trả lời
được câu hỏi Con gì̀?
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
-HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát
câu mẫu.
-HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
-HS chơi trò chơi Đôi bạn (bạn hỏi
được chọn một bạn trả lời) để đặt và trả
lời câu hỏi về một con vật tìm được ở
BT 3.
-HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
-HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
mẫu.
ngữ tìm được ở BT 3.
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
vừa đặt ở bài tập 4.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng- Chơi trò
chơi Ca sĩ nhí
Mục tiêu: Giúp HS xác định
yêu cầu của hoạt động: Thi hát
các bài về chim chóc. Giới thiệ̣u
về một loài chim có trong bài hát.
- HS thi hát trước lớp.
- Một HS được phân công làm trọng
tài, nhận xét 2 đội về việc thực hiện
yêu cầu/ luật chơi.
-HS giới thiệu về một loài chim có
trong bài hát.
-Nghe bạn và GV nhận xét.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Vấn đáp
Cách tiến hành:
-Giáo viên chia lớp làm 2 đội, hát
đối đáp các bài hát có tên loài
chim. (Gợi ý: Con cò bé bé, Chim
vành khuyên, Chim chí́ch bông,…)
- Yêu cầu HS giới thiệu về một
loài chim có trong bài hát.
-Giáo dục kĩ năng sống: GDHS có ý
thức bảo vệ động vật.
HS thực hiện tự đánh giá sau bài học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS hát nối tiếp được các bài hát có tên loài chim nhưng còn lúng túng khi
chia sẻ hiểu biết về loài chim đó.
- GV chia sẻ từ internet những thông tin về loài chim có trong bài hát.
……………………….………..
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS điền đúng dấu > < = vào mỗi ô trống
- HS tìm được các bao có cùng số lượng.
- HS nêu đúng phép tính ssau mỗi con vật.
- HS giải đúng bài toán có lời văn ở bài 8 và 9
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng
các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép nhân.
Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán
Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
Cảm nhận được sự tăng giảm của kết qu...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 24/02/2023
Thứ
2
20/02/2023
3
21/02/2023
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
HĐTN
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tổng kết phong trào “Chăm sóc vả phục vụ
bản thân”
Chuyện của vàng anh (tiết 1)
Chuyện của vàng anh (tiết 2)
Động tác chân và động tác lườn
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Em làm được những gì? (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
Ôn tập chính tả Chuyện của vàng anh
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chuyện của vàng anh (tiết 3)
Chuyện của vàng anh (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Em làm được những gì? (tiết 2)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Ong xây tổ (tiết 1)
Ong xây tổ (tiết 2)
4
Toán
Em làm được những gì? ((tiết 3)
3
3
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Dấu vân tay vui nhộn
Hoàn thành sản phẩm
4
22/02/2023
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Động tác bụng và động tác toàn thân
Ôn tập về phép +/- có nhớ.
SHCĐ: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lỏp.
Sắm vai xử lí tình huổng sắp xểp đồ dùng ngăn nắp,
gọn gàng
5
23/02/2023
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Ong xây tổ (tiết 3)
Ong xây tổ (tiết 4)
6
24/02/2023
4
TABN
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Hát Chúc ngủ ngon
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
Toán
Ong xây tổ (tiết 5)
Ong xây tổ (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Đơn vị, chục, trăm, nghìn (tiết 1)
1
HĐTN
2
HĐNK NGLL2
SHL Chia sẻ những việc tự phục vụ bản thân và việc
nhà em đã làm. ĐGHĐ
GD QTE Chủ đề 3: Đất nước và cộng đồng ( 2 tiết )
3
TV*
Tắc kè hoa (Tiết 1)
Thực hành và trải nghiệm
STEM
Luyện tập đọc tuần 23
Duyệt của BGH
Ngày 24.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
HĐTN
SHDC: TỔNG KẾT PHONG TRÀO
“CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình
huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng;
- Quần áo, đồ dùng,
- Giấy A3, giấy A4, bút màu, bút chì, Phiếu đánh giá, Bảng tự theo dõi việc làm của em; 4 bộ tranh/ảnh với các hình ảnh đồ dùng để ngăn nắp, gọn gàng và đồ dùng để lộn xộn,
bừa bãi (Mỗi bộ tranh có từ 8 –10 tranh/ảnh).
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
- Bìa cat-tong, kéo, băng dính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- GV nhận xét bổ sung và triển khai các công các lớp trong tuần qua.
việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết phong - HS tham gia tổng kết phong trào
trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
“Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS khi - HS có thái độ nghiêm túc, tập
tham gia hoạt động tổng kết
trung khi tham gia hoạt động tổng
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm túc, kết.
tập trung khi tham gia hoạt động tổng kết.
- HS chia sẻ nhóm đôi về những kĩ
- Cuối buổi tổng kết, GV yêu cầu HS chia sẻ năng chăm sóc và phục vụ bản
nhóm đôi về những kĩ năng chăm sóc và phục thân.
vụ bản thân mà em đã học được trong chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 1 , 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chia sẻ được với bạn về những âm thanh nghe được trong thiên nhiên; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Kể về
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến những thay
đổi tuyệt vời đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết đọc phân vai.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; giới thiệu được về một loài chim có trong
bài hát.
3. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Qúy trọng thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên
nhiên: yêu quý cây cối, con vật, sông suối, núi rừng,...; có ý thức tự giác tham
gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không phá tổ chim, không bẻ cành, hái hoa; cổ
vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án PP, TV, máy tính
- slide ghi đoạn từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động
Mục tiêu: Chia sẻ được với bạn bè về
những âm thanh nghe được trong thiên
nhiên; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung ài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu tên chủ điểm, yêu cầu
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của
em về tên chủ điểm: Trong chủ điểm
“Thiên nhiên muôn màu”, chúng ta sẽ
tìm hiểu về thiên nhiên, từ đó biết yêu
- HS lắng nghe.
quý cây cối, con vật, sông suối, núi
rừng,...; có ý thức tự giác tham gia
hoạt động bảo vệ thiên nhiên: không
phá tổ chim, không bẻ cành, hái hoa;
cổ vũ những người bảo vệ thiên nhiên.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, với bạn về những âm thanh em
chia sẻ với bạn về những âm thanh em nghe được trong thiên nhiên.
nghe được trong thiên nhiên.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc lên bảng: Thiên nhiên rất đẹp,
thiên nhiên cũng thay đổi từng ngày,
khiến cho ta có sự ngỡ ngàng. Có một
bạn chim vàng anh đã ngỡ ngàng về sự
thay đổi kỳ diệu của thiên nhiên.
Những sự thay đổi ấy là gì, chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: - HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh họa, phán đoạn nội
Chuyện của vàng anh.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp dung bài đọc.
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời
nói, việc làm của các nhân vật,...
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời của các nhân
vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội
dung bài đọc: Kể về sự thay đổi tuyệt
vời của vạn vật theo thời gian, bày tỏ
sự yêu mến những thay đổi tuyệt vời
đó; biết liên hệ bản thân: Qúy trọng
thời gian; bước đầu biết đọc phân vai.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, đọc phân biệt giọng
nhân vật: người dẫn chuyện giọng
thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chỉ suy nghĩ, hành động của chim
vàng anh và các sự vật; giọng vàng
anh ngạc nhiên, vui tươi; giọng lá non,
cỏ non, hoa hồng hồn nhiên.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó: cội, sà xuống, ngậm, - HS luyện đọc theo GV.
ngát hương,...; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Nó
ngạc nhiên,/ bởi có cái gì mới lắm,/ lạ
lắm.//; Chỉ qua một đêm,/ là vàng đã
rụng xuống/ cho lá non mọc lên.//;
Còn tôi,/ đêm qua,/ tôi nằm mơ/ thấy
mình bay giữa đồng cỏ xanh.//;...
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và
hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước - HS đọc trong nhóm và trước lớp.
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS giải
thích nghĩa của một số từ khó, VD: sà
(bay thấp hẳn xuống hướng đến một
chỗ nào đó), đóa (từ chỉ riêng từng
bông hoa), ngát hương (mùi thơm dễ
chịu và lan tỏa ra xa), cội (gốc cây to
lâu năm),...
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SGK:
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên về điều theo cặp để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Vàng anh ngạc nhiên bởi
gì?
+ Câu 2: Qua một đêm, lá non, cỏ, hoa vừa thức giấc, nó thấy có cái gì mới
lắm, lạ lắm.
hồng thay đổi như thế nào?
+ Câu 2: Qua một đêm, lá, cỏ, hoa
hồng đã có sự thay đổi:
Lá vàng rụng xuống cho lá
non mọc lên.
Cỏ non đã lớn.
Hoa hồng từ nụ đã thành một
đóa hồng đỏ thắm.
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh có gì
lạ?
+ Câu 3: Giấc mơ của vàng anh lạ ở
chỗ, nó đã mơ về vùng đất rộng
lớn, mơ thấy mình bay giữa đồng
cỏ xanh, nơi đó có hoa tỏa ngát
+ Câu 4: Em thích sự vật nào nhất? Vì
sao?
hương, tất cả các loài đều biết hót.
+ Câu 4: HS trả lời theo sở thích
các nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS nêu nội dung bài đọc: Kể về
đọc.
sự thay đổi tuyệt vời của vạn vật
theo thời gian, bày tỏ sự yêu mến
- GV hướng dẫn HS liên hệ bản thân: những thay đổi tuyệt vời đó.
Qúy trọng thời gian.
- HS nghe GV hướng dẫn, liên hệ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
bản thân.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu - HS nêu cách hiểu, xác định giọng
xác định được giọng đọc toàn bài và đọc.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Rồi nó nói tiếp
đến hết.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và - HS đọc thầm theo.
hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời nói của
vàng anh, của cỏ non và hoa hồng;
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm và trước
từ Rồi nó nói tiếp đến hết.
lớp.
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc cả
bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- Một số HS đọc lại cả bài. Các HS
còn lại lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS nghe GV hướng dẫn, xác định
của hoạt động Cùng sáng tạo – Giọng yêu cầu.
ai cũng hay: Cùng các bạn đọc phân
vai người dẫn chuyện, vàng anh, lá
non, hoa hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
- HS đọc phân vai trong nhóm.
- HS đọc phân vai trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét.
trước lớp.
- GV nhận xét
HS thực hiện tự đánh giá sau bài học.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS đọc bài lưu loát và hiểu nội dung bài đọc. Kĩ năng đọc liền mạch còn hạn
chế ở một số HS (Uyên, M.Khang)
……………………….………..
GDTC
(GV Bộ môn dạy)
ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ ĐỘNG TÁC LƯỜN
……………………….………..
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Viết đúng phép nhân và chia tương ứng với hình ảnh quan sát được.
- HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép nhân và chia tương ứng
giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết đúng phép tính nhân.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng
các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép nhân.
Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán
Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
Cảm nhận được sự tăng giảm của kết quả so với các thành phần tham dự phép
tính (+, - , x , :)
Xác định được thời gian khi kim phút chỉ 12, 3,6.
Sử dụng từ ngữ diễn đạt khoảng, thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; tivi, máy tính;
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con; tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Gió - HS tham gia chơi.
thổi.
- GV hỏi: Gió thổi? gió thổi ?
- Thổi gì ? thổi gì ?
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm có 2 bạn đứng lên - HS thực hiện
(GV chỉ định). Các bạn con lại viết phép tính tìm
được tất cả số học sinh đang đứng.
- 2x5=10
- Nhận xét, tuyên dương.
- Vì có 5 nhóm, mỗi nhóm có 2
- Vì sao em viết 2x5=10 ?
bạn ( 2 bạn được lấy 5 lần )
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi ?
- Thổi gì ? thổi gì ?
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn - 10 : 5 =2
HS xếp thành 5 hàng như nhau, mỗi hàng mấy
HS?
- Tuyên dương HS
- GV: Gió thổi? gió thổi ?
- 10 : 2 = 5
- GV: Thổi phép tính phù hợp với bài toán 10 bạn
HS xếp thành các hàng như nhau, mỗi hàng có 2
bạn HS. Hỏi có mấy hàng ?
- Tuyên dương HS
- GV cho HS thực hiện tại lớp ( di chuyển lên bục)
-> Giới thiệu bài học mới: Em làm được những
gì ?
5'
2. Hoạt động 2: Quan sát tranh viết đúng phép
nhân và chia tương ứng.
* Mục tiêu: Viết đúng phép nhân và chia tương
ứng với hình ảnh quan sát được.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
a) Phân tích mẫu:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, nêu - Bài toán: Có 6 ống tre, mỗi
được bài toán và viết phép tính nhân, chia tương ống tre đựng 4 dụng cụ làm từ
ứng.
gỗ. Hỏi có tất cả mấy dụng cụ
làm từ gỗ ?
4+4+4+4+4+4= 24
- Có mấy số hạng ?
- Có 6 số hạng
- Mỗi số hạng đều bằng mấy ?
- Bằng 4
- Như vậy nghĩa là gì ?
- Bốn được lấy 6 lần
- HS viết phép tính tương ứng ?
- 4 x 6 = 24
- Tiếp tục hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu bài
- Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa
toán và phép tính tương ứng.
vào 6 ống tre như nhau. Mỗi
ống tre có mấy dụng cụ từ dừa ?
- Mời HS trình bày, nhận xét, tuyên dương
24 : 6 = 4
Xếp đều 24 dụng cụ từ dừa vào
mỗi ống tre, mỗi ống tre đều
đựng 4 dụng cụ. Có mấy ống tre
?
b) Thảo luận nhóm 2
24 : 4 = 6
- Y/C HS thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2'
- Quan sát tranh nêu được bài toán và viết các - HS thảo luận nhóm đôi
Tranh 2: Có 5 cái dĩa, mỗi dĩa
phép tính tương ứng.
đựng 3 cái đùi gà. Hỏi có tất cả
mấy cái đùi gà ?
3 x 5 = 15
Xếp 15 cái đùi gà, mối dĩa đựng
3 cái đùi gà. Có mấy cái dĩa ?
15 : 3 = 5
Có 15 đùi gà xếp đều vào 5 cái
dĩa, mỗi dĩa có mấy đùi gà.
- Mời đại diện nhóm trình bày
15: 5 = 3
- Mời nhóm khác nhận xét
Tương tự tranh 3
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS trình bày
Mở rộng: Bến Tre là nơi trồng rất nhiều dừa nên - HS nhận xét
Bến Tre là nơi sản xuất rất nhiều sản phẩm từ cây
dừa.
8'
Hoạt động 3: Đọc các phép nhân và chia
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học đọc đúng các phép
nhân và chia tương ứng
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu
- HS quan sát mẫu
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia trò chơi truyền
Mỗi học sinh đọc 1 phép tính nhân 2, nhân 5, chia điện
2, chia 5 tương ứng cho đến khi hết các bảng cho
trong bài.
- Nhận xét phần tham gia trò chơi của HS.
8'
4. Hoạt động 4: Quan sát tranh
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát và viết
đúng phép tính nhân.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm
a) Giáo viên hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Các miếng dưa được xếp như thế nào ?
- Có mấy hàng ? Mỗi hàng có mấy miếng dưa ?
- Cái gì lặp lại ? mấy lần ?
- Y/C HS viết phép tính tìm số miếng dưa có tất cả
vào bảng con. Giải thích ?
- Tương tự cho HS phân tích theo cột.
- Cho HS so sánh kết quả và nhận biết
5x3=3x5
b) Thực hành
- Y/C HS làm nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa
- Được xếp theo hành và cột
- 3 hàng, mỗi hàng 5 miếng dưa
- 5 miếng dưa, 3 lần
5 x 3 = 15 ( 5 được lấy 3 lần )
3 x 5 = 15 ( 3 được lấy 5 lần )
- HS thực hành nóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
10'
5. Hoạt động 5: Giải quyết vấn đề
* Mục tiêu: giúp HS rèn kĩ năng quan sát, phân
tích và giải quyết vấn.
* Phương pháp: Động não, phân tích
* Hình thức: cá nhân, nhóm
- Mời HS đọc yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 (nhóm chuyên gia )
Nhóm 1: hình chữ nhật xanh
Nhóm 2: Hình vuông đỏ
Nhóm 3: Hình chữ nhật vàng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
Tiến hành giải quyết vấn đề
+ Tính theo hàng
+ Tính theo cột
+ Hình dung các ô vuông bị che
và đếm.
Mời HS quay về nhóm ban đầu nói với nhau về
các hình đã thảo luận với nhóm chuyên gia
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày,
- Nhận xét, tuyên dương, chỉnh sửa
mời các bạn nhận xét
HS thực hiện tự đánh giá sau bài
học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
-
HS giải được bài toán lặp lại, chia đều, chia nhóm.
……………………….………..
TNXH
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS đạt được
1.Kiến thức:
- Nêu được một số việc nên làm để bảo vệ xương và cơ.
- Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh
cong vẹo cột sống
2. Qua đó HS đạt được:
*Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực chuyên biệt: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên
trong gia đình.
*Phẩm chất:
- Biết yêu thương và chăm sóc bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Gv: Các hình trong bài 20 SGK, đồ dùng để đóng, vai: bình nước, bó củ,…
HS: SGK, VBT, hình ảnh hoặc bài viết về bệnh cong veo cột sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi để học
sinh thể hiện sự khéo léo, phói hợp nhịp nhàng
giữa xương và cơ khi di chuyển, dẫn dắt vào bài
mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai
khéo hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4
đội, các đội sẽ cử thành viên đại diện lên tham
gia.
Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến
vạch đích và tạo dáng đi như người mẫu. HS
nào tạo dáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nhờ đâu mà em
di chuyển được? Em làm cách nào để tạo dáng
đi đẹp?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng lực
nhận thức, tìm hiểu:
- Hs xếp thành 4 đội mỗi đội 2
thành viên thực hiện di
chuyển.
- Lớp quan sát nhận xét
- HS trả lời câu hỏi:
- Nhóm thảo luận, trả lời câu
2.1. Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo vệ cơ
hỏi
quan vận động
- Mục tiêu: HS nêu một số việc nên làm để bảo
vệ xương và cơ
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 80,
thảo luận và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh
đang làm gì? Việc làm đó có ích lợi như thế nào
đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở
để HS nêu lên được ích lợi của những việc làm
trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Nêu những
việc em làm để bảo vệ xương và cơ.
- GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, em
nên ăn uống đủ chất và tập thể dục thường
xuyên.
2.2. Hoạt động 2: Tư thế đúng
- HS trả lời câu hỏi:
- Mục tiêu: HS phân biệt tư thế đúng và chưa
đúng khi đi, đứng, ngồi, mang vác.
- Quan sát và nhận xét bạn
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trong SGK trang 81 và
trả lời câu hỏi: Nên hay không nên làm theo các
tư thế trong mỗi hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét rút ra kết luận.
- Kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, ngoài
việc ăn uống đủ chất và tập thể dục thường
xuyên, em cần đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng
tư thế.
2.3. Hoạt động 3: Thực hành
- Mục đích: HS thực hiện được đi, đứng, ngồi,
mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo
cột sống.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhận xét
- Hằng ngày, em và bạn học bên cạnh ngồi
học với tư thế như thế nào?
- Các em đã ngồi học đúng tư thế chưa? Cần
thay đổi gì để ngồi học đúng tư thế? Vì sao?
- HS thực hành theo nhóm đôi ngồi học đúng
tư thế. GV giúp HS chỉnh sửa lại tư thế ngồi
chưa đúng.
- GV tổ chức cho HS thực hành trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
- Kết luận: Em cần ngồi học đúng tư thế để
phòng tránh cong vẹo cột sống.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các bài thể
dục tốt cho xương và cơ hoặc tham gia các môn
thể thao có lợi cho xương và cơ. Chia sẻ với
người thân cùng thực hiện.
- Tìm hiểu về bệnh cong vẹo cột sống, sưu
tầm hình ảnh, bài viết có liên quan để chuẩn bị
cho tiết học sau.
- Nhóm đôi bạn thảo luận và
trả lời.
- Nhóm đôi bạn thực hành
ngồi học đúng tư thế,hai bạn
chỉnh tư thế ngồi học cho
nhau.
Hs về nhà thực hiện các bài
thể dục tốt cho xương và cơ:
Các động tác thể dục của bài
thể dục phát triển chung.
HS thực hiện tự đánh giá sau
tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS nêu được những việc làm bảo vệ cơ quan vận động.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CHUYỆN CỦA VÀNG ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Chuyện của vàng anh” từ “Nó
vừa sà xuống…để lớn lên”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Chuyện của vàng anh
Nó vừa sà xuống bãi cỏ đã nghe tiếng cười. Cỏ non
cũng lạ ghê chưa, đã lớn rồi!
Một đóa hồng đỏ thắm đang cười rất tươi với nó.
-Hôm qua bạn còn là nụ kia mà?
-Qua một đêm ngậm sương, sáng nay tôi đã nở.
-Vậy ra các bạn đều thức suốt đêm qua để lớn lên!
Theo Lý Lan
- HS viết các từ khó vào bảng con: sà xuống, bãi cỏ, lạ ghê, ngậm sương, thức
suốt đêm,….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN CỦA VÀNG ANH (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng
-Tìm được từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi Con gì̀? Hát các bài hát
về chim chóc. Giới thiệu về một loài chim có trong bài hát.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa U,Ư và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ con vật; đặt và trả lời được câu hỏi
Con gì̀?
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ U, Ư hoa. Bảng phụ : Uống nước nhớ nguồn
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: U,Ư
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa U,
Ư
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ U hoa
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa
A.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS
quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS
quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Ư hoa.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
Hoạt động của học sinh
– HS quan sát mẫu chữ U, Ư hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của con chữ U, Ư hoa.
Cấu tạo: Chữ U hoa gồm gồm nét
móc hai đầu và nét móc ngược phải.
Cách viết: Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét móc 2 đầu
và dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2. Rê bút lên theo ĐK dọc 3 đến
ngang điểm đặt bút viết nét móc ngược phải
và dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và 2, trước
ĐK dọc 4.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ U hoa.
- HS quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Ư hoa.
– HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ U, Ư hoa vào VBT.
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
dụng
viết.
Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ U, Ư hoa, hiểu nghĩa
và viết đúng câu ứng dụng
“Uống nước nhớ nguồn”
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
-Học sinh luyện viết bảng con chữ “U, Ư”
hoa; chữ “ Uống nước nhớ nguồn”;
-HS viết chữ U, Ư hoa, chữ Uống và câu
ứng dụng vào VTV:
“Uống nước nhớ nguồn”
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, cách nối nét từ chữ U hoa
sang chữ ô lưu ý cách cầm bút, tư thế
ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
5'
Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
đánh giá bài viết của bản thân và
của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ
HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài
viết của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
TG
14'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3; HS đọc bài vè,
tìm từ ngữ chỉ con vật có trong
bài vè; Tìm từ ngữ chỉ tên loài
vật phù hợp ; chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm 4, trò chơi
tiếp sức
Cách tiến hành:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài 3a, thảo luận nhóm 4 tìm từ ngữ chỉ con
vật có trong bài vè
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Học sinh nhận xét.
*Bài 3a:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định yêu cầu
bài 3b, chơi trò chơi tiếp sức.
-Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3a cá
nhân, thảo luận nhóm 4.
-Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm
một số từ ngữ chỉ con vật khác mà em
biết.
*Bài 3b:
-Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3b cá
nhân.
-Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh
thi đua 2 đội tiếp sức sức thực hiện BT
-GV chốt –nhận xét, tuyên dương đội
chiến thắng.
13'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS đặt và trả lời
được câu hỏi Con gì̀?
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
-HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát
câu mẫu.
-HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
-HS chơi trò chơi Đôi bạn (bạn hỏi
được chọn một bạn trả lời) để đặt và trả
lời câu hỏi về một con vật tìm được ở
BT 3.
-HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
-HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa một từ
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
mẫu.
ngữ tìm được ở BT 3.
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
vừa đặt ở bài tập 4.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng- Chơi trò
chơi Ca sĩ nhí
Mục tiêu: Giúp HS xác định
yêu cầu của hoạt động: Thi hát
các bài về chim chóc. Giới thiệ̣u
về một loài chim có trong bài hát.
- HS thi hát trước lớp.
- Một HS được phân công làm trọng
tài, nhận xét 2 đội về việc thực hiện
yêu cầu/ luật chơi.
-HS giới thiệu về một loài chim có
trong bài hát.
-Nghe bạn và GV nhận xét.
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Vấn đáp
Cách tiến hành:
-Giáo viên chia lớp làm 2 đội, hát
đối đáp các bài hát có tên loài
chim. (Gợi ý: Con cò bé bé, Chim
vành khuyên, Chim chí́ch bông,…)
- Yêu cầu HS giới thiệu về một
loài chim có trong bài hát.
-Giáo dục kĩ năng sống: GDHS có ý
thức bảo vệ động vật.
HS thực hiện tự đánh giá sau bài học.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- HS hát nối tiếp được các bài hát có tên loài chim nhưng còn lúng túng khi
chia sẻ hiểu biết về loài chim đó.
- GV chia sẻ từ internet những thông tin về loài chim có trong bài hát.
……………………….………..
TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS điền đúng dấu > < = vào mỗi ô trống
- HS tìm được các bao có cùng số lượng.
- HS nêu đúng phép tính ssau mỗi con vật.
- HS giải đúng bài toán có lời văn ở bài 8 và 9
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:
Củng cố ý nghĩa của phép nhân, sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng
các số hạng bằng nhau. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn đến phép nhân.
Vận dụng các bảng nhân 2, nhân 5 để tính toán
Củng cố ý nghĩa của phép chia, chia đều. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn đến phép chia
- Tư duy và lập luận toán học:
Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các trường hợp cụ thể
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -), tính tổng của nhiều số
hạng bằng nhau.
Cảm nhận được sự tăng giảm của kết qu...
 








Các ý kiến mới nhất