Chương II. §6. Tam giác cân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Luân
Ngày gửi: 15h:10' 19-12-2013
Dung lượng: 769.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Luân
Ngày gửi: 15h:10' 19-12-2013
Dung lượng: 769.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 21
Tiết : 35 TAM GIÁC CÂN
I. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
- Nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều.
II. Chuẩn bị GV - HS:
- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
Bút dạ, phấn màu, thước thẳng…
HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng…
PHÁP : Đặt vấn đề , gợi mở , giải quyết vấn đề, thuyết
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa:
Gv treo bảng phụ có vẽ tam giác ABC cân ở A lên bảng.
Yêu cầu Hs quan sát và nêu nhận xét về các cạnh của tam giác trên.
Gv giới thiệu định nghĩa tam giác cân.
Tam giác có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác cân.
Giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy,góc ở đáy, góc ở đỉnh.
Làm bài tập ?1
Hoạt động 2: Tính chất:
Gv nêu bài tập ?2.
Yêu cầu Hs giải theo nhóm.
Gọi một nhóm trình bày bài giải.
Qua bài toán trên, em có kết luận gì về hai góc đáy trong tam giác cân?
Gv giới thiệu định lý 1.
Tóm tắt định lý bằng ký hiệu?
Gv giới thiệu khái niệm về định lý thuận, định lý đảo.
Sau đó nêu định lý 2 là định lý đảo của định lý 1.
Định lý 2 đã được chứng minh ở bài tập 44.
Yêu cầu Hs viết tóm tắt bằng cách dùng ký hiệu.
Gv dùng ký hiệu “(” để thể hiện hai định lý 1 và 2.
(ABC cân ở A ( (B = (C.
Giới thiệu tam giác vuông cân bằng hình vẽ sẵn.
Làm bài tập ?3
Hoạt động 3: Tam giác đều:
Gv giới thiệu tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Hướng dẫn Hs vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa.
Làm bài tập ?4
Qua bài tập 4 em rút ra kết luận gì?
Gv giới thiệu hệ quả rút ra từ định lý 1 và 2.
Hs quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét hai cạnh AB và AC bằng nhau.
Các tam giác cân có trong hình 112 là:
(ADE cân ở A. AD, AE : cạnh bên, DE : cạnh đáy.
(D, (E : góc đáy,
(A : góc ở đỉnh.
Các nhóm giải bài tập ?2.
Nhóm 1 cử đại diện lên bảng trình bày bài giải.
Kết luận:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
(ABC cân ở A => (B = (C.
Hs nhắc lại định lý 2.
(ABC có (B = (C => (ABC cân tại A.
Hs nhắc lại định nghĩa, vẽ hình vào vở.
Vì (ABC vuông ở A =>
(B +(C = 90(.
Vì (ABC cân ở A => (B = (C.
=> (B = (C = 45(.
Hs ghi định nghĩa vào vở.
Vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa theo hướng dẫn của Gv.
Giải bài tập ?4:
(ABC cân ở A =>(B = (C.
(ABC cân ở B =>(A = (C.
do đó : (B = (C = (A = 60(.
Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60(.
I/ Định nghĩa:
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
A
B C
(ABC có AB = AC gọi là tam giác cân tại A.
AB; AC : cạnh bên.
BC : cạnh đáy.
(B, (C : góc ở đáy.
(A : góc ở đỉnh.
II/ Tính chất :
1/ Định lý 1:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
(ABC cân ở A => (B = (C.
Tiết : 35 TAM GIÁC CÂN
I. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
- Nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều.
II. Chuẩn bị GV - HS:
- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
Bút dạ, phấn màu, thước thẳng…
HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng…
PHÁP : Đặt vấn đề , gợi mở , giải quyết vấn đề, thuyết
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa:
Gv treo bảng phụ có vẽ tam giác ABC cân ở A lên bảng.
Yêu cầu Hs quan sát và nêu nhận xét về các cạnh của tam giác trên.
Gv giới thiệu định nghĩa tam giác cân.
Tam giác có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác cân.
Giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy,góc ở đáy, góc ở đỉnh.
Làm bài tập ?1
Hoạt động 2: Tính chất:
Gv nêu bài tập ?2.
Yêu cầu Hs giải theo nhóm.
Gọi một nhóm trình bày bài giải.
Qua bài toán trên, em có kết luận gì về hai góc đáy trong tam giác cân?
Gv giới thiệu định lý 1.
Tóm tắt định lý bằng ký hiệu?
Gv giới thiệu khái niệm về định lý thuận, định lý đảo.
Sau đó nêu định lý 2 là định lý đảo của định lý 1.
Định lý 2 đã được chứng minh ở bài tập 44.
Yêu cầu Hs viết tóm tắt bằng cách dùng ký hiệu.
Gv dùng ký hiệu “(” để thể hiện hai định lý 1 và 2.
(ABC cân ở A ( (B = (C.
Giới thiệu tam giác vuông cân bằng hình vẽ sẵn.
Làm bài tập ?3
Hoạt động 3: Tam giác đều:
Gv giới thiệu tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Hướng dẫn Hs vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa.
Làm bài tập ?4
Qua bài tập 4 em rút ra kết luận gì?
Gv giới thiệu hệ quả rút ra từ định lý 1 và 2.
Hs quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét hai cạnh AB và AC bằng nhau.
Các tam giác cân có trong hình 112 là:
(ADE cân ở A. AD, AE : cạnh bên, DE : cạnh đáy.
(D, (E : góc đáy,
(A : góc ở đỉnh.
Các nhóm giải bài tập ?2.
Nhóm 1 cử đại diện lên bảng trình bày bài giải.
Kết luận:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
(ABC cân ở A => (B = (C.
Hs nhắc lại định lý 2.
(ABC có (B = (C => (ABC cân tại A.
Hs nhắc lại định nghĩa, vẽ hình vào vở.
Vì (ABC vuông ở A =>
(B +(C = 90(.
Vì (ABC cân ở A => (B = (C.
=> (B = (C = 45(.
Hs ghi định nghĩa vào vở.
Vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa theo hướng dẫn của Gv.
Giải bài tập ?4:
(ABC cân ở A =>(B = (C.
(ABC cân ở B =>(A = (C.
do đó : (B = (C = (A = 60(.
Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60(.
I/ Định nghĩa:
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
A
B C
(ABC có AB = AC gọi là tam giác cân tại A.
AB; AC : cạnh bên.
BC : cạnh đáy.
(B, (C : góc ở đáy.
(A : góc ở đỉnh.
II/ Tính chất :
1/ Định lý 1:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
(ABC cân ở A => (B = (C.
 









Các ý kiến mới nhất