Tìm kiếm Giáo án
giáo án tham khảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuân Anh
Ngày gửi: 15h:52' 11-07-2008
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuân Anh
Ngày gửi: 15h:52' 11-07-2008
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Tuần:
Ngày giảng: Tiết:
Phần I Thành phần nhân văn của môi trường
A.Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: (giúp h/s)
- Cần có những hiểu biết căn bản về:
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của mỗi địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả cảu bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng.
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thông tin, các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ.
B. các phương tiện dạy học.
GV:
- Giáo án chi tiết
- Biểu đồ gia tăng dân số SGK (phóng to).
H/S:
Vở ghi, vở bài tập, SGK
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học:
I. ổn định tổ chức. V:
II. Kiểm tra bài cũ.(không).
III. Bai giảng
Vào bài: Theo tài liệu của Uỷ ban dân số thì “ toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hiện nay trên Trái đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu già bao nhiêu trẻ. Và cứ mỗi ngày số trẻ em được sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát ttriển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời đó trong bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và của trò
? Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ dân số” (SGK- 186).
- Đọc.
GV: Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, do vậy nước ta có nguồn lao động rất dồi dào. Vậy làm thế nào để biết được nguồn lao động ở mỗi thành phố, quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta thường tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu sơ lược H1 SGK, cấu tạo màu sắc tháp tuổi.
Màu xanh lá cây: người chưa đến độ tuổi lao động.
Màu xanh nước biển: biểu thị số người trong độ tưổi lao động.
Màu vàng sẫm: số người hết độ tuổi lao động.
GV: Yêu cầu quan sát tiếp và trả lời câu hỏi.
? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước có bao nhiêu bé trai? Bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triêu gái
Tháp 2: khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu gái.
? So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
? Nhận xét hình dạng hai tháp H1.1
Tháp tuổi thứ nhất có dáng rộng thân tháp thon dần.
Tháp tuổi thứ 2 có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV: Tháp tuổi có dáng đáy rộng, thân hẹp (tháp 1), có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dáng hẹp, thân rộng (tháp 2).
Tháp 1: dân số trẻ.
Tháp 2: dân số già.
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
GV chốt: Ngoài ra hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay dân số già và biểu thị cụ thể dân số của một địa phương.
GV: Yêu cầu h/s đọc “ tỉ suất sinh”, “ tỉ lệ tử”.
Đọc.
GV: Giúp h/s hiểu tỉ lệ sinh, tử và gia tăng tự nhiên qua H 1.3 và H 1.4.
? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tử các năm 1950,1980 và 2000 có ý nghĩa gì?
Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm (2000- H 1.3).
Khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh (2000 – H 1.4).
? Quan sát H1.2 sgk cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?
1804 đường biểu diễn đỏ, dốc.
1900 đường biểu diễn dốc đứng.
? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên?
GV: Những năm đầu CN- TK XVI dân số thế giới tăng chậm chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh. Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây do cuộc CMKHKT phát triển mạnh mẽ trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
? Quan sát hai biểu đồ H1.3 và H1.4 cho biết tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu từ 1950 đến năm 2000?
< cho h/s hoạt động theo nhóm >
Các nhóm hoạt động cử đại diện trình bày.
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu TK XIX nhưng sau đó giảm nhanh, dân số chỉ tăng vào khoảng 1870 đến 1950. Nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh.
- Tỉ lệ sinh ở các nước đang phát triển giữ ổn định ở mức cao trong moọt thời gian dài trong cả hai thế kỉ XIX và XX nhất là từ sau 1950 , nhưng vẫn ở mức cao. Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh, đẩy các nước đang phát triển vào bùng nổ dân số khi đời sống và điều kiện y tế được cải thiện.
GV: Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã giảm nhưng so các nước phát triển vẫn ở mức cao 25%o.Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh đẩy các nước này vào tình trạng “Bùng nổ dân số”.
“Bùng nổ dân số” khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao trên 21%o.
? Trong hai thế kỉ XIX và XX sự gia tăng dân số có gì nổi bật?
? Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?
Nhiều trẻ em , gắng nặng về ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm...
? Theo em có những biện pháp gì để hạ tỉ lệ gia tăng dân số?
Kiểm soát sinh đẻ.
Phát triển giáo dục.
Tiến hành CM nông nghiệpvà công nghiệp để biến gắng nặng dân số thành nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội.
IV. Củng cố.
Bài tập: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp vào câu sau:
a > Điều tra dân số cho biết ..............của một địa phương một nước.
b > Tháp tuổi cho biết ................của dân số qua .......của đia phương .
c > Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới ...........đó là nhờ.
Đáp án
tình hình dân số nguồn lao động.
Đặc điểm cụ thể qua giới tính và độ tuổi.
Tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế xã hội, y tế.
V. Hướng dẫn về nhà.
- Học và hoàn thành các câu hỏi trước khi đến lớp.
- Xem và trả lời trước các câu hỏi của bài sau.
VI. Rút kinh nghiệm.
Ghi bảng
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai cảu địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển đang giảm, bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.
Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.
Ngày soạn: Tuần:
Ngày giảng: Tiết:2
Bài 2: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: ( giúp h/s).
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được bab chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và thực tế.
3. Thái độ.
B. Phương tiện dạy học.
- GV:
+ Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
+ Bản đồ tự nhiên ( địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới.
+ Ttanh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học.
I. Ôn định tổ chức: V:
II. Kiểm tra bài cũ.
? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ở Việt Nam?
? Những hậu quả của bùng nổ dân số? Và cách giải quyết?
Gợi ý trả lời
1.Tháp tuổi cho biết.
- Đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động ở hiện tại và tương lai của một địa phương nhất định.
2. Hậu quả cảu bùng nổ dân số.
- Nhiều trẻ em, việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục....
- Cách giải quyết.
+ Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
+ Ytế và dân số.
+ Giáo dục tư tưởng ý thức.
+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
III. Bài giảng.
Vào bài: Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con ngươi đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái đất, có nơi dân cư tập chung đông, nhưng cũng có nơi dân rất thưa vắng. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ “ dân số” và “ dân cư”.
Dân số : tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
Dân cư: Là tất cả những người sống trên một lãnh thổ, định lượng bằng mật độ dân số.
? Vậy mật độ dân số là gì? (yêu cầu h/s đọc SGK- 187).
GV: Yêu cầu h/s làm bài tập 2.
? Tính mật độ dân số năm 2001 cảu các nước trong bảng?
GV: đưa ra công thức tính mật độ dân số.
Dân số( người)/ Diện tích(km2) = mật đọ dân số (người/ km2).
GV: Hướng dẫn h/s tính mật độ dân số theo công thức để thu được kết quả sau.
Tên nước
Diện tích
(km2)
Dân số
( triệu ng)
Mật độ
(ng/km2)
Việt Nam
330991
78,7
238
Trung Quốc
9577000
1273,3
133
In đô nê xi a
1919000
260,1
107
GV: yêu cầu h/s quan sát H2.1 và chi biết.
? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người?
500.000 người.
? Có những nơi chấm đỏ thưa, nơi không có nói lên điều gì?
Ngày giảng: Tiết:
Phần I Thành phần nhân văn của môi trường
A.Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: (giúp h/s)
- Cần có những hiểu biết căn bản về:
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của mỗi địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả cảu bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng.
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thông tin, các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ.
B. các phương tiện dạy học.
GV:
- Giáo án chi tiết
- Biểu đồ gia tăng dân số SGK (phóng to).
H/S:
Vở ghi, vở bài tập, SGK
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học:
I. ổn định tổ chức. V:
II. Kiểm tra bài cũ.(không).
III. Bai giảng
Vào bài: Theo tài liệu của Uỷ ban dân số thì “ toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hiện nay trên Trái đất có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu già bao nhiêu trẻ. Và cứ mỗi ngày số trẻ em được sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát ttriển kinh tế xã hội không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời đó trong bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và của trò
? Yêu cầu h/s đọc thuật ngữ “ dân số” (SGK- 186).
- Đọc.
GV: Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân, do vậy nước ta có nguồn lao động rất dồi dào. Vậy làm thế nào để biết được nguồn lao động ở mỗi thành phố, quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số.
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta thường tìm hiểu những gì?
GV: Giới thiệu sơ lược H1 SGK, cấu tạo màu sắc tháp tuổi.
Màu xanh lá cây: người chưa đến độ tuổi lao động.
Màu xanh nước biển: biểu thị số người trong độ tưổi lao động.
Màu vàng sẫm: số người hết độ tuổi lao động.
GV: Yêu cầu quan sát tiếp và trả lời câu hỏi.
? Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước có bao nhiêu bé trai? Bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: khoảng 5,5 triệu trai, 5,5 triêu gái
Tháp 2: khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu gái.
? So sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi?
Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
? Nhận xét hình dạng hai tháp H1.1
Tháp tuổi thứ nhất có dáng rộng thân tháp thon dần.
Tháp tuổi thứ 2 có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.
GV: Tháp tuổi có dáng đáy rộng, thân hẹp (tháp 1), có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dáng hẹp, thân rộng (tháp 2).
Tháp 1: dân số trẻ.
Tháp 2: dân số già.
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
GV chốt: Ngoài ra hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay dân số già và biểu thị cụ thể dân số của một địa phương.
GV: Yêu cầu h/s đọc “ tỉ suất sinh”, “ tỉ lệ tử”.
Đọc.
GV: Giúp h/s hiểu tỉ lệ sinh, tử và gia tăng tự nhiên qua H 1.3 và H 1.4
? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tử các năm 1950,1980 và 2000 có ý nghĩa gì?
Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm (2000- H 1.3).
Khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh (2000 – H 1.4).
? Quan sát H1.2 sgk cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?
1804 đường biểu diễn đỏ, dốc.
1900 đường biểu diễn dốc đứng.
? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên?
GV: Những năm đầu CN- TK XVI dân số thế giới tăng chậm chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh. Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây do cuộc CMKHKT phát triển mạnh mẽ trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
? Quan sát hai biểu đồ H1.3 và H1.4 cho biết tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu từ 1950 đến năm 2000?
< cho h/s hoạt động theo nhóm >
Các nhóm hoạt động cử đại diện trình bày.
- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu TK XIX nhưng sau đó giảm nhanh, dân số chỉ tăng vào khoảng 1870 đến 1950. Nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh.
- Tỉ lệ sinh ở các nước đang phát triển giữ ổn định ở mức cao trong moọt thời gian dài trong cả hai thế kỉ XIX và XX nhất là từ sau 1950 , nhưng vẫn ở mức cao. Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh, đẩy các nước đang phát triển vào bùng nổ dân số khi đời sống và điều kiện y tế được cải thiện.
GV: Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã giảm nhưng so các nước phát triển vẫn ở mức cao 25%o.Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất nhanh đẩy các nước này vào tình trạng “Bùng nổ dân số”.
“Bùng nổ dân số” khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao trên 21%o.
? Trong hai thế kỉ XIX và XX sự gia tăng dân số có gì nổi bật?
? Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?
Nhiều trẻ em , gắng nặng về ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm...
? Theo em có những biện pháp gì để hạ tỉ lệ gia tăng dân số?
Kiểm soát sinh đẻ.
Phát triển giáo dục.
Tiến hành CM nông nghiệpvà công nghiệp để biến gắng nặng dân số thành nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội.
IV. Củng cố.
Bài tập: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp vào câu sau:
a > Điều tra dân số cho biết ..............của một địa phương một nước.
b > Tháp tuổi cho biết ................của dân số qua .......của đia phương .
c > Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới ...........đó là nhờ.
Đáp án
tình hình dân số nguồn lao động.
Đặc điểm cụ thể qua giới tính và độ tuổi.
Tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế xã hội, y tế.
V. Hướng dẫn về nhà.
- Học và hoàn thành các câu hỏi trước khi đến lớp.
- Xem và trả lời trước các câu hỏi của bài sau.
VI. Rút kinh nghiệm.
Ghi bảng
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai cảu địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
- Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển đang giảm, bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.
Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.
Ngày soạn: Tuần:
Ngày giảng: Tiết:2
Bài 2: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: ( giúp h/s).
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được bab chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và thực tế.
3. Thái độ.
B. Phương tiện dạy học.
- GV:
+ Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
+ Bản đồ tự nhiên ( địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới.
+ Ttanh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
C. Phương pháp.
D. Tiến trình dạy học.
I. Ôn định tổ chức: V:
II. Kiểm tra bài cũ.
? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ở Việt Nam?
? Những hậu quả của bùng nổ dân số? Và cách giải quyết?
Gợi ý trả lời
1.Tháp tuổi cho biết.
- Đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động ở hiện tại và tương lai của một địa phương nhất định.
2. Hậu quả cảu bùng nổ dân số.
- Nhiều trẻ em, việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục....
- Cách giải quyết.
+ Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
+ Ytế và dân số.
+ Giáo dục tư tưởng ý thức.
+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
III. Bài giảng.
Vào bài: Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay con ngươi đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái đất, có nơi dân cư tập chung đông, nhưng cũng có nơi dân rất thưa vắng. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ “ dân số” và “ dân cư”.
Dân số : tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
Dân cư: Là tất cả những người sống trên một lãnh thổ, định lượng bằng mật độ dân số.
? Vậy mật độ dân số là gì? (yêu cầu h/s đọc SGK- 187).
GV: Yêu cầu h/s làm bài tập 2
? Tính mật độ dân số năm 2001 cảu các nước trong bảng?
GV: đưa ra công thức tính mật độ dân số.
Dân số( người)/ Diện tích(km2) = mật đọ dân số (người/ km2).
GV: Hướng dẫn h/s tính mật độ dân số theo công thức để thu được kết quả sau.
Tên nước
Diện tích
(km2)
Dân số
( triệu ng)
Mật độ
(ng/km2)
Việt Nam
330991
78,7
238
Trung Quốc
9577000
1273,3
133
In đô nê xi a
1919000
260,1
107
GV: yêu cầu h/s quan sát H2.1 và chi biết.
? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người?
500.000 người.
? Có những nơi chấm đỏ thưa, nơi không có nói lên điều gì?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất