Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 11 – BÓNG RỔ (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thái
Ngày gửi: 09h:21' 05-03-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thái
Ngày gửi: 09h:21' 05-03-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 11
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
...............................................................................*.................................................................................
MÔN TỰ CHỌN: BÓNG RỔ
STT
Chủ đề/ Bài
Số tiết
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
PHẦN II: THỂ THAO TỰ CHỌN BÓNG RỔ
Chủ đề 1: VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG RỔ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN THỂ CHẤT – CÁC TÌNH HUỐNG ĐƯỢC PHÁT BÓNG BIÊN VÀ
NÉM PHẠT TRONG THI ĐẤU MÔN BÓNG RỔ
Bài 1:
VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG RỔ ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Bài 2:
CÁC TÌNH HUỐNG ĐƯỢC PHÁT BÓNG BIÊN VÀ
NÉM PHẠT TRONG THI ĐẤU MÔN BÓNG RỔ
Chủ đề 2: KĨ THUẬT DI CHUYỂN VÀ CHUYỀN BÓNG – NHẢY DỪNG BẮT
BÓNG, XOAY CHÂN TRỤ – NHẢY NÉM RỔ
Bài 1:
KĨ THUẬT NHOÀI NGƯỜI ĐỠ BÓNG
BẰNG MỘT TAY
Bài 2:
KĨ THUẬT NHẢY DỪNG BẮT BÓNG
VÀ XOAY CHÂN TRỤ
Bài 3:
KĨ THUẬT NHẢY NÉM RỔ MỘT TAY BÊN VAI
Chủ đề 3: PHỐI HỢP ĐỘNG TÁC GIẢ DẪN BÓNG VÀ NÉM RỔ
Bài 1:
PHỐI HỢP ĐỘNG TÁC GIẢ VÀ KĨ THUẬT DẪN BÓNG
Bài 2:
KĨ THUẬT BƯỚC LÊN NÉM RỔ VÀ ĐỘNG TÁC GIẢ
TRƯỚC KHI NÉM RỔ
Chủ đề 4: CHIẾN THUẬT VÀ THI ĐẤU CƠ BẢN
Bài 1:
CHIẾN THUẬT TẤN CÔNG PHỐI HỢP
NHÓM 2 – 3 NGƯỜI
Bài 2:
1
CHIẾN THUẬT PHÒNG THỦ KHU VỰC
(THỦ LIÊN PHÒNG)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC THỂ CHẤT LỚP 10
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
.................................................................................*..................................................................................
2
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Yêu cầu cần đạt).
- Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
* Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng.
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng
để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ.
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
1. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 11.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động khởi động.
1. Mục tiêu. Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
2. Nội dung.
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
3. Sản phẩm học tập. HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
4. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
* Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
4
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu. Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập. Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn
học tập.
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa 1. Sử dụng các yếu tố của không khí để
đựng trong đó cả yếu tố có lợi và có hại luyện tập.
đối với sức khoẻ con người. Sử dụng a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí.
hợp lí các yếu tố của môi trường tự - Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
nhiên có ý nghĩa quyết định đối với hiệu
quả luyện tập thẻ dục thể thao (TDTT)
vì mục đích sức khoẻ.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin
và quan sát tranh ảnh SGK tr.4-6, thực
hiện nhiệm vụ:
5
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện
tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của môi trường nước để luyện
tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của địa hình để luyện tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện
tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của môi trường nước để luyện
tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của địa hình để luyện tập.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét
lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu
chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Bổ sung:
+ Lựa chọn thời điểm, địa điểm có nhiệt
độ không khí thấp hơn, giàu oxygen để
luyện tập.
+ Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng số
lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi tập
ở nơi thoáng mát.
+ Thả lỏng và hồi phục tích cực sau luyện
tập.
+ Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng
mát, dễ thắm hút mồhôi.
+ Kịp thời bổ sung lượng nước đã mắt do
mô hôi.
+ Không tắm trong hoặc ngay saukhi dừng
luyện tập.
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
+ Không luyện tập vào các thời điểm
cónhiệt độ thấp, nơi bị gió lùa.
+ Khởi động kĩ trước khiluyện tập, đảm
bảo đủ ấm cho cơ thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
- Với bài tập chạy:
+ Chạy ngược chiều gió tốc độ chạy bị
giảm sút, hoạt động hô hấp khó khăn, cơ
thể nhanh mệt mỏi.
+ Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng sức
được giảm bớt, cảm giác nóng bức tăng
lên.
3. Sử dụng các yếu tố của môi trường
nước để luyện tập.
Khi luyện tập trong môi trường nước,
người tập cần:
- Có kiếnthức, kĩ năng về phòng chống
đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an toàn của
nước thông qua độ trong, màu, mùi vị,
nhiệt độ và những yếu tố tiềm ẩn sự nguy
hiểm đối với việc luyện tập.
6
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC THỂ CHẤT LỚP 10
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
.................................................................................*..................................................................................
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
7
I. MỤC TIÊU: (Yêu cầu cần đạt).
- Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
* Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng.
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng
để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ.
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
1. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
8
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 11.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động khởi động.
1. Mục tiêu. Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
2. Nội dung.
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
3. Sản phẩm học tập. HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
4. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
* Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
9
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu. Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập. Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để
học tập.
rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu chất.
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1. Các chất dinh dưỡng và nước.
và quan sát tranh ảnh SGK thực hiện - Chất đạm được chia thành hai loại là
nhiệm vụ:
đạm động vật và đạm thực vật.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các - Vai trò của chất đạm:
chất dinh dưỡng và nước để rèn luyện + Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất
sức khỏe và phát triển thể chất.
và trí tuệ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của + Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã
việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và chết.
nước.
+ Góp phân tăng khả năng đê kháng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh vàcung cấp năng lượng cho cơ thể.
dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi b. Chất bột đường (carbohydrate)
đấu thể dục thể thao.
- Chất bột đường có trong gạo, ngô,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế khoai, sắn,...
độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu
thể dục thể thao.
cho mọi hoạt động củacơ thể, chuyển
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần phải có hoá thành cácchất dinh dưỡng khác.
10
đủ chất dinh dưỡng. Sự thừa hay thiếu
các chất dinh dưỡng đều có hại cho sức
khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
chất dinh dưỡng và nước để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của
việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và
nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh
dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi
đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế
độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động
thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét
lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón,
làm cho những chất thải mềm ra để dễ
dàng thảira khỏi cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu thực vật,
các loại hạt, cácloại bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ dướ
+ Giúp hấp thu một số vitamin cần thiết
cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B, C, D, E,
PP, K,...; các chất khoáng: phosphorus,
iodine,calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ
tuần hoàn, xương, da,... hoạt độngbình
thường.
+Tăng cường sức để kháng của cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luônkhoẻ
mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của xương,
hoạt động của cơ bắp.
+Tổ chứchệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu
và các quá trình chuyển hoá của cơ thể.
e. Nước uống.
- Nước có ở tất cả các bộ phận trong
cơthể như não, cơ, xương...
- Vai trò của nước:
+ Là môitrường cho mọi chuyển hoá và
trao đổi chất của cơ thể.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
oxygen đi khắp tế bào; giúp loại bỏ chất
thải.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôitrơn các
khớp xương, giúp bảo vệ các cơ quan
quan trọng trong cơ thể.
11
2. Ảnh hướng của việc thừa, thiếu các
chất dinh dưỡng và nước
a. Chất đạm
- Thừa chất đạm: gâynên bệnh béo phì,
bệnh huyết áp, bệnh tim mạch.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh suy dinh
dưỡng, bệnh nhiễm khuẩnvà trí tuệ kém
phát triển.
b. Chất bột đường
- Thừa chất bột đường: làm tăng
trọnglượng cơ thể, gây bệnh béo phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói, mệt, cơ
thể ốm yếu.
c. Chất béo
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng lượng và
vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ mệt mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
- Khi cơ thể mất nước:
- Làm giảm khả năng tự làm mát, giảm
thể tích máu dẫnđến làm giảm lượng
máu chảy tới tìm.
- Làm mất các chắt điệngiải, ảnh hưởng
tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho hoạt động
luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
a. Thức ăn.
Bữa ăn trước luyện tập và thi đấu: cần
có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng
nhỏ, dễ tiêu hoá, chứa nhiều
carbohydrate, phosphorus, vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp ứng về
nhu cầu chất đạm, chất bột đường, có
nhiều chất xơ giúp hồi phục, dự trữ
năng lượng; đảm bảo đáp ứng đầy đủcác
khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo được
cảm giác ngon miệng, không nên ăn
12
nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau khi ăn,
vận động ngay sau khi ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi dừng
luyện tập.
b) Nước uống.
Cung cấp lượng nước vừa đủ với
phương pháp uống từng ngụm nhỏ,
uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và thi đấu
TDTT mang lại nhiều lợi ích cho sức
khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt
động thể dục thể thao.
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng đủ nhu
cầu về năng lượng cho cơ thể tiến hành
cáchoạt động trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất và cân
đối về tỉ lệ giữa các chất dinh dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn đúng
giờ.
* Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài
học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ
đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh
dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
+ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
13
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động vận dụng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập cầu
lông?
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt
động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước
và chất dinh dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
+ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập cầu lông: có
nhiệt độ không khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý: không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa,
khởi động kĩ trước khi luyện tập, đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
+ Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch
và chức năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
+ Tác hại: gây ranhững tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa
hình tự nhiên sẽ phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôichân, sức
bên và khả năng phản xạ.
14
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ
thể có đủ năng lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận
chuyểncác chất dinh dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nướcvà chất
dinh dưỡng: giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã
tiêuhao trong quá trình vận động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏinhanh; khả
năng hồi phục chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein,
carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
15
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
...............................................................................*.................................................................................
MÔN TỰ CHỌN: BÓNG RỔ
STT
Chủ đề/ Bài
Số tiết
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
PHẦN II: THỂ THAO TỰ CHỌN BÓNG RỔ
Chủ đề 1: VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG RỔ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN THỂ CHẤT – CÁC TÌNH HUỐNG ĐƯỢC PHÁT BÓNG BIÊN VÀ
NÉM PHẠT TRONG THI ĐẤU MÔN BÓNG RỔ
Bài 1:
VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG RỔ ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Bài 2:
CÁC TÌNH HUỐNG ĐƯỢC PHÁT BÓNG BIÊN VÀ
NÉM PHẠT TRONG THI ĐẤU MÔN BÓNG RỔ
Chủ đề 2: KĨ THUẬT DI CHUYỂN VÀ CHUYỀN BÓNG – NHẢY DỪNG BẮT
BÓNG, XOAY CHÂN TRỤ – NHẢY NÉM RỔ
Bài 1:
KĨ THUẬT NHOÀI NGƯỜI ĐỠ BÓNG
BẰNG MỘT TAY
Bài 2:
KĨ THUẬT NHẢY DỪNG BẮT BÓNG
VÀ XOAY CHÂN TRỤ
Bài 3:
KĨ THUẬT NHẢY NÉM RỔ MỘT TAY BÊN VAI
Chủ đề 3: PHỐI HỢP ĐỘNG TÁC GIẢ DẪN BÓNG VÀ NÉM RỔ
Bài 1:
PHỐI HỢP ĐỘNG TÁC GIẢ VÀ KĨ THUẬT DẪN BÓNG
Bài 2:
KĨ THUẬT BƯỚC LÊN NÉM RỔ VÀ ĐỘNG TÁC GIẢ
TRƯỚC KHI NÉM RỔ
Chủ đề 4: CHIẾN THUẬT VÀ THI ĐẤU CƠ BẢN
Bài 1:
CHIẾN THUẬT TẤN CÔNG PHỐI HỢP
NHÓM 2 – 3 NGƯỜI
Bài 2:
1
CHIẾN THUẬT PHÒNG THỦ KHU VỰC
(THỦ LIÊN PHÒNG)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC THỂ CHẤT LỚP 10
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
.................................................................................*..................................................................................
2
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Yêu cầu cần đạt).
- Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
* Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng.
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng
để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ.
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
1. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 11.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động khởi động.
1. Mục tiêu. Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
2. Nội dung.
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
3. Sản phẩm học tập. HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
4. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
* Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
4
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu. Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập. Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn
học tập.
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa 1. Sử dụng các yếu tố của không khí để
đựng trong đó cả yếu tố có lợi và có hại luyện tập.
đối với sức khoẻ con người. Sử dụng a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí.
hợp lí các yếu tố của môi trường tự - Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
nhiên có ý nghĩa quyết định đối với hiệu
quả luyện tập thẻ dục thể thao (TDTT)
vì mục đích sức khoẻ.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin
và quan sát tranh ảnh SGK tr.4-6, thực
hiện nhiệm vụ:
5
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện
tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của môi trường nước để luyện
tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của địa hình để luyện tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện
tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của môi trường nước để luyện
tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các
yếu tố của địa hình để luyện tập.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét
lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu
chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Bổ sung:
+ Lựa chọn thời điểm, địa điểm có nhiệt
độ không khí thấp hơn, giàu oxygen để
luyện tập.
+ Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng số
lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi tập
ở nơi thoáng mát.
+ Thả lỏng và hồi phục tích cực sau luyện
tập.
+ Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng
mát, dễ thắm hút mồhôi.
+ Kịp thời bổ sung lượng nước đã mắt do
mô hôi.
+ Không tắm trong hoặc ngay saukhi dừng
luyện tập.
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
+ Không luyện tập vào các thời điểm
cónhiệt độ thấp, nơi bị gió lùa.
+ Khởi động kĩ trước khiluyện tập, đảm
bảo đủ ấm cho cơ thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
- Với bài tập chạy:
+ Chạy ngược chiều gió tốc độ chạy bị
giảm sút, hoạt động hô hấp khó khăn, cơ
thể nhanh mệt mỏi.
+ Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng sức
được giảm bớt, cảm giác nóng bức tăng
lên.
3. Sử dụng các yếu tố của môi trường
nước để luyện tập.
Khi luyện tập trong môi trường nước,
người tập cần:
- Có kiếnthức, kĩ năng về phòng chống
đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an toàn của
nước thông qua độ trong, màu, mùi vị,
nhiệt độ và những yếu tố tiềm ẩn sự nguy
hiểm đối với việc luyện tập.
6
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC THỂ CHẤT LỚP 10
(Kết nối trri thức với cuộc sống)
.................................................................................*..................................................................................
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
7
I. MỤC TIÊU: (Yêu cầu cần đạt).
- Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
* Giúp HS:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng.
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng
để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ.
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
1. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
8
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 11.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động khởi động.
1. Mục tiêu. Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
2. Nội dung.
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
3. Sản phẩm học tập. HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
4. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
* Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
9
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu. Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập. Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để
học tập.
rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu chất.
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1. Các chất dinh dưỡng và nước.
và quan sát tranh ảnh SGK thực hiện - Chất đạm được chia thành hai loại là
nhiệm vụ:
đạm động vật và đạm thực vật.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các - Vai trò của chất đạm:
chất dinh dưỡng và nước để rèn luyện + Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất
sức khỏe và phát triển thể chất.
và trí tuệ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của + Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã
việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và chết.
nước.
+ Góp phân tăng khả năng đê kháng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh vàcung cấp năng lượng cho cơ thể.
dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi b. Chất bột đường (carbohydrate)
đấu thể dục thể thao.
- Chất bột đường có trong gạo, ngô,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế khoai, sắn,...
độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu
thể dục thể thao.
cho mọi hoạt động củacơ thể, chuyển
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần phải có hoá thành cácchất dinh dưỡng khác.
10
đủ chất dinh dưỡng. Sự thừa hay thiếu
các chất dinh dưỡng đều có hại cho sức
khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các
chất dinh dưỡng và nước để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của
việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và
nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh
dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi
đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế
độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động
thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét
lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón,
làm cho những chất thải mềm ra để dễ
dàng thảira khỏi cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu thực vật,
các loại hạt, cácloại bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ dướ
+ Giúp hấp thu một số vitamin cần thiết
cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B, C, D, E,
PP, K,...; các chất khoáng: phosphorus,
iodine,calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ
tuần hoàn, xương, da,... hoạt độngbình
thường.
+Tăng cường sức để kháng của cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luônkhoẻ
mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của xương,
hoạt động của cơ bắp.
+Tổ chứchệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu
và các quá trình chuyển hoá của cơ thể.
e. Nước uống.
- Nước có ở tất cả các bộ phận trong
cơthể như não, cơ, xương...
- Vai trò của nước:
+ Là môitrường cho mọi chuyển hoá và
trao đổi chất của cơ thể.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
oxygen đi khắp tế bào; giúp loại bỏ chất
thải.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôitrơn các
khớp xương, giúp bảo vệ các cơ quan
quan trọng trong cơ thể.
11
2. Ảnh hướng của việc thừa, thiếu các
chất dinh dưỡng và nước
a. Chất đạm
- Thừa chất đạm: gâynên bệnh béo phì,
bệnh huyết áp, bệnh tim mạch.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh suy dinh
dưỡng, bệnh nhiễm khuẩnvà trí tuệ kém
phát triển.
b. Chất bột đường
- Thừa chất bột đường: làm tăng
trọnglượng cơ thể, gây bệnh béo phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói, mệt, cơ
thể ốm yếu.
c. Chất béo
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng lượng và
vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ mệt mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
- Khi cơ thể mất nước:
- Làm giảm khả năng tự làm mát, giảm
thể tích máu dẫnđến làm giảm lượng
máu chảy tới tìm.
- Làm mất các chắt điệngiải, ảnh hưởng
tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho hoạt động
luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.
a. Thức ăn.
Bữa ăn trước luyện tập và thi đấu: cần
có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng
nhỏ, dễ tiêu hoá, chứa nhiều
carbohydrate, phosphorus, vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp ứng về
nhu cầu chất đạm, chất bột đường, có
nhiều chất xơ giúp hồi phục, dự trữ
năng lượng; đảm bảo đáp ứng đầy đủcác
khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo được
cảm giác ngon miệng, không nên ăn
12
nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau khi ăn,
vận động ngay sau khi ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi dừng
luyện tập.
b) Nước uống.
Cung cấp lượng nước vừa đủ với
phương pháp uống từng ngụm nhỏ,
uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và thi đấu
TDTT mang lại nhiều lợi ích cho sức
khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt
động thể dục thể thao.
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng đủ nhu
cầu về năng lượng cho cơ thể tiến hành
cáchoạt động trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất và cân
đối về tỉ lệ giữa các chất dinh dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn đúng
giờ.
* Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài
học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ
đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh
dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
+ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
13
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động vận dụng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập cầu
lông?
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt
động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước
và chất dinh dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
+ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập cầu lông: có
nhiệt độ không khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập cầu lông trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý: không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa,
khởi động kĩ trước khi luyện tập, đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
+ Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch
và chức năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
+ Tác hại: gây ranhững tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa
hình tự nhiên sẽ phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôichân, sức
bên và khả năng phản xạ.
14
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ
thể có đủ năng lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận
chuyểncác chất dinh dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nướcvà chất
dinh dưỡng: giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã
tiêuhao trong quá trình vận động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏinhanh; khả
năng hồi phục chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein,
carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
15
 









Các ý kiến mới nhất