Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 20 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:49' 09-04-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:49' 09-04-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 30/01/2022 đến ngày 03/02/2022
Thứ
2
30/01/2023
3
31/01/2023
Tiết
5
02/02/2023
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới”
Con đường làng (tiết 1)
Con đường làng (tiết 2)
Các động tác ngồi cơ bản
1
2
Toán
TNXH
3
TV*
Bảng nhân 2 (tiết 1)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 3)
Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh.)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Con đường làng (tiết 3)
Con đường làng (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
3
HĐNK NGLL 3
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bên cửa sổ (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 2)
4
Toán
Bảng nhân 5 (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các động tác ngồi cơ bản
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Bên cửa sổ (tiết 3)
Bên cửa sổ (tiết 4)
3
4
01/02/2023
Môn
HĐNK NGLL1
Bảng nhân 2 (tiết 2)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 4)
Sống ngăn nắp T2
Ôn tập bảng nhân 2
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
6
03/02/2023
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Học hát: Năm mới bình an
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
4
Toán
Bên cửa sổ (tiết 5)
Bên cửa sổ (tiết 6)
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đánh giá hoạt động
QTE: CĐ1: TÔI LÀ MỘT ĐỨA TRẺ (TIẾT 2)
Phép chia (tiết 1)
1
HĐNK NGLL2
2
3
ĐĐ
TV*
Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)
Bảng nhân 5 (tiết 2)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2)
Luyện đọc tuần 20
Duyệt của BGH
Ngày 03.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTN
SHDC: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ “ CHÀO NĂM MỚI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT nhận xét thi đua.
- TPT triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu - HS nhớ lại những hoạt động
cầu HS nhớ lại những hoạt động mình đã mình đã thực hiện trong chủ đề
thực hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và “Chào năm mới”
yêu cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều
trong lễ tổng kết.
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết “Chào năm mới” theo kế hoạch
chủ đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của của nhà trường.
nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia đã ghi nhớ được và cảm nghĩ
sẻ những điều mình đã ghi nhớ được và của các em
cảm nghĩ của các em về việc thực hiện các
hoạt động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : Khuyến khích HS mạnh dạn, tự tin.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, học sinh đạt được:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp
riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu
quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, SGV.
– Ti vi/ máy tính/pp
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em
- Học sinh: Sách, VBTTV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc bạn về con đường quen
của bản thân.
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường
làng”
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
viên nêu mục tiêu của bài học.
- HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS lắng nghe.
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
thiết)
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- HS luyện đọc lại từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
-3 Hs đọc lại:
sinh.
Buổi sớm / sương mơ màng
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nâng bước/ em tới trường.//
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
......
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS giải thích nghĩa của
một số từ khó,.
- 1 HS đọc lại bài.
– HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận theo cặp để trả lời
* Giáo viên nêu câu hỏi:
câu hỏi trong SHS.
+ Bài đọc nói đến Con đường
làng..
+Bài đọc nói đến gì?
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
chiều tím hoàng hôn.
đẹp ?
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + HS trả lời theo sở thích.
nào nhất? Vì sao?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
thơ nào có vần giống nhau?
vần ưng ở tiếng cuối.
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
con đường làng?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
dần bảng)
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
của tác giả với con đường làng.
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
đầu.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
-HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu – HS thảo luận nhóm hoàn thành
các câu văn về mơ ước của mình.
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
dẫn học sinh .
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn - HS nhận xét bài bạn.
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Hoạt động Luyện tập mở rộng cho HS thảo luận nhóm
2 và nêu miệng, về nhà làm vào VBT (Vì không đủ thời gian).
……………………….………..
GDTC
CÁC ĐỘNG TÁC NGỒI CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1)
A. . Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Qua đó HS đạt được:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
GV: 20 khối lập phương.
HS: 10 khối lập phương.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS nêu các số chẵn từ 2 đến 20
-Trò chơi Chuyền điện.
HS thực hiện trò chơi chuyền điện
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
nêu các số chẵn từ 2 đến 20
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
-HS nghe và nhắc lại đề bài
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
-HS chú ý
-HS quan sát
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
- HS nêu :2x4= 8
-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
khác nhận xét.
2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
- YC HS đọc thuộc bảng nhân 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv
-HS thực hiện
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
-1 HS đọc yc.
- HS trả lời.
-HS nêu kq : Dựa vào tích 2x5
Viết 10 + 2 + 2 + 2 = 2x8
Dựa phép nhân 2x10
Viết 20 – 2 – 2 = 2x8
-HS đọc yêu cầu bài.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.'
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Thực hiện nhóm 2 đối với BT 2 LUYỆN TẬP
……………………….………..
TNXH
THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải
quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về
môi trường sống của thực vật, động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung
quanh và mô tả môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người
dân tác đông đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát, máy tính, TV, PP
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? - HS hát
Vi sao?
-HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. THỰC HÀNH
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành
-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp -HS thống nhất kết quả quan
sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào -HS báo cáo kết quả quan sát
báo cáo hay nhất.
trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
-HS tham gia nhận xét
* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
-HS lắng nghe
động vật khác nhau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS có kĩ năng báo cáo kết quả quan sát.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CON SUỐI BẢN TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Con suối bản tôi” từ đầu đến
“lưng xanh”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2.
3.
-
Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
Phẩm chất:
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Con suối bản tôi
Con suối chảy qua bản tôi bốn mùa nước xanh trong. Những ngày lũ, suối
cũng chỉ đục vài ba ngày. Để tiện đi lại, dân bản tôi bắc nhiều cầu qua suối. Khách
đến thăm bản thường đứng hai bên thành cầu nhìn xuống nước xem những con cá
lườn đỏ, cá lưng xanh...
- HS viết các từ khó vào bảng con: trong xanh, ngày lũ, cá lườn đỏ, cá lưng
xanh….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG (TIẾT 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt :Sau bài học, học sinh đạt được:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác
định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào
đúng vị trí trong câu.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : giáo án PPT, máy tính, tivi
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa R.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
– HS quan sát mẫu chữ R hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ R hoa.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ R hoa.
– HS viết chữ R hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ R hoa vào VTV.
10' Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, câu ứng dụng “ Rừng vàng biển bạc”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
10' Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, cá bầy đua bơi”: Ca ngợi và
tự hào sự giàu đẹp, trù phú của quê hương, đất
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy
trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ
“R” hoa; chữ “Rừng vàng biển bạc”;
-HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và câu
ứng dụng vào VTV:
“Rừng vàng biển bạc”
5'
nước.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
ca dao vào VTV:
quan, vấn đáp, thảo luận.
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Cách tiến hành:
Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi.”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, cá bầy đua bơi.”
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
HS tự đánh giá phần viết của mình
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá bài
và của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài
viết của bản thân và của bạn bè.
viết.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết
của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học
sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
T
G
14' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
BT 3; HS tìm được từ chỉ cây cối; chia sẻ
kết quả trong nhóm đôi/ nhóm 4.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi, nhóm 4 bằng kỹ thuật Khăn phủ bàn.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT3,
đọc đoạn thơ và cho học sinh tìm trong đoạn thơ
từ ngữ chỉ cây cối. GV yêu cầu học sinh tìm thêm
từ 3 đến 5 từ ngữ chỉ cây cối với gợi ý như sau:
phượng vĩ, bàng….
-GV chốt –nhận xét: HS tìm từ nhanh và chính
xác.
Bài tập 3/20: Thực hiện yêu cầu
dưới đây:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định
yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi để
tìm từ.
-Đại diện các nhóm trình bày.
Từ ngữ chỉ cây cối
Na
Chuối
Tre
-Học sinh nghe bạn và GV nhận
xét.
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định
yêu cầu bài, thảo luận nhóm 4, mỗi
HS tìm 2 từ .
-Đại diện các nhóm trình bày.
Từ ngữ chỉ cây cối
Me
Mít
Mận
Đào
Táo
Chuối
Mai
Bưởi
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết xác định số câu
trong đoạn văn và đặt dấu dấu phẩy đúng
vị trí ở trong câu.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo
luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT4,
đọc đoạn văn. Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý:
Cho câu a
“Kết thúc một câu ta dùng dấu gì?”; “Có bao
nhiêu dấu chấm và như vậy trong đoạn văn trên
có bao nhiêu câu?” “Ta thấy chữ cái sau mỗi dấu
-Học sinh nghe bạn và GV nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc đoạn văn.
Trả lời câu a:
-Kết thúc một câu ta dùng dấu chấm.
Có 3 dấu chấm và như vậy trong đoạn
chấm được viết như thế nào?”
Cho câu b
“ Trong câu nào xuất hiện dấu phẩy và dấu phẩy
dùng để làm gì?”
Cho câu c
“ Từ những hiểu biết của con về dấu phẩy, các
con xác định vị trí của dấu phẩy ở trong câu của
bài tập 4c nhé!”
-GV chốt –nhận xét: HS xác định được số câu
biết đặt dấu phẩy đúng vị trí ở trong câu.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Đóng vai hướng dẫn viên, giới
thiệu về con đường nơi em ở.
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, thảo luận nhóm đôi, sắm vai.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho học sinh đóng vai hướng dẫn
viên để giới thiệu với bạn về con đường nơi
mình ở theo các gợi ý sau đây: “ Tên con đường
mà em muốn nói?”; “ Cảnh vật, hoạt động trên
con đường, hai bên đường như thế nào?”.
-Giáo dục kĩ năng sống: Các em phải luôn tự tin
trong giao tiếp.
văn trên có 3 câu. Ta viết hoa chữ cái
đầu tiên sau dấu chấm.
Trả lời câu b:
- Trong câu “Hoa đào, hoa mai, hoa
cẩm chương nở rộ khắp nơi.” xuất
hiện dấu phẩy (,). Dấu phẩy giúp cho
các ý, các phần trong câu được phân
cách rõ ràng. Dấu phẩy dùng để tách
các bộ phận cùng loại (đồng chức)
với nhau. Trong câu này dấu phẩy
dùng để tách các loại hoa với nhau
như : hoa đào, hoa mai, hoa cẩm
chướng.
Trả lời câu c:
-Xoài thanh ca, xoài tượng, xoài
cát đều ngon.
-Vờn nhà ngoại trồng cây thuốc,
cây cảnh, cây ăn trái.
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
Bạn Hồng đóng vai là hướng dẫn viên
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
bạn Tú:
- Con đường mà mình đang ở mang
tên người anh hùng áo vải HOÀNG
HOA THÁM. Đây là con đường mặt
tiền nên lúc nào cũng có xe cộ qua lại
tấp nập. Hai bên đường có hàng cây
xanh che bóng mát và những dãy nhà
nằm san sát nhau và kinh doanh đủ
loại hình thức như quán ăn, cửa hàng
tiện lợi, tiệm cắt tóc, nhà sách mini,..
Bạn Tú đóng vai là hướng dẫn viên
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
bạn Hồng:
- Mình xin giới thiệu với bạn con
đường nơi mình đang sinh sống nhé.
Tên của con đường là Bạch Đằng và
mặc dù nằm trong hẻm nhưng cũng
khá rộng rãi và yên tĩnh. Hai bên con
đường là nhà cửa nằm cạnh nhau, có
một số hộ kinh doanh các mặt hàng
ăn uống, tạp hóa …
- HS chia sẻ trước lớp về con đường
nơi mình ở để bạn và GV nhận xét.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
DIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HĐ luyện viết thêm dặn về nhà viết vì không đủ thời
gian.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG NHÂN 2 (TIẾT 2)
A.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân
2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
3. Giáo viên:
GV: 20 khối lập phương, TV, PP, máy tính
HS: 10 khối lập phương.
4. Học sinh:
- Sách học sinh, bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
- Trò chơi “Truyền điện"
- GVphát lệnh hỏi bất kì một phép nhân
(trong bảng nhân 2).
- Giáo viên tiếp tục trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B.Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 để
tính nhẩm và giải toán.
* Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi.
Bài 1:
-Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Để làm bài này các em nhận biết các
số cần phải đếm thêm mấy ?
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- HS nào trả lời đúng thì có quyền mời
một bạn khác, có thể hỏi phép tính
hoặc hỏi kết quả. Nếu HS trả lời sai thì
không được quyền mời bạn khác.
- HS nhận xét
-Hs nêu yêu cầu.
-Điền số.
- Đếm thêm 2.
-Đó củng là các tích trong bảng nhân
2(từ bé đến lớn và ngược lại)
-YC hs làm bài(làm miệng) HS đọc -Hs làm bài.
theo thứ tự. HS đọc ô bất kì (dựa vào ô
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa
vào ô phía sau rồi đếm bớt 2).
- Hs nêu kq.
Gọi Hs nêu kết quả.
-Hs khác nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét
Bài 2 :
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2 để
-HS nêu :Tính nhẩm
- HS làm bài.
-Hs nêu .
làm bài.
-Yc hs nêu kết quả.
Bài 3:
-Gọi 1HS đọc yêu cầu.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS đọc yc
-HS nêu
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
Để biết 2 nhân mấy để bằng 4 ? Các em
phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm kq.
Vậy 2 x 2 = 4.
-HS thảo luận nhóm.
-Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi để
-Các nhóm trình bày.
tìm kết quả.
-Yc các nhóm trình bày
-GV nhận xét
Vui học :
-YC HS quan sát bức tranh .
-Có mấy con vịt ?
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
-HS quan sát tranh.
-Có 10 con vịt
- 10 con vịt có bao nhiêu cái cánh ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Có 2 cái cánh.
- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?
-2 cái cánh.
-2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh,...
Cái gì được lặp lại?
-Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy
lần?
-2 cái cánh được lấy 10 lần. YC HS
nêu phép nhân tương ứng.
-2 cái cánh được lấy 10 lần.
-Phép tính nhân : 2 x 10 bằng bao nhiêu
?
Vậy ...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 30/01/2022 đến ngày 03/02/2022
Thứ
2
30/01/2023
3
31/01/2023
Tiết
5
02/02/2023
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tổng kết chủ đề “Chào năm mới”
Con đường làng (tiết 1)
Con đường làng (tiết 2)
Các động tác ngồi cơ bản
1
2
Toán
TNXH
3
TV*
Bảng nhân 2 (tiết 1)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 3)
Nghe viết Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh.)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Con đường làng (tiết 3)
Con đường làng (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
3
HĐNK NGLL 3
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bên cửa sổ (tiết 1)
Bên cửa sổ (tiết 2)
4
Toán
Bảng nhân 5 (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Các động tác ngồi cơ bản
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Bên cửa sổ (tiết 3)
Bên cửa sổ (tiết 4)
3
4
01/02/2023
Môn
HĐNK NGLL1
Bảng nhân 2 (tiết 2)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 4)
Sống ngăn nắp T2
Ôn tập bảng nhân 2
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
6
03/02/2023
1
2
3
Nhạc
Mĩ thuật
Toán
Học hát: Năm mới bình an
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
4
Toán
Bên cửa sổ (tiết 5)
Bên cửa sổ (tiết 6)
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đánh giá hoạt động
QTE: CĐ1: TÔI LÀ MỘT ĐỨA TRẺ (TIẾT 2)
Phép chia (tiết 1)
1
HĐNK NGLL2
2
3
ĐĐ
TV*
Rừng cây rậm rạp (Tiết 2)
Bảng nhân 5 (tiết 2)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 2)
Luyện đọc tuần 20
Duyệt của BGH
Ngày 03.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTN
SHDC: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ “ CHÀO NĂM MỚI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT nhận xét thi đua.
- TPT triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu - HS nhớ lại những hoạt động
cầu HS nhớ lại những hoạt động mình đã mình đã thực hiện trong chủ đề
thực hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và “Chào năm mới”
yêu cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều
trong lễ tổng kết.
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết “Chào năm mới” theo kế hoạch
chủ đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của của nhà trường.
nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia đã ghi nhớ được và cảm nghĩ
sẻ những điều mình đã ghi nhớ được và của các em
cảm nghĩ của các em về việc thực hiện các
hoạt động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : Khuyến khích HS mạnh dạn, tự tin.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, học sinh đạt được:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp
riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu
quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, SGV.
– Ti vi/ máy tính/pp
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em
- Học sinh: Sách, VBTTV
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc bạn về con đường quen
của bản thân.
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường
làng”
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
viên nêu mục tiêu của bài học.
- HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS lắng nghe.
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
thiết)
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- HS luyện đọc lại từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
-3 Hs đọc lại:
sinh.
Buổi sớm / sương mơ màng
Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nâng bước/ em tới trường.//
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
......
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS giải thích nghĩa của
một số từ khó,.
- 1 HS đọc lại bài.
– HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận theo cặp để trả lời
* Giáo viên nêu câu hỏi:
câu hỏi trong SHS.
+ Bài đọc nói đến Con đường
làng..
+Bài đọc nói đến gì?
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
chiều tím hoàng hôn.
đẹp ?
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + HS trả lời theo sở thích.
nào nhất? Vì sao?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
thơ nào có vần giống nhau?
vần ưng ở tiếng cuối.
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
con đường làng?
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
dần bảng)
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
của tác giả với con đường làng.
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
đầu.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
-HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu – HS thảo luận nhóm hoàn thành
các câu văn về mơ ước của mình.
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
dẫn học sinh .
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn - HS nhận xét bài bạn.
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Hoạt động Luyện tập mở rộng cho HS thảo luận nhóm
2 và nêu miệng, về nhà làm vào VBT (Vì không đủ thời gian).
……………………….………..
GDTC
CÁC ĐỘNG TÁC NGỒI CƠ BẢN
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1)
A. . Yêu cầu cần đạt :
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Qua đó HS đạt được:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
GV: 20 khối lập phương.
HS: 10 khối lập phương.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS nêu các số chẵn từ 2 đến 20
-Trò chơi Chuyền điện.
HS thực hiện trò chơi chuyền điện
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
nêu các số chẵn từ 2 đến 20
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
-HS nghe và nhắc lại đề bài
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
-HS chú ý
-HS quan sát
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
- HS nêu :2x4= 8
-Đại diện từng nhóm trình
bày,nhóm
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
khác nhận xét.
2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
- YC HS đọc thuộc bảng nhân 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv
-HS thực hiện
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
-1 HS đọc yc.
- HS trả lời.
-HS nêu kq : Dựa vào tích 2x5
Viết 10 + 2 + 2 + 2 = 2x8
Dựa phép nhân 2x10
Viết 20 – 2 – 2 = 2x8
-HS đọc yêu cầu bài.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.'
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Thực hiện nhóm 2 đối với BT 2 LUYỆN TẬP
……………………….………..
TNXH
THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải
quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về
môi trường sống của thực vật, động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung
quanh và mô tả môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người
dân tác đông đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát, máy tính, TV, PP
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? - HS hát
Vi sao?
-HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. THỰC HÀNH
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành
-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp -HS thống nhất kết quả quan
sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào -HS báo cáo kết quả quan sát
báo cáo hay nhất.
trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
-HS tham gia nhận xét
* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
-HS lắng nghe
động vật khác nhau.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS có kĩ năng báo cáo kết quả quan sát.
…………………………………………………….
TV *
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ: NGHE-VIẾT CON SUỐI BẢN TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng
- HS viết chính xác đoạn chính tả của bài “Con suối bản tôi” từ đầu đến
“lưng xanh”, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng.
2.
3.
-
Năng lực
Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
Phẩm chất:
Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ chép bài chính tả, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
- Học sinh: sgk, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS viết chính tả
- HS đọc bài
Con suối bản tôi
Con suối chảy qua bản tôi bốn mùa nước xanh trong. Những ngày lũ, suối
cũng chỉ đục vài ba ngày. Để tiện đi lại, dân bản tôi bắc nhiều cầu qua suối. Khách
đến thăm bản thường đứng hai bên thành cầu nhìn xuống nước xem những con cá
lườn đỏ, cá lưng xanh...
- HS viết các từ khó vào bảng con: trong xanh, ngày lũ, cá lườn đỏ, cá lưng
xanh….
- GV đọc bài cho HS viết
- HS đổi bài KT chéo
- Gv sửa bài
- Gv chấm bài cho HS
- HS tự nhận xét bài làm của mình và của bạn.
3. Củng cố
- GV nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp.
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG (TIẾT 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt :Sau bài học, học sinh đạt được:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác
định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào
đúng vị trí trong câu.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : giáo án PPT, máy tính, tivi
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa R.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
– HS quan sát mẫu chữ R hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ R hoa.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ R hoa.
– HS viết chữ R hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ R hoa vào VTV.
10' Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, câu ứng dụng “ Rừng vàng biển bạc”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
10' Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, cá bầy đua bơi”: Ca ngợi và
tự hào sự giàu đẹp, trù phú của quê hương, đất
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy
trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ
“R” hoa; chữ “Rừng vàng biển bạc”;
-HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và câu
ứng dụng vào VTV:
“Rừng vàng biển bạc”
5'
nước.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
ca dao vào VTV:
quan, vấn đáp, thảo luận.
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Cách tiến hành:
Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi.”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, cá bầy đua bơi.”
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
HS tự đánh giá phần viết của mình
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá bài
và của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài
viết của bản thân và của bạn bè.
viết.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết
của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học
sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
T
G
14' Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
BT 3; HS tìm được từ chỉ cây cối; chia sẻ
kết quả trong nhóm đôi/ nhóm 4.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi, nhóm 4 bằng kỹ thuật Khăn phủ bàn.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT3,
đọc đoạn thơ và cho học sinh tìm trong đoạn thơ
từ ngữ chỉ cây cối. GV yêu cầu học sinh tìm thêm
từ 3 đến 5 từ ngữ chỉ cây cối với gợi ý như sau:
phượng vĩ, bàng….
-GV chốt –nhận xét: HS tìm từ nhanh và chính
xác.
Bài tập 3/20: Thực hiện yêu cầu
dưới đây:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định
yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi để
tìm từ.
-Đại diện các nhóm trình bày.
Từ ngữ chỉ cây cối
Na
Chuối
Tre
-Học sinh nghe bạn và GV nhận
xét.
-Học sinh đọc yêu cầu bài, xác định
yêu cầu bài, thảo luận nhóm 4, mỗi
HS tìm 2 từ .
-Đại diện các nhóm trình bày.
Từ ngữ chỉ cây cối
Me
Mít
Mận
Đào
Táo
Chuối
Mai
Bưởi
13' Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết xác định số câu
trong đoạn văn và đặt dấu dấu phẩy đúng
vị trí ở trong câu.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo
luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT4,
đọc đoạn văn. Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý:
Cho câu a
“Kết thúc một câu ta dùng dấu gì?”; “Có bao
nhiêu dấu chấm và như vậy trong đoạn văn trên
có bao nhiêu câu?” “Ta thấy chữ cái sau mỗi dấu
-Học sinh nghe bạn và GV nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc đoạn văn.
Trả lời câu a:
-Kết thúc một câu ta dùng dấu chấm.
Có 3 dấu chấm và như vậy trong đoạn
chấm được viết như thế nào?”
Cho câu b
“ Trong câu nào xuất hiện dấu phẩy và dấu phẩy
dùng để làm gì?”
Cho câu c
“ Từ những hiểu biết của con về dấu phẩy, các
con xác định vị trí của dấu phẩy ở trong câu của
bài tập 4c nhé!”
-GV chốt –nhận xét: HS xác định được số câu
biết đặt dấu phẩy đúng vị trí ở trong câu.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Đóng vai hướng dẫn viên, giới
thiệu về con đường nơi em ở.
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, thảo luận nhóm đôi, sắm vai.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho học sinh đóng vai hướng dẫn
viên để giới thiệu với bạn về con đường nơi
mình ở theo các gợi ý sau đây: “ Tên con đường
mà em muốn nói?”; “ Cảnh vật, hoạt động trên
con đường, hai bên đường như thế nào?”.
-Giáo dục kĩ năng sống: Các em phải luôn tự tin
trong giao tiếp.
văn trên có 3 câu. Ta viết hoa chữ cái
đầu tiên sau dấu chấm.
Trả lời câu b:
- Trong câu “Hoa đào, hoa mai, hoa
cẩm chương nở rộ khắp nơi.” xuất
hiện dấu phẩy (,). Dấu phẩy giúp cho
các ý, các phần trong câu được phân
cách rõ ràng. Dấu phẩy dùng để tách
các bộ phận cùng loại (đồng chức)
với nhau. Trong câu này dấu phẩy
dùng để tách các loại hoa với nhau
như : hoa đào, hoa mai, hoa cẩm
chướng.
Trả lời câu c:
-Xoài thanh ca, xoài tượng, xoài
cát đều ngon.
-Vờn nhà ngoại trồng cây thuốc,
cây cảnh, cây ăn trái.
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
Bạn Hồng đóng vai là hướng dẫn viên
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
bạn Tú:
- Con đường mà mình đang ở mang
tên người anh hùng áo vải HOÀNG
HOA THÁM. Đây là con đường mặt
tiền nên lúc nào cũng có xe cộ qua lại
tấp nập. Hai bên đường có hàng cây
xanh che bóng mát và những dãy nhà
nằm san sát nhau và kinh doanh đủ
loại hình thức như quán ăn, cửa hàng
tiện lợi, tiệm cắt tóc, nhà sách mini,..
Bạn Tú đóng vai là hướng dẫn viên
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
bạn Hồng:
- Mình xin giới thiệu với bạn con
đường nơi mình đang sinh sống nhé.
Tên của con đường là Bạch Đằng và
mặc dù nằm trong hẻm nhưng cũng
khá rộng rãi và yên tĩnh. Hai bên con
đường là nhà cửa nằm cạnh nhau, có
một số hộ kinh doanh các mặt hàng
ăn uống, tạp hóa …
- HS chia sẻ trước lớp về con đường
nơi mình ở để bạn và GV nhận xét.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
DIỀU CHỈNH BỔ SUNG: HĐ luyện viết thêm dặn về nhà viết vì không đủ thời
gian.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG NHÂN 2 (TIẾT 2)
A.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân
2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
3. Giáo viên:
GV: 20 khối lập phương, TV, PP, máy tính
HS: 10 khối lập phương.
4. Học sinh:
- Sách học sinh, bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
- Trò chơi “Truyền điện"
- GVphát lệnh hỏi bất kì một phép nhân
(trong bảng nhân 2).
- Giáo viên tiếp tục trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B.Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 để
tính nhẩm và giải toán.
* Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi.
Bài 1:
-Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Để làm bài này các em nhận biết các
số cần phải đếm thêm mấy ?
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- HS nào trả lời đúng thì có quyền mời
một bạn khác, có thể hỏi phép tính
hoặc hỏi kết quả. Nếu HS trả lời sai thì
không được quyền mời bạn khác.
- HS nhận xét
-Hs nêu yêu cầu.
-Điền số.
- Đếm thêm 2.
-Đó củng là các tích trong bảng nhân
2(từ bé đến lớn và ngược lại)
-YC hs làm bài(làm miệng) HS đọc -Hs làm bài.
theo thứ tự. HS đọc ô bất kì (dựa vào ô
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa
vào ô phía sau rồi đếm bớt 2).
- Hs nêu kq.
Gọi Hs nêu kết quả.
-Hs khác nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét
Bài 2 :
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2 để
-HS nêu :Tính nhẩm
- HS làm bài.
-Hs nêu .
làm bài.
-Yc hs nêu kết quả.
Bài 3:
-Gọi 1HS đọc yêu cầu.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS đọc yc
-HS nêu
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
Để biết 2 nhân mấy để bằng 4 ? Các em
phải dựa vào bảng nhân 2 để tìm kq.
Vậy 2 x 2 = 4.
-HS thảo luận nhóm.
-Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi để
-Các nhóm trình bày.
tìm kết quả.
-Yc các nhóm trình bày
-GV nhận xét
Vui học :
-YC HS quan sát bức tranh .
-Có mấy con vịt ?
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
-HS quan sát tranh.
-Có 10 con vịt
- 10 con vịt có bao nhiêu cái cánh ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Có 2 cái cánh.
- Mỗi con vịt có mấy cái cánh ?
-2 cái cánh.
-2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh,...
Cái gì được lặp lại?
-Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy
lần?
-2 cái cánh được lấy 10 lần. YC HS
nêu phép nhân tương ứng.
-2 cái cánh được lấy 10 lần.
-Phép tính nhân : 2 x 10 bằng bao nhiêu
?
Vậy ...
 









Các ý kiến mới nhất